Gt Trong Toán Học Là Gì? Giải Tích Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Tích Phân Suy Rộng (Improper Integrals)
  • Giáo Trình Giải Tích 2 Bùi Xuân Diệu
  • Lý Thuyết & Giải Bài 3: Ứng Dụng Của Tích Phân Trong Hình Học
  • Giải Bài Tập 1 Trang 43 Sgk Giải Tích 12
  • Ra Mắt Sách ‘giải Tích Cho Kinh Doanh, Kinh Tế Học, Khoa Học Sự Sống Và Xã Hội’
  • VD: A = b. gt: do a=c mà b=c

    Hoặc bạn cũng có thể hiểu là gt.: giải tích, giáo trình cũng được.

    Giải tích toán học (tiếng Anh: mathematical analysis), còn gọi đơn giản là giải tích, là ngành toán học nghiên cứu về các khái niệm giới hạn, đạo hàm, tích phân… Nó có vai trò chủ đạo trong giáo dục đại học hiện nay. Phép toán cơ bản của giải tích là “phép lấy giới hạn”. Để nghiên cứu giới hạn của một dãy số, hàm số,… ta phải “đo” được “độ xa gần” giữa các đối tượng cần xét giới hạn đó. Do vậy, những khái niệm như là Ma trận (toán học), tôpô được tạo ra để mô tả một cách chính xác, đầy đủ việc đo độ xa, gần ấy.

    Ví dụ:

      Đạo hàm là gì? Đạo hàm chẳng qua là tốc độ thay đổi. Từ “tốc độ” là từ quá quen thuộc đối với mọi người, nên bản thân khái niệm đạo hàm cũng chẳng có gì khó hiểu: tốc độ xe ô tô là đạo hàm theo thời gian của quãng đường đi được, tốc độ tăng trưởng dân số hay tăng trưởng kinh tế là đạo hàm của dân số hay sản lượng kinh tế theo thời gian, v.v. (nói chính xác hơn, thì là cần lấy logarithm nếu đo tăng trưởng theo tỷ lệ % chứ không theo giá trị tuyệt đối). Chỉ có công thức tính toán nó có thể hơi lằng nhằng trong một số trường hợp. Thế nhưng không nên lao vào các công thức phức tạp quá ở phổ thông, mà nên chú trọng việc hiểu ý nghĩa hơn. Từ hôi học cấp 2, tôi và một số bạn bè đã biết dùng đạo hàm để tìm cực trị của hàm số. Đó cũng là một công dụng (gọi là phương pháp biến phân của Fermat) khiến đạo hàm trở nên có ích. Tại sao hình vuông lại là hình có diện tích lớn nhất trong các hình chữ nhật có cùng chu vi chẳng hạn, điều này có thể giải thích qua đạo hàm.

      Thế tích phân là gì? Chẳng qua là phép tính ngược của đạo hàm, cho phép tính các giá trị nào đó (ví dụ như quĩ đạo của vệ tinh, thể tích của một hình khối, v.v.) qua việc xác định tốc độ thay đổi của nó theo biến nào đó. Nếu như bắt học sinh phải học thuộc đến cả trăm công thức tính tích phân khác nhau, thì hẳn là tích phân trở thành thứ rắm rối và vô bổ. Nhưng nếu chỉ cần học ít công thức thôi, và có nhiều ví dụ cụ thể cho thấy ý nghĩa của việc tính tích phân, thì nó sẽ trở nên không quá khó, và cũng không vô bổ tẹo nào. Các ví dụ có ý nghĩa thực tế mà đòi hỏi tích phân thì có đầy, chỉ cần các nhà giáo dục chịu khó ngồi tổng hợp lại một số ví dụ hay, thay vì ngồi bịa các hàm rắm rối bắt học sinh tính tích phân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tích Toán Học Ở Bậc Phổ Thông?
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8224:2009 Công Trình Thủy Lợi
  • Tiêu Chuẩn Quốc Gia Tcvn 8478: 2010
  • Giáo Trình Giải Tích 3
  • Tài Liệu Giải Tích 3
  • Giải Tích Hàm Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Tích Hàm Là Gì (Tiếng Pháp) ?
  • Phép Tính Vi Tích Phân Hàm Một Biến
  • Tuyển Sinh, Du Học: Xuất Bản Bản Tiếng Việt Sách “giải Tích” Của James Stewart
  • Toán Cao Cấp Cho Các Nhà Kinh Tế
  • Hội Thảo: “ứng Dụng Phương Trình Sai Phân Trong Giảng Dạy Môn Giải Tích Khối Nghành Kinh Tế Theo Chương Trình Cdio”
  • (Trích từ trang http://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A3i_t%C3%ADch_h%C3%A0m)

    Giải tích hàm là một ngành của giải tích toán học nghiên cứu các không gian vector được trang bị thêm một cấu trúc tôpô phù hợp và các toán tử tuyến tính liên tục giữa chúng.

    Chính việc nghiên cứu phổ của các toán tử đã dẫn đến việc nghiên cứu các đại số topo, một đối tượng khác của giải tích hàm. Các kết quả và phương pháp của nó thâm nhập vào nhiều ngành khác nhau như lý thuyết phương trình vi phân thường, phương trình đạo hàm riêng, lý thuyết các bài toán cực trị và biến phân, phương pháp tính, lý thuyết biểu diễn, …

    Ra đời vào những năm đầu của thế kỷ 20, bắt nguồn từ các công trình về phương trình tích phân của Hilbert, Fredholm, …, đến nay giải tích hàm tích lũy được những thành tựu quan trọng và nó đã trở thành chuẩn mực trong việc nghiên cứu và trình bày các kiến thức toán học.

    Các khái niệm cơ bản

      Các toán tử tuyến tính liên tục giữa các không gian (còn gọi là đồng cấu). 2 trường hợp đặc biệt quan trọng là các phiếm hàm tuyến tính liên tục (dạng tuyến tính liên tục) và các tự đồng cấu.
      Giống như với các không gian, ta có các đại số tương ứng. Các đại số này dựa trên mô hình của đại số các tự đồng cấu, vì thế nên lý thuyết tổng quát về các đại số còn được gọi là lý thuyết đại số toán tử. Chú ý là khác với các không gian, các đại số thường chỉ xét trên trường số phức. Điều này là tự nhiên vì các tự đồng cấu chỉ có thể nghiên cứu “tốt” khi trường cơ sở là đóng đại số. Ngoài ra, dựa trên các tự đồng cấu tự liên hợp, người ta định nghĩa một lớp đại số định chuẩn rất quan trọng là các C*-đại số, không có sự tương ứng với các không gian!

    Vào năm 1932, Banach xuất bản cuốn sách “Lý thuyết toán tử”, nội dung bao gồm những kết quả được biết vào thời đó về lý thuyết các không gian định chuẩn, đặc biệt là các định lý của Banach đã công bố trong các bài báo từ năm 1922-1929… Cuốn sách này làm cho Giải tích hàm có một tác động như cuốn sách của Van der Waerden về đại số, được xuất bản hai năm trước đó. Các nhà giải tích trên thế giới bắt đầu nhận thức được sức mạnh của phương pháp mới và áp dụng chúng vào các lĩnh vực khác nhau; các ký hiệu và thuật ngữ của Banach được chấp nhận rộng rãi, không gian định chuẩn đầy đủ được gọi là không gian Banach rồi chẳng bao lâu, lý thuyết này trở thành một phần bắt buộc trong chương trình đại học… (Theo J. Dieudonné (1981))

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Chuỗi Fourier Đến Tích Phân Fourier
  • Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43
  • Chuyên Đề 2: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 100 Sgk Toán 5: Diện Tích Hình Tròn
  • ” Giải Tích Tiếng Anh Là Gì ? Giải Tích Toán Học Tiếng Anh Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Một Số Kiến Thức Về Giải Tích Vector (P1)
  • Tóm Tắt Một Số Kiến Thức Về Giải Tích Vector (P3)
  • Giáo Án Môn Giải Tích 12 Tiết 1, 2, 3: Tính Đơn Điệu Của Hàm Số
  • Giải Cứu Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Đề Kiểm Tra 1 Tiết Môn: Giáo Dục Công Dân 9
  • Môn giải tích là môn phân tích các nhánh cơ bản nhất, lâu đời nhất. Nói chung là một môn học toán học tương đối hoàn chỉnh với nội dung chính là giải tích và lý thuyết tổng quát về dãy vô hạn và bao gồm cả cơ sở lý thuyết của chúng ( lý thuyết cơ bản về số thực , hàm số và giới hạn ).

    Nó cũng là một khóa học cơ bản cho các chuyên ngành toán học đại học. Ngành toán học giải tích là ngành toán học chuyên nghiên cứu các số thực và số phức và các hàm của chúng. Sự phát triển của nó bắt đầu từ giải tích và mở rộng ra các đặc điểm khác nhau như tính liên tục , tính phân biệt và tính tích hợp của hàm . Những đặc điểm này giúp chúng ta ứng dụng vào việc nghiên cứu thế giới vật chất, nghiên cứu và khám phá các quy luật của tự nhiên.

    Môn giải tích tiếng anh là gì?

    Môn giải tích tiếng anh là: mathematical analysis

    Đang xem: Giải tích tiếng anh là gì

    Có thể bạn biết:

    Astronomy: thiên văn họcBiology: sinh họcChemistry: hóa họcInformation technology = Computer science: tin họcMaths: toán họcAlgebra: Đại sốGeometry: Hình họcMedicine: y họcPhysics: vật lýScience: khoa họcVeterinary medicine: thú y họcDentistry: nha khoa họcEngineering: kỹ thuậtGeology: địa chất họcAnthropology: nhân chủng họcArchaeology: khảo cổ họcCultural studies: nghiên cứu văn hóaEconomics: kinh tế họcLiterature: ngữ vănMedia studies: nghiên cứu truyền thôngPolitics: chính trị họcPsychology: tâm lý họcSocial studies: nghiên cứu xã hộiGeography: địa lýHistory: lịch sửCivic Education: Giáo dục công dânEthics: môn Đạo đức

    Mục đích của việc học môn giải tích 

    Mọi người đều biết rằng toán học có thể được chia thành ba phần: giải tích, hình học và đại số.

    Việc nghiên cứu giải tích toán học trước hết là tạo nền tảng tốt cho tất cả các khóa học giải tích và các khóa học vật lý tiếp theo, đồng thời chuẩn bị cho kiến ​​thức. Điều cần nhấn mạnh là chúng ta nên chú ý rằng toán học là một tổng thể hữu cơ, và bất kỳ phép toán tách rời nhân tạo nào là không nên. 

    Một vai trò quan trọng khác của việc học giải tích toán học là rèn luyện phương pháp tư duy toán học hiện đại. Toán học chú ý đến suy luận logic và tính chặt chẽ. Trong thực tế, một phần mạnh mẽ trong sự phát triển của giải tích là sự phân loại của giải tích. Công việc sẽ tiêu tốn hàng trăm năm của các thế hệ toán học thời đó, và cuối cùng là giới hạn – việc thiết lập và định nghĩa lý thuyết số thực như một biểu tượng sẽ được hoàn thành.

     lý thuyết về giải tích toán học rất rộng và sâu sắc, nó có những ứng dụng trực tiếp trong nhiều vấn đề thực tế. Ví dụ, một số bài toán tối ưu hóa có thể được rút gọn thành bài toán giá trị lớn nhất, và sau đó được giải bằng phương pháp tính vi phân. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Về Sự Kiện, Sân Khẩu Và Phim Ảnh Hàng Đầu Việt Nam
  • Review Và Giải Thích Phim Relic – Tàn Tích Quỷ Ám – Liệu Có Đáng Xem?
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Toán 12 Chương Số Phức Chọn Lọc
  • A7 – Olympic Giải Tích Sinh Viên
  • Chinh Phục Hình Học Giải Tích Oxy
  • Giải Tích Hàm Là Gì (Tiếng Pháp) ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phép Tính Vi Tích Phân Hàm Một Biến
  • Tuyển Sinh, Du Học: Xuất Bản Bản Tiếng Việt Sách “giải Tích” Của James Stewart
  • Toán Cao Cấp Cho Các Nhà Kinh Tế
  • Hội Thảo: “ứng Dụng Phương Trình Sai Phân Trong Giảng Dạy Môn Giải Tích Khối Nghành Kinh Tế Theo Chương Trình Cdio”
  • Một Số Khái Niệm Về Giải Tích Không Trơn
  • Analyse fonctionnelle (mathématiques)

    Giải tích hàm

    L’analyse (Giải tích) fonctionnelle (hàm) est (là) la (các, sự, những, của, việc) branche (là một nhánh) des (của) mathématiques (của toán học) et (và) plus (hơn, thêm, nhiều) particulièrement (đặc biệt là) de (của, các, trong, về) l’analyse (Giải tích) qui (mà, trong đó) étudie (nghiên cứu) les (các, những) espaces (không gian) de (của) fonctions (các hàm) .

    Giải tích hàm là một nhánh của Toán học, đặc biệt trong Giải tích nghiên cứu những không gian của các hàm

    Elle (Nó) pnd (có) ses (của mình) racines (nguồn gốc) historiques (lịch sử) dans (trong, ở, tại, vào, năm) l’étude (nghiên cứu) des (của, các, trong, về) transformations (những biến đổi) telles (như, chẳng hạn, ví dụ, như vậy) que (mà, đó, rằng, là, có) la (các, sự, những, của, việc) transformation de (của, các, trong, về) Fourier et (và, và các) dans (trong, ở, tại, vào, năm) l’étude des équations différentielles ou (hoặc) intégro-différentielles.

    Nó có nguồn gốc lịch sử của mình trong việc nghiên cứu biến đổi như biến đổi Fourier và các nghiên cứu về phương trình vi phân hoặc vi – tích phân

    Le terme fonctionnelle trouve son (của nó) origine dans le cadre du calcul des variations, pour désigner des fonctions dont les arguments sont (là những) des (các) fonctions.

    Thuật ngữ hàm có nguồn gốc trong các tính toán của các biến, để biểu thị các hàm mà đối số là những hàm.

    Son emploi (Dùng, sử dụng) a (có, đã có) été généralisé (khái quát, tổng quát) à (với, các, bằng) de (của, các, trong, về) nouveaux (mới) domaines (những miền) par (qua, bởi, bằng, của) le (các, sự, những, của, việc) mathématicien et (và) physicien italien Vito Volterra. Le (Các, sự, những, của, việc) mathématicien (nhà toán học) polonais (Ba Lan) Stefan Banach est (là, đang có, được) souvent (thường được, thường là, thường được) considéré (xem xét, coi, được coi là) comme (như, chẳng hạn như, như là) le (các, sự, những, của, việc) fondateur (người sáng lập, nhà sáng lập) de (của, các, trong, về) l’analyse fonctionnelle moderne.

    Việc sử dụng thuật ngữ đã được tổng quát đến các miền mới bởi các nhà toán học và nhà vật lý người Ý Vito Volterra. Nhà toán học Ba Lan Stefan Banach thường được coi là người sáng lập của giải tích hàm hiện đại.

    Les (Các) espaces (lĩnh vực) de (của) l’analyse fonctionnelle (giải tích hàm)

    Các lĩnh vực của Giải tích hàm

    Les (Các, sự, những, của, việc) espaces de (của, các, trong, về) base (cơ sở, căn cứ) de l’analyse fonctionnelle sont (đầy đủ, là, được, đang những, là những) les (các, sự, những, của, việc) espaces vectoriels normés complets (đầy đủ) sur (về, khoảng, về việc, về các) le (các, sự, những, của, việc) corps des (của, các, trong, về) nombres (số, con số, số lượng, số điện thoại) réels (số thực) ou (hoặc) des nombres complexes (số phức). De (Của, các, trong về) tels (như vậy, chẳng hạn, ví dụ) espaces sont (là, được, đang những, là những) appelés (được gọi là) les (các, sự, những, của, việc) espaces de (của, các, trong, về) Banach.

    Các không gian dựa trên giải tích hàm đầy đủ không gian vectơ định chuẩn trong miền số thực hoặc số phức. Không gian như vậy được gọi là không gian Banach.

    Les (Các, sự, những, của, việc) espaces de (của, các, trong, về) Hilbert, constituent (là, được) un (một) cas (trường hợp) particulier important, où (đâu, nơi, mà) la (các, sự, những, của, việc) norme est (là) issue (sau) d’un produit scalaire. Ces (Những, các, đây là) derniers (cuối cùng) jouent (đóng vai trò) par (qua, bởi, bằng của) exemple (ví dụ, như) un (một) rôle (vai trò) important dans la formulation mathématique de la mécanique quantique. L’analyse fonctionnelle peut aussi être effectuée dans un cadre plus général, celui des espaces vectoriels topologiques, tels que les espaces de Fréchet.

    Không gian Hilbert là một trường hợp đặc biệt quan trọng, trong đó tiêu chuẩn là kết quả của một sản phẩm vô hướng. Họ chơi như một vai trò quan trọng trong việc xây dựng toán học của cơ học lượng tử. Giải tích hàm cũng có thể được thực hiện trong một bối cảnh tổng quát hơn, đó là không gian vectơ tôpô, chẳng hạn như không gian Fréchet.

    Des objets d’étude importants en analyse fonctionnelle sont les opérateurs linéaires continus définis sur les espaces de Banach et de Hilbert. Ceux-ci mènent naturellement à la définition des C*-algèbres.

    Đối tượng nghiên cứu quan trọng trong giải tích hàm là các toán tử tuyến tính liên tục được xác định trên không gian Banach và Hilbert. Những cách tự nhiên dẫn đến định nghĩa của C *-đại số.

    Les espaces de Hilbert peuvent être complètement classifiés : il existe un espace de Hilbert unique à un isomorphisme près pour chaque cardinal de la base hilbertienne. Les espaces de Hilbert de dimension finie sont entièrement connus en algèbre linéaire, et les espaces de Hilbert séparables sont isomorphes à l’espace de suites ℓ2.

    Không gian Hilbert có thể hoàn toàn phân loại: có một không gian đẳng cấu Hilbert duy nhất cho mỗi hồng y của cơ sở Hilbert. Không gian Hilbert của kích thước hữu hạn được biết đầy đủ trong đại số tuyến tính, và không gian Hilbert tách là đẳng cấu với không gian ℓ 2 dãy phòng.

    La séparabilité étant importante pour les applications, l’analyse fonctionnelle des espaces de Hilbert traite surtout de cet espace et de ses morphismes. Un des problèmes ouverts en analyse fonctionnelle est de prouver que tout opérateur borné sur un espace de Hilbert séparable possède un sous-espace stable fermé non trivial. Ce problème du sous-espace invariant (en) a déjà été résolu dans beaucoup de cas particuliers.

    Sự phân chia là quan trọng cho các ứng dụng, giải tích hàm của không gian Hilbert chủ yếu giao dịch với khu vực này và morphisms của mình. Một trong những vấn đề mở giải tích hàm là để chứng minh rằng bất kỳ toán tử giới hạn trên một không gian Hilbert tách có một không gian con đóng ổn định không tầm thường. Vấn đề này của không gian con bất biến (trong) đã được giải quyết trong nhiều trường hợp đặc biệt.

    Les espaces de Banach sont beaucoup plus compliqués à étudier que les espaces de Hilbert. Il n’y a pas de définition unique de ce qui pourrait constituer une base, par exemple.

    Không gian Banach là phức tạp hơn nhiều nghiên cứu hơn không gian Hilbert. Không có định nghĩa duy nhất của những gì có thể tạo thành một cơ sở, ví dụ.

    Pour tout nombre réel p ≥ 1, un exemple d’espace de Banach est donné par l’ensemble de toutes les fonctions mesurables au sens de Lebesgue dont la puissance p-ième de la valeur absolue a une intégrale finie (voir les espaces Lp).

    Đối với bất kỳ số thực p ≥ 1, một ví dụ về không gian Banach được đưa ra bởi các thiết lập của tất cả các hàm đo Lebesgue có sức mạnh của các giá trị tuyệt đối p-thứ có thể tách rời hữu hạn (xem không gian Lp) .

    Dans les espaces de Banach, une grande partie de l’étude implique le dual topologique : l’espace de toutes les formes linéaires continues. Comme en algèbre linéaire, le bidual (le dual du dual) n’est pas toujours isomorphe à l’espace original, mais il y a toujours un morphisme injectif naturel d’un espace dans son bidual.

    La notion de dérivée est étendue aux fonctions arbitraires entre espaces de Banach via le concept de différentielle ; la différentielle de Fréchet d’une fonction en un certain point est, lorsqu’elle existe, une certaine application linéaire continue.

    Khái niệm phái sinh được mở rộng để không gian Banach tùy ý giữa việc sử dụng các khái niệm về hàm khác biệt, sự khác biệt Fréchet của một hàm tại một điểm nhất định là, khi có một số liên tục tuyến tính.

    Ici nous énumérons quelques résultats importants d’analyse fonctionnelle :

    Ở đây chúng tôi liệt kê một số kết quả quan trọng của phân tích chức năng:

    Le principe de la borne uniforme est un résultat sur des ensembles d’opérateurs bornés.

    Nguyên tắc thống nhất ràng buộc là một kết quả trên bộ của các toán tử bị chặn.

    Le théorème spectral donne une formule intégrale pour les opérateurs normaux sur un espace de Hilbert. Il est d’une importance centrale dans la formulation mathématique de la mécanique quantique.

    Định lý phổ cho một công thức tích hợp cho toán tử bình thường trên một không gian Hilbert. Nó có tầm quan trọng trong việc xây dựng toán học của cơ học lượng tử.

    Le théorème de Hahn-Banach permet de prolonger des formes linéaires définies sur un sous-espace à l’espace tout entier, tout en conservant la norme.

    Định lý Hahn-Banach cho phép mở rộng các hình thức tuyến tính được định nghĩa trên một không gian con cho toàn bộ không gian, trong khi duy trì các tiêu chuẩn.

    L’un des triomphes de l’analyse fonctionnelle fut de montrer que l’atome d’hydrogène était stable.

    Một trong những thành tựu của giải tích hàm là để cho thấy rằng các nguyên tử hydro đã được ổn định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tích Hàm Là Gì ?
  • Từ Chuỗi Fourier Đến Tích Phân Fourier
  • Bài 1 Sgk Giải Tích 12 Trang 43
  • Chuyên Đề 2: Diện Tích Đa Giác
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 6: Diện Tích Đa Giác
  • Nằm Mơ Thấy Kéo Lưới Bắt Cá Là Điềm Báo Gì? Đánh Đề Con Gì? Số Mấy?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đáp Án Đề Minh Họa Năm 2022 Môn Toán (Có Giải Chi Tiết).
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 1 Môn Địa Lí 8 Có Đáp Án Trường Thcs Khai Quang 2022
  • Đáp Án Địa Lí 8 (08
  • Đề Thi, Đáp Án Môn Toán Kỳ Thi Tuyển Sinh Vào Lớp 10 Ở Hà Nội
  • Gợi Ý Đáp Án Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10 Ở Hà Nội Chính Xác Nhất
  • Đôi nét về con cá

    Hình tượng con cá mang nhiều ý nghĩa biểu trưng cả trong văn hóa phương Đông lẫn phương Tây. Nó gắn liền với biểu tượng cho nguồn nước và sự no đủ. Cá còn là nguồn thực phẩm dồi dào cung cấp nhiều dưỡng chất tốt cho con người. Và cá dường như chiếm tỷ lệ khá cao trong mọi bữa cơm của người Việt.

    Theo quan niệm của người phương Đông, cá là loài động vật mang đến điềm lành, một số loài cá còn gắn liền với sự trường thọ. Bởi thế hình ảnh con cá được xuất hiện trên các bức họa, vẽ trên đồ gốm, trống đồng, dùng để tế thần linh vì tin vào độ linh thiêng của nó. Trong đó, cá chép là linh vật phong thủy có khả năng chiêu tài khí, mang lại nhiều may mắn tài lộc cho những người hoạt động kinh doanh.

    Giải mã giấc mơ thấy kéo lưới bắt cá

    – Nếu đàn ông ngủ chiêm bao thấy bắt được cá thì mang đến điềm báo xấu. Sắp đến có thể bạn sẽ gặp những tai họa nào đó nên cần cẩn thận với những người xung quanh mình, họ sẽ là nguyên nhân khiến bạn phải lâm vào khó khăn.

    – Nếu phụ nữ ngủ mơ thấy kéo lưới bắt được cá điềm báo trong tương lai bạn sẽ có một cuộc sống vui vẻ, hạnh phúc. Mà không đâu xa nguyên nhân là nhờ vào sự giàu có của chồng, cũng có thể là bạn được kế thừa đất đai của người thân trong gia đình.

    – Nằm mơ thấy thả lưới bắt cá trên băng, ý nghĩa giấc mơ nói lên rằng hiện tại cảm xúc của bạn đang có hiện tượng như đang bị đóng băng. Bạn nên thay đổi, loại bỏ những cảm xúc không tốt ấy đi, thư giản và nghỉ ngơi để tinh thần tích cực hơn.

    – Chiêm bao thấy bắt cá về ăn thì đây là giấc mơ tốt lành thể hiện tài lộc sắp đến với người mơ. Nhờ có người phù hộ giúp đỡ mà bạn đã vượt qua được mọi khó khăn trong kinh doanh, gặt hái được nhiều tiền bạc và tài chính của gia đình bạn trở nên vững chắc hơn khá nhiều.

    – Giấc mơ thấy dùng tay bắt cá dưới ao, đầm thể hiện điềm báo không tốt lành đến với chủ nhân. Điều này dự báo về sự nghiệp của bạn không được thuận buồm xuôi gió, sẽ gặp nhiều cản trở khiến cuộc sống rơi vào tuyệt vọng và bế tắc. Nhưng nếu bạn thật sự nổ lực và quyết tâm thì thành công rồi cũng sẽ đến với mình mặc dù nó hơi muộn.

    – Ngủ mơ thấy kéo lưới bắt được nhiều cá to mang điềm báo may mắn tài lộc sẽ đến với chủ nhân một ngày không quá xa. Hoặc bạn sẽ nhận được một may mắn nữa là con cháu đầy nhà, lúc nào cũng vui vẻ và tràn ngập tiếng cười. Điều này còn hạnh phúc hơn gấp mấy lần so với chúng ta kiếm được nhiều tiền phải không nào các bạn.

    – Chiêm bao thấy cá nhảy lên khỏi mặt nước hoặc nhảy luôn lên bờ thì bạn hãy cẩn thận vì thất bại sẽ đến với bạn. Có thể là trong công việc hoặc cuộc sống nhưng nếu cá lại xuống nước thì không sao cả. Ngược lại đấy còn là điều tốt, vận may tài lộc sẽ đến với chủ nhân giấc mơ.

    – Mơ thấy cá bơi lội tung tăng trong nước mang điềm báo đến với chủ nhân là bạn sắp nhận được nhiều tài lộc, công việc làm ăn hưng thịnh. Nhưng nếu thấy cá đột nhiên chết thì bạn nên cẩn thận vì có thể mình sẽ bị lừa gạt bởi một số người mà trước giờ mình tin tưởng.

    • Ngủ mơ thấy kéo lưới bắt cá ở sông cùng bạn bè nên đánh đề số 78, 25, 12.
    • Ngủ mơ thấy bắt cá bằng tay nên đánh con 77.
    • Giấc mơ thấy bắt cá ở bể nước nhà mình thì nên chọn số 30, 14, 20.
    • Nằm mơ thấy bắt cá ở giếng thì nên đánh số 29, 13, 17.
    • Chiêm bao thấy kéo lưới bắt cá về nhà ăn nên chọn con 87.
    • Giấc mơ thấy bắt cá ở suối đánh đề số 45.
    • Ngủ mơ thấy bắt được nhiều cá nên chọn con 23, 65, 08, 56.
    • Mơ thấy kéo lưới bắt được cá lóc thù nên đánh số 68.
    • Nằm mơ thấy bắt được cá rô đánh đề số 20, 40, 82.
    • Giấc mơ thấy bắt được cá đen nên chọn số 30, 70.
    • Ngủ mơ thấy con cá trắng đánh đề con 01, 41, 81.
    • Chiêm bao thấy bắt được cá chép thì chọn số 58.
    • Ngủ mơ thấy kéo lưới được nhiều cá chuồn thì nên chọn số 76.
    • Nằm mơ bắt được cá trắm đánh ngay con 01, 41, 81, 43.
    • Giấc mơ thấy bắt được cá vàng thì đánh con 20, 29.
    • Ngủ chiêm bao kéo lưới được cá trắng nê đánh con 46.

    Giới thiệu website: https://giaimabian.org

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nằm Mơ Thấy Quét Nhà, Dọn Dẹp Nhà Cửa Là Điềm Báo Gì, Đánh Con Gì?
  • Giải Mã Bí Mật Ít Ai Biết Của Những Giấc Mơ
  • Bí Ẩn Của Những Giấc Mơ
  • Đi Tìm Lời Giải Của Những Giấc Mơ Liên Quan Đến Cá Độ Đá Banh
  • Đề Thi Thử Môn Toán 2022 Có Lời Giải Chi Tiết (Thi Thpt Quốc Gia)
  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Học Phần Lý Thuyết Mô Hình Toán Kinh Tế 1
  • Cơ Học Ứng Dụng Phần Bài Tập Nguyễn Nhật Lệ, 284 Trang
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 2
  • Có lẽ bạn cũng thấy,

    Đại dịch Covid-19 càn quét chỉ vài tháng ngắn ngủi nhưng đã khiến không ít doanh nghiệp lớn nhỏ phải “ngừng cuộc chơi” một cách cay đắng, đồng thời lại là cơ hội cho nhiều doanh nghiệp khác trở mình mạnh mẽ.

    Điểm chung của những doanh nghiệp có thể xoay sở được qua cơn đại dịch này chính là họ biết cải thiện điểm yếu, phát huy điểm mạnh kịp thời. Đúng thời điểm – đúng phương thức.

    Còn doanh nghiệp bạn thì sao?

    Bây giờ đại dịch đã qua, nhưng sẽ thế nào nếu còn những thách thức tiềm tàng khác vẫn đang chờ đợi? Bạn đã có chiến lược thấu hiểu và xây dựng doanh nghiệp đủ vững mạnh để vượt qua?

    Và bạn đã có chiến lược phục hồi doanh nghiệp đúng cách sau những biến chuyển lớn vừa rồi?

    Nghiên cứu và tự mình phân tích SWOT phục hồi tăng trưởng, cải thiện doanh số ngay sau đây!

    SWOT là gì?

    SWOT là viết tắt của 4 từ Tiếng Anh: Strengths (thế mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức) – là mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng cho doanh nghiệp.

    Mô hình SWOT là mô hình (hay ma trận) phân tích kinh doanh nổi tiếng dành cho mọi doanh nghiệp muốn cải thiện tình hình kinh doanh bằng định hướng đúng đẵn và xây dựng những nền tảng phát triển vững chắc.

    Trong đó Thế mạnh và Điểm yếu được xem là hai yếu tố nội bộ trong một doanh nghiệp. Ví dụ như danh tiếng, đặc điểm, vị trí địa lý. Gọi là yếu tố nội bộ, bởi vì đây là những yếu tố mà bạn có thể nỗ lực để thay đổi.

    Còn Cơ hội và Rủi ro là hai yếu tố bên ngoài. Ví dụ như nguồn cung ứng, đối thủ, giá thị trường, vì chúng không phải những yếu tố chỉ cần muốn là có thể kiểm soát được.

    Phân tích SWOT là gì?

    Phân tích SWOT là yếu tố quan trọng để tạo chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Về cơ bản, phân tích SWOT tức là phân tích 4 yếu tố: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội), Threats (Thách thức) giúp bạn xác định mục tiêu chiến lược, hướng đi cho doanh nghiệp.

    Phân tích SWOT có thể được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp hoặc tổ chức hoặc các dự án riêng lẻ mà doanh nghiệp đang hay sẽ triển khai.

    Nói tóm gọn, phân tích SWOT doanh nghiệp bao gồm những khía cạnh như sau:

    • Thế mạnh: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án đem lại lợi thế cạnh tranh so với đối thủ cạnh tranh.
    • Điểm yếu: Đặc điểm doanh nghiệp hoặc dự án khiến doanh nghiệp hoặc dự án yếu thế hơn so với đối thủ.
    • Cơ hội: Nhân tố môi trường có thể khai thác để giành được lợi thế.
    • Thách thức: Nhân tố môi trường có thể tác động tiêu cực đến doanh nghiệp hoặc dự án.

    SWOT được áp dụng trong lĩnh vực nào?

    Phân tích SWOT (hay ma trận SWOT) là kỹ thuật chiến lược được sử dụng để giúp cá nhân hay tổ chức xác định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong cạnh tranh thương trường cũng như trong quá trình xây dựng nội dung kế hoạch cho dự án. Doanh nghiệp có thể dùng phân tích SWOT làm rõ mục tiêu đầu tư và xác định những yếu tố khách quan – chủ quan có thể ảnh hưởng đến quá trình đạt được mục tiêu đó.

    Xác định SWOT cực kì quan trọng. Vì nó sẽ quyết định bước tiếp theo để đạt được mục tiêu là gì. Người lãnh đạo nên dựa vào ma trận SWOT xem mục tiêu có khả thi hay không. Nếu không thì họ cần thay đổi mục tiêu và làm lại quá trình đánh giá ma trận SWOT.

    • Lập kế hoạch chiến lược
    • Brainstorm ý tưởng
    • Đưa ra quyết định
    • Phát triển thế mạnh
    • Loại bỏ hoặc hạn chế điểm yếu
    • Giải quyết vấn đề cá nhân như vấn đề nhân viên, cơ cấu tổ chức, nguồn lực tài chính …

    Hướng dẫn xây dựng mô hình SWOT

    Thông thường sơ đồ SWOT được trình bày dưới dạng ma trận4 ô vuông tượng trưng cho 4 yếu tố chính. Tuy nhiên bạn cũng có thể liệt kê các ý cho từng mục dưới dạng danh sách. Cách trình bày như thế nào tùy mỗi người.

    Tôi cũng đã tổng hợp một số câu hỏi dành cho mỗi phần để bạn tham khảo khi phân tích SWOT.

    Thế mạnh

    Yếu tố đầu tiên của phân tích SWOT là Strength, tức Điểm mạnh, bao gồm các phần được liệt kê trong ảnh sau:

    Như bạn có thể đoán, yếu tố này giải quyết những điều mà doanh nghiệp đặc biệt làm tốt, chẳng hạn như môi trường làm việc tốt, hay ý tưởng bán hàng độc đáo, hay nguồn nhân lực tuyệt vời, bộ máy lãnh đạo xuất sắc,..

    Hãy thử đặt câu hỏi để mở rộng yếu tố đầu tiên: Điểm mạnh, bằng cách liệt kê những câu hỏi xoay quanh thế mạnh của doanh nghiệp như sau:

    • Khách hàng yêu thích điều gì về doanh nghiệp hay sản phẩm của bạn?
    • Doanh nghiệp bạn làm gì tốt hơn các doanh nghiệp khác trong ngành như thế nào?
    • Đặc tính thương hiệu (brand attribute) thu hút nhất của doanh nghiệp bạn là gì?
    • Những ý tưởng bán hàng độc đáo mà doanh nghiệp của bạn đang ấp ủ?
    • Hay những tài nguyên nào chỉ bạn có mà đối thủ thì không?

    Câu trả lời sẽ đem lại cái nhìn tổng thể giúp bạn xác định điểm mạnh cốt lõi của doanh nghiệp.

    Đừng quên cân nhắc lợi thế từ góc nhìn cả trong cuộc lẫn khách hàng và những bạn cùng ngành. Nếu bạn gặp khó khăn thì hãy cứ viết ra những đặc điểm của công ty và có thể bạn sẽ tìm ra điểm mạnh từ những đặc điểm đó.

    Ngoài ra bạn cũng cần nghĩ tới đối thủ.

    Chẳng hạn nếu tất cả đối thủ khác đều cung cấp sản phẩm chất lượng cao thì dù bạn có sản phẩm tốt thì đó cũng chưa hẳn là lợi thế của bạn.

    Weakness – Điểm yếu

    Quá tự tin vào điểm mạnh của mình sẽ trở thành yếu điểm cho doanh nghiệp, khi doanh nghiệp không thể nhìn ra những thiếu sót cần thay đổi.

    Tương tự, tôi cũng có danh sách vài câu hỏi giúp bạn tìm ra điểm yếu:

    • Khách hàng của bạn không thích gì về doanh nghiệp hay sản phẩm của bạn?
    • Những vấn đề hoặc khiếu nại thường được đề cập trong các review đánh giá về doanh nghiệp bạn là gì?
    • Tại sao khách hàng của bạn hủy đơn hoặc không thực hiện/không hoàn thành giao dịch?
    • Thuộc tính thương hiệu tiêu cực nhất đang vướng phải là gì?
    • Những trở ngại/thách thức lớn nhất trong kênh bán hàng hiện tại?
    • Những tài nguyên nào mà đối thủ có mà bạn thì không?

    Đối với điểm yếu, bạn cũng phải có cái nhìn tổng quan về khách quan và chủ quan: Đối thủ có đang làm tốt hơn bạn không? Những điểm yếu người khác thấy mà bạn không nhận ra? Hãy thành thật và thẳng thắn đối diện với điểm yếu của mình.

    Opportunities – Cơ hội

    Tiếp theo trong các yếu tố phân tích SWOT là Opportunities – Cơ hội. Doanh nghiệp bạn có đang sở hữu một khối lượng lớn khách hàng tiềm năng được tạo ra bởi đội ngũ marketing? Đó là một cơ hội. Doanh nghiệp bạn đang phát triển một ý tưởng mới sáng tạo sẽ mở ra “đại dương” mới? Đó là một cơ hội khác nữa.

    Doanh nghiệp có thể tận dụng những cơ hội đến từ:

    • Xu hướng trong công nghệ và thị trường
    • Thay đổi về mặt xã hội, dân số, lối sống …
    • Sự kiện địa phương
    • Xu hướng của khách hàng

    Một số câu hỏi mà tôi gợi ý bao gồm:

    • Làm thế nào để có thể cải thiện quy trình bán hàng/hỗ trợ khách hàng hiện có hay hỗ trợ khách hàng tiềm năng?
    • Những kiểu truyền thông nào sẽ thúc đẩy chuyển đổi khách hàng?
    • Phương pháp tối ưu quy trình làm việc liên phòng ban hiệu quả hơn là gì?
    • Có ngân sách, công cụ hoặc tài nguyên nào khác mà doanh nghiệp chưa tận dụng hết mức hay không?

    Mẹo nhỏ

    Giải pháp tốt nhất là nhìn vào thế mạnh và tự hỏi những thế mạnh này có thể mở ra bất cứ cơ hội nào không. Ngoài ra, xem xét những điểm yếu và tự hỏi sau khi khắc phục và hạn chế những điểm này, bạn có thể tạo ra cơ hội mới nào không?

    Nói tóm lại, yếu tố phân tích SWOT này bao gồm mọi thứ bạn có thể làm để cải thiện doanh số, hoặc thúc đẩy sứ mệnh doanh nghiệp mình.

    Threats – Rủi ro

    Yếu tố cuối cùng của phân tích SWOT là Threats – Thách thức, Rủi ro hoặc các mối đe dọa, có nhiều tên gọi dành cho Threat, nhưng chung quy là mọi thứ có thể gây rủi ro đến khả năng thành công hoặc tăng trưởng của doanh nghiệp.

    Rủi ro này có thể bao gồm những yếu tố như đối thủ cạnh tranh mới nổi, thay đổi về luật pháp, rủi ro trong xoay chuyển tài chính và hầu như mọi thứ khác có khả năng tác động tiêu cực cho tương lai của doanh nghiệp hay kế hoạch kinh doanh.

    Dù vậy, tất nhiên sẽ có nhiều Thách thức hay Rủi ro tiềm tàng mà doanh nghiệp phải đối mặt, mà không thể lường trước được, như thay đổi môi trường pháp lý, biến động thị trường, hoặc thậm chí các Rủi ro nội bộ như lương thưởng bất hợp lý gây cản trở sự phát triển của doanh nghiệp.

    Mẹo

    Khi đánh giá cơ hội và thách thức, hãy sử dụng Phân tích PEST – Phân tích toàn cảnh môi trường kinh doanh dựa trên Chính trị (P), Kinh tế (E), Xã hội (S), Công nghệ (T) – để chắc rằng bạn không bỏ qua những yếu tố bên ngoài như quy định mới của nhà nước hay thay đổi công nghệ trong ngành.

    À quên! Nếu bạn chưa biết Phân tích PEST là gì?

    Phân tích PEST là gì?

    Phân tích PEST – Phân tích toàn cảnh môi trường kinh doanh dựa trên Chính trị (P), Kinh tế (E), Xã hội (S), Công nghệ (T).

    Mở rộng mô hình SWOT thành ma trận

    Mô hình SWOT có thể được mở rộng bằng cách đặt những câu hỏi phù hợp.

    Đây là kỹ thuật nâng cao nhằm thiết lập cơ sở nền tảng để loại bỏ những yếu tố trở ngại và kích thích những điểm có lợi.

    • SO (maxi-maxi) nhằm tận dụng tối đa lợi thế để tạo ra cơ hội.
    • WO (mini-maxi) muốn khắc phục điểm yếu để phát huy thế mạnh.
    • ST (maxi-mini) sử dụng thế mạnh để loại bỏ nguy cơ.
    • WT (mini-mini) giải quyết mọi giả định tiêu cực và tập trung giảm thiểu nhằm hạn chế những rủi ro và ảnh hưởng tiêu cực.

    Cách phân tích và lập chiến lược SWOT chi tiết

    Để minh họa cách thức triển khai, tôi sẽ ví dụ phân tích SWOT dành cho một quán cà phê tạm tên là The Cafe Home. Đây là Bảng SWOT tôi làm cho quán cà phê này.

    Dựa vào bảng SWOT trên, chúng ta có thể bắt đầu thực hiện phân tích SWOT và đưa ra các chiến lược phát triển doanh nghiệp ngay sau đây.

    Thiết lập Ma trận SWOT

    Trình bày phân tích SWOT dưới dạng ma trận giúp bạn dễ dàng lập chiến lược theo từng yếu tố. Trước hết, tôi sẽ chuyển bảng yếu tố SWOT ở trên thành ma trận trước.

    Như bạn có thể thấy, trình bày theo kiểu ma trận này cho phép chúng ta dễ dàng xác định 4 yếu tố phân tích khác nhau.

    Vậy, sau các công đoạn liệt kê và ‘xếp hình’ như trên, đây là lúc để bạn thiết lập chiến lược cho doanh nghiệp dựa trên các yếu tố SWOT, đảm bảo:

    • Phát triển điểm mạnh
    • Cải thiện điểm yếu
    • Tận dụng cơ hội
    • Hạn chế rủi ro

    Mà lý tưởng nhất theo tôi nghiên cứu, thì chiến lược có thể kết hợp ưu điểm với nhược điểm, và chuyển yếu thành mạnh là kiểu chiến lược lý tưởng nhất!

    Phát triển Điểm mạnh

    Đối với The Cafe Home (tưởng tượng) của tôi, thế mạnh mà tôi có bao gồm:

    1. Vị trí kinh doanh tốt
    2. Cơ sở vật chất tốt
    3. Thương hiệu doanh nghiệp tốt
    4. Thực đơn đa dạng, đặc sắc theo mùa
    5. Giá cả được khách hàng đánh giá tương xứng chất lượng

    Kết hợp với các cơ hội:

    1. Nhu cầu khách hàng ngày càng tăng
    2. Thực đơn mới mẻ, sáng tạo được yêu thích
    3. Tiềm năng phát triển qua ứng dụng giao hàng

    Kết hợp như thế nào, bạn cần nghiên cứu các chiến lược kinh doanh phù hợp với Ưu điểm hiện tại. Hãy đánh giá xem, bạn có những ưu điểm nào và cơ hội nào có thể giúp đẩy mạnh ưu điểm đấy.

    Chiến lược này có thể đồng thời giải quyết được W3 – diện tích các chi nhánh còn nhỏ chật. Bên cạnh đó, việc mở thêm chi nhánh còn củng cố thêm thế mạnh thương hiệu. Để đảm bảo thu hút được khách hàng cho chi nhánh mới, cần các chương trình khai trương/ưu đãi phù hợp.

    Tương tự, chúng ta có Chiến lược Phát triển sản phẩm dựa vào S(4,5) và O(1,2) để sáng tạo menu thức uống signature hấp dẫn.

    Đối lập với ưu điểm, doanh nghiệp còn cần những chiến lược giúp hạn chế hay loại bỏ yếu điểm không thể bỏ qua.

    Chuyển hóa Rủi ro

    Đối với lựa chọn phát triển điểm mạnh, hạn chế nguy cơ S-T, tôi có chiến lược như sau cho The Cafe Home.

    Về cơ bản, phát huy thế mạnh là chiến lược tôn chỉ với mọi doanh nghiệp. Nhưng cách phát huy vừa tận dụng được cơ hội để “boost up” thế mạnh và cắt giảm rủi ro càng nhiều càng tốt mới là chuyện khó.

    Không phải rủi ro nào cũng có thể lường trước được. Ví dụ như Đại dịch Covid vừa qua, đó là một rủi ro rất lớn mà không doanh nghiệp nào có thể biết trước để phòng tránh. Nhưng cải thiện các rủi ro gốc rễ, xây nền móng vững mạnh sẽ giúp doanh nghiệp bạn có thể đứng vững trước những biến động lớn tương tự đại dịch vừa rồi.

    Tận dụng Cơ hội

    Việc cải thiện doanh nghiệp dựa trên những điểm yếu được xác định trong phân tích SWOT sẽ phức tạp hơn một chút, là vì bạn cần phải thành thật với chính mình về những điểm yếu mà doanh nghiệp đang mắc phải ngay từ đầu, thời điểm liệt kê các yếu tố SWOT.

    Tôi sẽ không đi quá chi tiết vào cách kết hợp chiến lược nữa, thay vào đó là đưa bạn các bảng chiến lược tôi đề xuất cho The Cafe Home giúp bạn dễ hình dung hơn. Tuyệt đối đừng dựa hoàn toàn vào những chiến lược tôi đề ra trong ví dụ này, vì tôi chỉ đang làm một ví dụ nhanh mà thôi. Và kiến thức về chiến lược kinh doanh sẽ cần bạn phải tự tìm tòi nghiên cứu nhiều.

    Chiến lược W-O: Chiến lược Thâm nhập thị trường: lựa chọn ứng dụng giao hàng để mở rộng đối tượng khách hàng tiềm năng đặt món trực tuyến đồng thời phát triển thương hiệu nhờ vào kết hợp với ứng dụng uy tín được yêu thích, tiết kiệm chi phí marketing, giải quyết vấn đề diện tích quán nhỏ mà không cần mở thêm chi nhánh mới gấp.

    Bên cạnh đó, không thể bỏ qua sự kết hợp đặc sắc nhất, làm tiền đề nghiên cứu chiến lược loại bỏ yếu điểm hiệu quả: W-T.

    Loại bỏ các Mối đe dọa

    Tại sao cùng là Threat nhưng ở trên tôi gọi là Rủi ro, còn bây giờ lại là Mối đe dọa? Vì rủi ro đi cùng Thế mạnh thì chỉ là Rủi ro, nhưng kết hợp cùng Yếu điểm sẽ là Mối đe dọa thực sự cho một doanh nghiệp, mức độ ảnh hưởng hoàn toàn khác biệt.

    Dự đoán và giảm thiểu càng nhiều càng tốt sự ảnh hưởng của các Mối đe dọa trong phân tích SWOT có thể là thử thách khó khăn nhất mà bạn phải đối mặt, chủ yếu vì các Mối đe dọa thường là các yếu tố bên ngoài; có rất nhiều bạn có thể làm để giảm thiểu thiệt hại tiềm tàng của các yếu tố ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp.

    Thế nhưng việc đối phó và theo dõi các Mối đe dọa phải là một trong những ưu tiên hàng đầu của doanh nghiệp, bất kể khả năng kiểm soát của bạn đối với các Mối đe dọa ra sao.

    Như tôi đã nói ở W-O, bạn sẽ không thể giải quyết triệt để vấn đề nếu bạn né tránh chúng. Vì vậy, hãy thành thật. Dù danh sách Yếu điểm và Rủi ro có dài gấp mấy lần những lợi thế doanh nghiệp đang có, hãy cứ thành thật liệt kê ra hết.

    Mỗi điểm yếu, mỗi mối đe dọa khác nhau sẽ cần chiến lược xử lý khác nhau.

    Trong ví dụ trên, cả 4 Mối đe dọa đều đặc biệt thách thức:

    • Tỷ lệ cạnh tranh tăng cao
    • Đối thủ lớn mạnh nhiều
    • Xu hướng trong ngành thay đổi liên tục
    • Chi phí nguyên vật liệu không ổn định

    Trong một vài phân tích SWOT, giữa các Yếu điểm và Mối đe dọa sẽ có giao điểm.

    Ví dụ như với The Cafe Home, S1: chi phí cao so với đối thủ và T4: chi phí nguyên vật liệu không ổn định cho ta thấy giao điểm chi phí cần được quan tâm nhiều.

    Khi tổng hợp kết quả phân tích SWOT, hãy tập trung tìm kiếm các điểm giao như trên và xem xét liệu bạn có thể xử lí Yếu điểm lẫn Mối đe dọa cùng lúc không.

    Sau cùng, bạn sẽ có bảng tổng hợp các chiến lược SWOT dành riêng cho doanh nghiệp mình:

    Vậy làm cách nào để lựa chọn chiến lược nên triển khai?

    Bạn có thể thử áp dụng Ma trận Eisenhower. Về cơ bản, ma trận Eisenhower được xây dựng dựa trên 2 câu hỏi:

    • Việc này có quan trọng không?
    • Việc này có gấp không?

    Từ đó đưa ra đánh cho cho công việc cần triển khai, gồm 4 loại theo thứ tự ưu tiên như sau:

    1. Quan trọng và khẩn cấp
    2. Quan trọng nhưng không khẩn cấp
    3. Không quan trọng nhưng khẩn cấp
    4. Không quan trọng và cũng không khẩn cấp.

    Ma trận này được sáng tạo bởi tổng thống thứ 34 của nước Mỹ, ngài Eisenhower, được ứng dụng rất rộng rãi trong quản lý thời gian, quản lý công việc cực hiệu quả.

    Áp dụng phương thức Eisenhower, bạn sẽ lựa chọn được chiến lược ưu tiên triển khai trước. Hơn nữa, các chiến lược có giao điểm với nhau có thể kết hợp cùng triển khai để tối ưu thời gian và nguồn nhân lực.

    Nguồn gốc hình thành ma trận SWOT

    Qua nhiều năm, phương pháp phân tích ma trận SWOT đã được đón nhận và biết đến rộng rãi. Nhiều người cho rằng khái niệm này được hình thành bởi cố vấn quản lý người Mỹ Albert Humphrey.

    Trong khi đang làm dự án nghiên cứu tại Đại học Stanford, khoảng thời gian 1960-1970, Albert Humphrey đã phát triển công cụ phân tích để đánh giá kế hoạch chiến lược. Đồng thời công cụ này còn nhận thấy lý do tại sao kế hoạch của các doanh nghiệp lại gặp thất bại. Ông đặt tên cho kỹ thuật phân tích dữ liệu này là SOFT – 4 chữ cái đầu tiên của:

    • S = Satisfactory, điểm hài lòng ở thời điểm hiện tại
    • O = Opportunities, cơ hội có thể khai thác trong tương lai
    • F = Faults, sai lầm ở thời điểm hiện tại
    • T = Threats, thách thức có thể gặp phải trong tương lai

    Ai nên thực hiện phân tích SWOT?

    Tầng lớp lãnh đạo và đứng đầu công ty nên chủ động dùng mô hình phân tích SWOT. GTV – Một agency SEO cũng thường xuyên áp dụng mô hình SWOT theo định kỳ hàng quý/ năm để hiểu rõ doanh nghiệp và xây dựng chiến lược phát triển phù hợp.

    Tuy nhiên quá trình phân tích mô hình SWOT không thể tiến hành một mình.

    Để đạt được kết quả khách quan và toàn diện nhất, SWOT nên được triển khai bởi một nhóm người với nhiều góc nhìn và quan điểm khác nhau.

    Quản lý, sales, dịch vụ chăm sóc khách hàng và thậm chí là bản thân khách hàng cũng có thể đóng góp vào quá trình này. SWOT giúp gắn kết đội nhóm và khuyến khích đội ngũ nhân viên tham gia lập kế hoạch, xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty.

    Nếu bạn đang tự điều hành doanh nghiệp cũng đừng nên quá lo lắng. Bạn vẫn có thể tham khảo ý kiến từ bạn bè, những người biết về doanh nghiệp của bạn, kế toán hay thậm chí là nhà cung cấp. Quan trọng là có thể tập hợp nhiều góc nhìn khác nhau.

    Doanh nghiệp có thể dùng SWOT để làm cơ sở đánh giá tình hình hiện tại và xác định chiến lược sắp tới một cách hiệu quả và phù hợp hơn. Nhưng mọi chuyện luôn thay đổi. Bạn cần liên tục đánh giá lại chiến thuật và triển khai ma trận SWOT mới 6-12 tháng một lần.

    Đối với startup, việc phân tích SWOT là một phần trong quy trình xây dựng kế hoạch doanh nghiệp, từ đó giúp hệ thống hóa chiến lược để có khởi đầu tốt và nắm rõ định hướng trong tương lai.

    Ví dụ SWOT của Starbucks & Nike

    Starbuck

    Thế mạnh

    • Starbuck là tập đoàn sinh lời lên đến $600 triệu vào năm 2004
    • Là thương hiệu cà phê toàn cầu nổi tiếng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ
    • Lọt top 100 nơi đáng làm việc nhất, tôn trọng nhân viên
    • Doanh nghiệp mang tôn chỉ và sứ mệnh giàu tính đạo đức
    • Hiểu được thị hiếu và xu hướng của khách hàng

    Điểm yếu

    • Nổi tiếng mát tay trong phát triển sản phẩm mới và tính sáng tạo. Tuy nhiên khả năng cải tiến của họ sẽ có lúc thất bại rất dễ xảy ra.
    • Có mặt khắp nước Mỹ nhưng cần đầu tư ở các quốc gia khác để phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh.
    • Chủ yếu dựa trên lợi thế cạnh tranh là bán lẻ cà phê nên chậm lấn sang các lĩnh vực khác để tăng trưởng.

    Cơ hội

    • Starbuck rất giỏi nắm bắt các cơ hội
    • Năm 2004, công ty hợp tác với tập đoàn công nghệ thông tin Hewlett Packard mở dịch vụ CD-burning tại cửa hàng Santa Monica (California Mỹ) để khách hàng có thể tự tay tạo CD âm nhạc của riêng họ
    • Sản phẩm và dịch vụ mới có thể được bán lẻ tại các cửa hàng cà phê chẳng hạn sản phẩm theo tiêu chuẩn Fair Trade
    • Có cơ hội mở rộng thị trường ra quốc tế, tại các thị trường cà phê mới như Ấn Độ và vành đai Thái Bình Dương
    • Có tiềm năng đồng thương hiệu với các nhà sản xuất thực phẩm và đồ uống khác, cũng như nhượng thương hiệu cho các nhà kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.

    Thách thức

    • Liệu thị trường cà phê tiếp tục lên ngôi hay sẽ bị thay thế bởi thói quen uống thức uống khác trong tương lai?
    • Nguy cơ tăng giá cà phê và sản phẩm từ sữa
    • Kể từ khi ra mắt tại Chợ Pike Place, Seattle năm 1971, thành công của Starbuck đã tạo ra phong cách mới cho nhiều đối thủ và bị nhiều sao chép, dẫn đến nhiều nguy cơ tiềm tàng.
    • Thách thức từ đối thủ cạnh tranh

    Nike

    Sức mạnh

    • Nike là công ty có sức cạnh tranh mạnh trong thị trường
    • Và Nike không có xưởng sản xuất nên không có gánh nặng về địa điểm và nhân công. Nike hướng đến lean organization – doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng với nguồn tài nguyên ít nhất)
    • Mạnh về nghiên cứu và phát triển nắm bắt xu hướng của khách hàng
    • Là thương hiệu quốc tế

    Điểm yếu

    • Điểm yếu kém của Nike là sản phẩm thể thao chưa phong phú. Phần lớn thu nhập dựa trên thị phần mặt hàng giàu nên dễ bị lung lay nếu thị phần này giảm.
    • Lĩnh vực bán lẻ rất nhạy cảm với giá cả. Nike có các cửa hàng bán lẻ riêng với tên Niketown. Tuy nhiên, phần lớn doanh thu và lợi nhuận lại đến từ bán cho các nhà bán lẻ khác.

    Cơ hội

    • Phát triển sản phẩm mang lại cho Nike nhiều cơ hội. Chủ thương hiệu tin rằng Nike không phải là một thương hiệu thời trang. Nhưng dù muốn hay không thì người mua Nike không hẳn mang giày này chơi thể thao. Mà xem đó như phong cách thời thượng. Điều đó tạo ra cơ hội vì sản phẩm dù chưa hư vẫn bị lỗi thời. Nên khách hàng sẽ mua tiếp sản phẩm mới.
    • Có thể phát triển sản phẩm theo hướng thời trang thể thao, kính mát và trang sức. Càng có nhiều phụ kiện giá trị cao bán kèm với giày càng thu về nhiều lợi nhuận.
    • Doanh nghiệp cũng có thể phát triển ra quốc tế, dựa trên sự nhận diện thương hiệu toàn cầu. Nhiều thị trường có thu nhập cao chi trả cho sản phẩm thể thao đắt tiền như Trung Quốc hay Ấn Độ ngày càng có nhiều thế hệ người trẻ chịu chi tiền.

    Thách thức

    • Nike cũng bị ảnh hưởng bởi bản chất của thị trường quốc tế. Giá mua bán chênh lệch theo nhiều đơn vị tiền tệ khác nhau nên chi phí và lợi nhuận không ổn định theo thời gian. Tình trạng này có thể khiến Nike sản xuất hoặc bán lỗ. Đây là vấn đề chung của các thương hiệu quốc tế.
    • Thị trường quần áo, giày dép cực kỳ cạnh tranh.
    • Như đã đề cập ở trên, lĩnh vực bán lẻ cực kì nhạy cảm về giá. Nên khách hàng có thể lựa chọn nhà cung cấp giá rẻ hơn.
    • Những đối thủ cạnh tranh luôn là điều mà công ty luôn chú ý đến.

    Kết luận

    Có thể việc nghiên cứu các chiến lược kinh doanh sẽ hơi tốn thời gian và công sức, nhưng tin tôi đi, mọi việc đều có cái giá của nó, có lượng kiến thức đầy đủ thì không bao giờ là thừa.

    Hy vọng qua bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về phân tích SWOT là gì (hay swot analysis là gì) và cách thực hiện mô hình SWOT đúng chuẩn.

    1. How to Do a SWOT Analysis for Your Small Business (with Examples) – WordStream
    2. How to Do a SWOT Analysis for Better Strategic Planning – Bplans
    3. Section 14. SWOT Analysis: Strengths, Weaknesses, Opportunities, and Threats – Community Tool Box

    Đọc tiếp:

    Website bạn có ở trên trang 1 chứ? Hay là đối thủ của bạn?

    Đừng nhượng bộ, hãy đánh bại đối thủ của bạn trên Google cùng Công ty TOP #1 tại Việt Nam bên cạnh đó là dịch vụ SEO HCM với bảng giá dịch vụ SEO phù hợp nhất cho từng doanh nghiệp!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ma Trận Swot Là Gì? Chi Tiết Cách Phân Tích Ma Trận Swot
  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Một Số Phương Pháp Tính Lũy Thừa Của Ma Trận Vuông
  • Lý Thuyết Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Ma Trận Và Định Thức
  • Quỹ Tích Là Gì? Phương Pháp Giải Bài Toán Tìm Quỹ Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Giải Bài Toán Quỹ Tích
  • Chương 0 Bài Giảng Điện Tử Xstk
  • Bài 1; Giải Tích Tổ Hợp.
  • Giải Tích Tổ Hợp To Hop Doc
  • Tàn Tích Quỷ Ám: Giải Mã Mối Quan Hệ Bí Ẩn Đến Ba Thế Hệ
  • Một hình H, theo định nghĩa, được gọi là quỹ tích của điểm M sẽ có tính chất T khi và chỉ khi hình H chứa các điểm có tính chất T.

    • Tập hợp các điểm bao gồm hai điểm A, B và tất cả những điểm nằm giữa A và B là đoạn thẳng AB.
    • Tập hợp các điểm cách đều hai điểm cố định chính là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm ấy.
    • Tập hợp các điểm cách đều hai cạnh của một góc chính là tia phân giác của góc đó.
    • Tập hợp các điểm cách đường thẳng (d) một khoảng bằng I là hai đường thẳng song song với (d) và sẽ cách đường thẳng (d) một khoảng chính bằng I.
    • Ta có tập hợp của các điểm cách điểm cố định O một khoảng bằng R chính là đường tròn tâm O, với bán kính R trong mặt phẳng và là mặt cầu O, R trong không gian ba chiều.
    • Tập hợp các điểm M tạo với hai đầu mút của đoạn thẳng AB cho trước một góc (widehat{AMB}) sẽ có số đo bằng (alpha) không đổi là hai cung tròn đối xứng nhau qua AB (được gọi là cung tròn chứa góc (alpha) vẽ trên đoạn AB).
    • Tập hợp những cặp điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng là mặt phẳng chứa đường thẳng đó.
    • Tập hợp các điểm trong mặt phẳng với tổng khoảng cách tới hai điểm cố định cho trước (nằm trong mặt phẳng đó) chính là đường elíp nhận hai điểm cố định đó là tiêu điểm.
    • Tập hợp các điểm cách đều một điểm và một đường thẳng cố định sẽ là đường Parabol trong mặt phẳng đi qua điểm và đường cố định đó.

    Cách chuẩn bị giải bài toán quỹ tích

    Trước hết bạn cần tìm hiểu kĩ bài toán để nắm vững các yếu tố đặc trưng cho bài toán. Trong một bài toán quỹ tích thường sẽ xuất hiện 3 yếu tố sau đây:

    • Yếu tố cố định: Như các điểm, đoạn thẳng hay đường thẳng, ….
    • Yếu tố không đổi: Như độ dài đoạn thẳng, độ lớn của góc, ….
    • Yếu tố thay đổi: Thông thường là các điểm mà ta cần tìm quỹ tích, hoặc các đoạn thẳng, hoặc các hình mà trên đó chứa các điểm ta cần tìm quỹ tích.

    Để hiểu rõ hơn về các yếu tố trên ta xét các ví dụ sau đây:

    Ví dụ 1: Cho một góc vuông (widehat{xOy}) cố định và một đoạn thẳng AB có độ dài cho trước; đỉnh A di chuyển trên cạnh Ox, đỉnh B di chuyển trên cạnh Oy. Tìm tập hợp các trung điểm M của đoạn thẳng AB .

    Trong bài toán này chúng ta cần xác định 3 yếu tố đã nêu trên:

    • Yếu tố cố định là đỉnh O của góc vuông (widehat{xOy})
    • Yếu tố không đổi là độ dài của đoạn thẳng AB
    • Yếu tố thay đổi là điểm A, điểm B và do đó kéo theo trung điểm M của đoạn thẳng AB cũng thay đổi.

    Ví dụ 2: Cho một đường thẳng (b) và điểm A cố định không thuộc đường thẳng b. Một tam giác ABC có đỉnh B di chuyển trên đường thẳng (b) sao cho nó luôn luôn đồng dạng với chính nó. Tìm tập hợp đỉnh C.

    • Yếu tố cố định là đỉnh A và đường thẳng (b)
    • Yếu tố thay đổi là đỉnh B và đỉnh C
    • Yếu tố không đổi chính là hình dạng của tam giác ABC (AB = AC)

    Tóm lại: Qua 2 ví dụ trên ta cần chú ý:

    • Đôi khi các yếu tố đặc trưng trên không được cho một cách trực tiếp nên ta cần phải hiểu được một cách linh hoạt và sáng tạo.
    • Ở ví dụ 2, đề bài yêu cầu là tam giác đồng dạng với chính nó, vì thế ta cần lập ra hoặc chứng minh các giả thiết để tam giác ABC luôn đồng dạng (AB = AC). Thông qua việc đó giúp ta có thể giải bài toán một cách đơn giản hơn

    Thao tác đoán nhận quỹ tích giúp chúng ta có thể hình dung ra được hình dạng của quỹ tích (đoạn thẳng, đường thẳng, hình tròn, ….).

    Để đoán nhận quỹ tích ta thường tìm ba điểm của quỹ tích. Để có thể nhận được kết quả tốt và đơn giản nhất ta xét các điểm giới hạn của chúng, với điều kiện là vẽ hình chính xác.

    • Nếu ba điểm ta vẽ được không thẳng hàng thì nhiều khả năng quỹ tích là đường tròn
    • Nếu ba điểm ta vẽ được thẳng hàng thì khả năng quỹ tích sẽ là đường thẳng.

    Ví dụ về bài toán tìm quỹ tích điểm

    Cách giải bài toán quỹ tích

    Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H. Thực chất của phần này là đi tìm hình dạng của quỹ tích (kiểm tra với một vài trường hợp cụ thể, dự đoán và sử dụng lặp luận để chứng minh quỹ tích cần tìm).

    Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T. Mục tiêu của việc chứng minh phần đảo là xác minh lại một lần nữa (trong nhiều trường hợp thì việc xét phần đảo sẽ là cách chứng minh chắc chắn nhất cho lập luận của mình).

    • Bước 1: Xác định các yếu tố đặc trưng (yếu tố cố định, yếu tố không đổi, yếu tố thay đổi)
    • Bước 2: Biến đổi biểu thức vectơ cho trước về 1 trong 5 dạng toán sau:

    Dạng 4: Trong mặt phẳng, cho hai điểm A, B cố định và một điểm M di chuyển. Quỹ tích điểm M thỏa mãn: (overrightarrow{MA}.overrightarrow{MB}=0) là đường tròn (C) có (left ( O;frac{AB}{2} right ))

    Cách giải:

    Dạng 5: Trong mặt phẳng, cho hai điểm A,B cố định và một điểm M di chuyển có (overrightarrow{AM}.overrightarrow{AB}=0). Khi đó quỹ tích điểm M sẽ là đường thẳng (left ( Delta right )) đi qua A và vuông góc với AB.

    Một số bài tập tìm quỹ tích điểm

    Ví dụ 1: Cho (bigtriangleup ABC). Tìm tập hợp điểm M thỏa mãn (overrightarrow{MA}+2overrightarrow{MB}-overrightarrow{MC}=koverrightarrow{BC}left ( kne0 right ))

    Gọi (I) là trung điểm của AB. Ta có:

    (overrightarrow{MA}+2overrightarrow{MB}-overrightarrow{MC}=koverrightarrow{BC})

    (Rightarrowoverrightarrow{MA}+overrightarrow{MB}+overrightarrow{MB}-overrightarrow{MC}=koverrightarrow{BC})

    (Rightarrow2overrightarrow{MI}+overrightarrow{CB}=koverrightarrow{BC}) (do (I) là trung điểm của AB)

    (Rightarrow2overrightarrow{MI}=koverrightarrow{BC}-overrightarrow{CB})

    (Rightarrow2overrightarrow{MI}=koverrightarrow{BC}+overrightarrow{BC})

    Cách giải:

    (Rightarrow2overrightarrow{MI}=left (k+1 right )overrightarrow{BC})

    (Rightarrowoverrightarrow{MI}=left (frac{k+1}{2} right )overrightarrow{BC}) (tương ứng với dạng toán 1 đã nêu ở trên).

    Vậy quỹ tích điểm M là đường thẳng (left ( Delta right )) đi qua (I) và song song với BC

    Giả sử điểm (I) nằm giữa đoạn thẳng AB và thỏa mãn (2overrightarrow{IA}+3overrightarrow{IB}=overrightarrow{0})

    (giống với dạng 3 đã nêu ở trên)

    Vậy quỹ tích điểm M là đường tròn tâm (I) và bán kính = 1.

    • Giả sử điểm (I) thỏa mãn (2overrightarrow{IA}+3overrightarrow{IB}=overrightarrow{0})
    • Giả sử điểm (J) thỏa mãn (overrightarrow{JC}+4overrightarrow{JD}=overrightarrow{0})

    (giống với dạng toán 2 đã nêu ở trên).

    Vậy quỹ tích điểm M là đường thẳng (left ( Delta right )) là trung trực của (IJ)

    Ví dụ 4: Cho (bigtriangleup ABC). Tìm tập hợp điểm M sao cho (overrightarrow{AM}.overrightarrow{AB}=AM^2)

    Cách giải:

    (overrightarrow{AM}.overrightarrow{AB}=overrightarrow{AM}.overrightarrow{AM}\Rightarrowoverrightarrow{AM}.overrightarrow{AB}-overrightarrow{AM}.overrightarrow{AM}=0\Rightarrowoverrightarrow{AM}.left ( overrightarrow{AB}-overrightarrow{AM} right )=0\Rightarrowoverrightarrow{AM}.overrightarrow{MB}=0\Rightarrow-overrightarrow{MA}.overrightarrow{MB}=0\Rightarrowoverrightarrow{MA}.overrightarrow{MB}=0)

    (giống dạng toán 4 đã nêu ở trên)

    Vậy quỹ tích điểm M là đường tròn tâm O bán kính là (frac{AB}{2}).

    • Gọi (I) là trung điểm của BC (Rightarrowoverrightarrow{MB}+overrightarrow{MC}=2overrightarrow{MI})
    • Gọi G là trọng tâm của (bigtriangleup ABCRightarrowoverrightarrow{GA}+overrightarrow{GB}+overrightarrow{GC}=overrightarrow{0})
    • Ta thấy A cố định (giả thiết) và (I) là trung điểm của BC suy ra (I) cố định. (1)
    • G là trọng tâm của (bigtriangleup ABC) suy ra G cố định (2)

    Từ (1) và (2) suy ra quỹ tích của điểm M là đường tròn tâm G, bán kính là (2IA)

    Ví dụ 6: Trên mặt phẳng cho 2 điểm A,B cố định. Tìm tập hợp điểm M sao cho (AM^2+overrightarrow{AM}.overrightarrow{MB}=0)

    (AM^2+overrightarrow{AM}.overrightarrow{MB}=0\ Rightarrowoverrightarrow{AM}.overrightarrow{AM}+overrightarrow{AM}.overrightarrow{MB}=0\ Rightarrowoverrightarrow{AM}.left (overrightarrow{AM}+overrightarrow{MB} right )=0\ Rightarrowoverrightarrow{AM}.overrightarrow{AB}=0)

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tàn Tích Quỷ Ám
  • ‘tàn Tích Quỷ Ám’: Mối Quan Hệ Thần Bí Giữa Ba Thế Hệ
  • ‘tàn Tích Quỷ Ám’: Câu Chuyện Rùng Rợn Đằng Sau Căn Bệnh Mất Trí
  • ‘tàn Tích Quỷ Ám’: Khi Nhà Là Nơi Ta… Không Dám Trở Về
  • Đánh Giá Phim Tàn Tích Quỷ Ám
  • Môn Giải Tích Tiếng Anh Là Gì? Mục Đích Của Việc Học Môn Giải Tích

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Giải Tích Các Phép Toán Vector Và Tensor
  • Sách Giáo Khoa Đại Số Và Giải Tích 11 Nâng Cao
  • Ôn Tập Chương Iii. Nguyên Hàm. Tích Phân Và Ứng Dụng
  • Tổng Hợp Tài Liệu Bài Tập Và Đề Thi Môn Toán Cao Cấp 2 (Giải Tích)
  • Tính Chất Khả Vi Được Suy Ra Từ Tính Khả Tích
  • Nó cũng là một khóa học cơ bản cho các chuyên ngành toán học đại học. Ngành toán học giải tích là ngành toán học chuyên nghiên cứu các số thực và số phức và các hàm của chúng. Sự phát triển của nó bắt đầu từ giải tích và mở rộng ra các đặc điểm khác nhau như tính liên tục , tính phân biệt và tính tích hợp của hàm . Những đặc điểm này giúp chúng ta ứng dụng vào việc nghiên cứu thế giới vật chất, nghiên cứu và khám phá các quy luật của tự nhiên.

    Môn giải tích tiếng anh là: mathematical analysis

    Mọi người đều biết rằng toán học có thể được chia thành ba phần: giải tích, hình học và đại số. Việc nghiên cứu giải tích toán học trước hết là tạo nền tảng tốt cho tất cả các khóa học giải tích và các khóa học vật lý tiếp theo, đồng thời chuẩn bị cho kiến ​​thức. Điều cần nhấn mạnh là chúng ta nên chú ý rằng toán học là một tổng thể hữu cơ, và bất kỳ phép toán tách rời nhân tạo nào là không nên.

    Một vai trò quan trọng khác của việc học giải tích toán học là rèn luyện phương pháp tư duy toán học hiện đại. Toán học chú ý đến suy luận logic và tính chặt chẽ. Trong thực tế, một phần mạnh mẽ trong sự phát triển của giải tích là sự phân loại của giải tích. Công việc sẽ tiêu tốn hàng trăm năm của các thế hệ toán học thời đó, và cuối cùng là giới hạn – việc thiết lập và định nghĩa lý thuyết số thực như một biểu tượng sẽ được hoàn thành.

    lý thuyết về giải tích toán học rất rộng và sâu sắc, nó có những ứng dụng trực tiếp trong nhiều vấn đề thực tế. Ví dụ, một số bài toán tối ưu hóa có thể được rút gọn thành bài toán giá trị lớn nhất, và sau đó được giải bằng phương pháp tính vi phân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Lược Một Số Kiến Thức Về Đại Số Tổ Hợp Ứng Dụng Trong Tin Học
  • Bổ Túc Về Giải Tích Tổ Hợp
  • Số E Là Gì ?
  • Luận Văn: Phương Pháp Xây Dựng Độ Đo Và Tích Phân, Hot, 9Đ
  • Giáo Trình Giải Tích Số
  • Điện Áp Âm Là Gì? (Điện Thế Âm Là Gì?)

    --- Bài mới hơn ---

  • File .dat Là Gì? Đọc File .dat Trên Máy Tính Như Nào?
  • Bộ Giải Mã Dac Là Gì? Cách Chọn Bộ Giải Mã Dac Tốt Nhất
  • Bộ Giải Mã Dac Là Gì? Công Dụng Và Hoạt Động Ra Sao?
  • Dac Giải Mã Âm Thanh Ess 9028 Pro Usb Amanero 2022
  • Công Nghệ Giải Mã Âm Thanh Hàng Đầu Thế Giới Hiện Nay Dts
  • Anh chàng này cao 1,7 mét.

    Bạn nhìn thấy được gì qua chiều cao của anh ấy? Bạn có thể chỉ nhìn vào đỉnh đầu của anh ta mà biết chính xác chiều cao của anh ta không?

    Không. Bạn phải so sánh đỉnh đầu của anh ta và mặt đất mà anh ta đang đứng mới có thể biết chính xác chiều cao. Việt cao 1m7, có nghĩa là đỉnh đầu của Việt cao hơn mặt đất dưới chân Việt 1m7.

    Tương tự với điện áp cũng vậy. Bạn không thể kết luận điện áp là bao nhiêu nếu không so sánh với một điểm nào đó.

    Và điểm thường so sánh nhất đó là mặt đất (ground).

    Trong một mạch nguồn đơn giản, điểm tiếp đất thường là cực âm của nguồn. Vì vậy khi ai đó nói rằng mạch nguồn này 5V, có nghĩa là 5V so với mặt đất.

    Đặt Việt vào trong một cái lỗ.

    Điều gì sẽ xảy ra khi ta đào một cái lỗ vào đặt anh Việt ở trong đó?

    Bàn chân của anh ta đây là là 1,7 mét ở dưới mặt đất. Nói cách khác, bàn chân của anh Việt đang ở mức -1.7 mét.

    Việt trước và sau vẫn là một người, chỉ khác vị trí của anh ấy so với mặt đất. Do đó vị trí bàn chân được gán mức âm. Tương tự như điện áp.

    Và nhớ rằng – Pin 9V có nghĩa là đầu dương của pin có điện áp lớn hơn đầu âm 9V.

    Điều gì sẽ xảy ra nếu ta mắc cực dương của cục pin 2 vào cực âm của cục pin 1 và nối chung với mặt đất (ground)?

    Không có gì xảy ra trong mạch này. Nó hoàn toàn giống như trước. Không có dòng điện nào đi qua trong 2 cục pin. Nhưng bây giờ, điện áp ở cực âm của cục pin thứ 2 là -9V vì nó được so sánh với cực dương là 0V.

    Và tôi đã tạo ra một điện áp âm 9V.

    Thực ra tôi chẳng tạo ra thứ gì cả, tôi chỉ đơn giản là dán nhãn lại cho những cực tính đó thôi.

    Khi nào bạn cần điện áp âm?

    Điện áp âm thường không phổ biến nhưng bạn cũng cần phải hiểu về nó.

    Đôi khi bạn sẽ thấy những mạch cần nguồn 3 cực tính +9V 0V -9V. Những mạch nguồn này rất phổ biến trong mạch khuếch đại opamp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Có Âm Khí Nặng Nề Làm Sao Để Hóa Giải?
  • Những Dấu Hiệu Cho Thấy Nhà Phạm “âm Khí”
  • Cách Xem Phong Thủy Nhà Ở Và Những Điều Bạn Cần Biết!
  • Duyên Âm Là Gì ? Cách Hóa Giải Người Bị “duyên Âm, Vong Phá”
  • Việc Mua Đất Âm Là Gì ?
  • Ma Trận Swot Là Gì? Chi Tiết Cách Phân Tích Ma Trận Swot

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Swot Là Gì? Hướng Dẫn A
  • Giải Sách Bài Tập Vật Lí 9
  • Học Phần Lý Thuyết Mô Hình Toán Kinh Tế 1
  • Cơ Học Ứng Dụng Phần Bài Tập Nguyễn Nhật Lệ, 284 Trang
  • Giảng Giải Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 1
  • SWOT là một công cụ hữu ích cho việc nắm bắt và đưa ra quyết định về một vấn đề cho doanh nghiệp. Với bộ công cụ này doanh nghiệp có thể nắm bắt được điểm mạnh, điểm yếu từ đó doanh nghiệp tìm kiếm cơ hội và vượt qua những thách thức dễ dàng hơn. Vậy ma trận SWOT là gì? Cách phân tích ma trận SWOT như thế nào? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản và đầy đủ nhất về ma trận SWOT.

    Khái niệm về ma trận SWOT là gì?

    SWOT là mô hình phân tích kinh doanh nổi tiếng ở nhiều quốc gia cho doanh nghiệp. Trong đó Strengths và Weaknesses là hai yếu tố ở trọng nội bộ của công ty ( như tài chính, đặc điểm của doanh nghiệp,…)

    Opportunities và Threats là 2 yếu tố bên ngoài ( ví dụ: nguồn nguyên liệu, đối thủ, xu hướng thị trường, giá thành…), đây là những yếu tố quyết định đến chiến lược kinh doanh của công ty. Đây là những yếu tố mà doanh nghiệp thường không thể kiểm soát được, cần quan tâm và đề phòng tới những thách từ bên ngoài có ảnh hưởng.

    Ma trận SWOT là gì?

    Ma trận SWOT ( SWOT matrix) là một kỹ thuật hoạch định chiến lược, được sử dụng giúp cá nhân hoặc tổ chứng có thể xác định được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức. Các kết quả thường được trình bày dưới dạng ma trận.

    Nguồn gốc của mô hình phân tích SWOT

    Nguồn gốc của mô hình phân tích SWOT được tạo ra từ những năm 60-70. Đây là kết quả của một dự án nghiên cứu tại trường đại học Stanford, Mỹ thực hiện. Nhóm nghiên cứu gồm các nhà kinh tế học nổi tiếng như Marion Dosher, Ts. Otis Benepe, Albert Humphrey, Robert F. Stewart và Birger Lie. Cuộc khảo được tiến hành ở 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn. Mục đích của cuộc khảo sát là tìm ra lý do tại sao nhiều công ty lớn, vững mạnh lại thất bại trong việc thực hiện kế hoạch. Các nhà khoa học đã tìm ra ma trận SWOT là gì và mô hình “phân tích SWOT” ra đời từ đó.

    Mô hình này ban đầu có tên là SOFT:

    S atisfactory( Thỏa mãn) – điểm hài lòng tại thời điểm hiện tại

    O pportunity(Cơ hội ) – cơ hội có thể khai thác trong tương lai

    F ault (Lỗi ) – sai lầm ở thời điểm hiện tại

    T hreat(Nguy cơ ) – thách thức có thể gặp ở tương lai.

    Năm 1964, nhóm nghiên cứu đã quyết định đổi từ F ( lỗi ) thành chữ W ( điểm yếu), từ đó SOFT đã chính thức được đổi tên thành SWOT.

    Cách phân tích ma trận SWOT

    Sau khi biết được ma trận SWOT là gì, chúng ta sẽ đi sâu vào cách sử dụng ma trận SWOT để phân tích.

    Thông thường với sơ đồ của SWOT sẽ được trình bày dưới dạng 4 ô Template. Bốn ô vuông này tượng trưng cho 4 yếu tố của SWOT. Tuy nhiên thì cách trình bày không rập khuôn theo một mẫu nhất định. Quy trình phân tích ma trận SWOT cần được thực hiện tuần tự theo các yếu tố S, W,O,T.

    Strengths:

    Điểm mạnh là nội lực bên trong doanh nghiệp của bạn. Những đặc điểm nổi bật và độc đáo mà bạn có khi so sánh với đối thủ cùng ngành. Hãy trả lời những câu hỏi sau đây: Thế mạnh của doanh nghiệp bạn là gì? Bạn sở hữu lợi thế về con người, kinh tế, danh tiếng, mối quan hệ… như thế nào? Lợi thế nào khi bạn đưa sản phẩm ra thị trường? …

    Trên thương trường, bạn cần nhìn nhận thực tế giá trị đang có doanh nghiệp mình. Đánh giá các đối thủ một cách chính xác để đảm bảo có thể đưa ra chính xác điểm mạnh của doanh nghiệp bạn hơn đối thủ.

    Weaknesses

    Điểm yếu là nhược điểm lớn hạn chế đi điểm mạnh của doanh nghiệp bạn. Đây là những vấn đề mà doanh nghiệp bạn phải học hỏi và khắc phục.

    • Đối thủ của bạn có đang làm tốt hơn bạn không?
    • Những điểm yếu người khác thấy mà bạn không thấy?
    • Tại sao lượng hàng của bạn không bán chạy như đối thủ?
    • Sự phát triển và nở rộ của thị trường có đang ảnh hưởng lớn tới doanh nghiệp của bạn
    • Xu hướng công nghệ đang thay đổi ra sao?
    • Có những sự kiện nào sắp diễn ra mà doanh nghiệp bạn có thể tận dụng để kinh doanh?
    • Những chính sách pháp lý, luật đang thay đổi như thế nào, liệu có phải là cơ hội để bạn bứt phá?

    Cách tốt nhất để bạn tìm kiếm cơ hội là nhìn vào thế mạnh và đặt ra câu hỏi ” liệu với điểm mạnh này có thể mở ra bất kỳ cơ hội nào không?”

    Threats

    Thách thức là một yếu tố bên ngoài mà bạn không thể kiểm soát được. Bạn có thể đưa ra để dự phòng phương án vượt quá hoặc dự phòng khi không có giải pháp.

    • Trở ngại mà bạn đang phải đối mặt là gì?
    • Các đối thủ tiềm năng có thể vượt qua bạn và làm ảnh hưởng đến bạn trong tương lai như thế nào?
    • Sự phát triển của công nghệ, dịch vụ có làm ảnh hưởng đến vị thế trong ngành của bạn?
    • Tài chính của bạn có đang gặp vấn đề ?
    • Có điểm yếu nào đang đe dọa đến doanh nghiệp của bạn không ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Phân Tích Swot: Định Hướng Cho Người Mới Bắt Đầu!
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Một Số Phương Pháp Tính Lũy Thừa Của Ma Trận Vuông
  • Lý Thuyết Và Hướng Dẫn Giải Bài Tập Ma Trận Và Định Thức
  • Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2 Trang 6 Bài 8, 9
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100