Top 20 # Mã Đề 101 Toán 2019 Giải Chi Tiết / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Chi Tiết Mã Đề 101 Năm 2022 / 2023

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐỀ CHÍNH THỨCKỲ THI THPT QUỐC GIA NĂM HỌC 2017-2018MÔN: TOÁN (Thời gian làm bài 90 phút)

Họ và tên thí sinh:……………………………………………………..SBD:…………………Mã đề thi 101

Câu 1: [1D2-1] Có bao nhiêu cách chọn hai học sinh từ một nhóm gồm học sinh?A. . B. . C. . D. .Câu 2: [2H3-1] Trong không gian , mặt phẳng có một véc-tơ pháp tuyến là A. . B. . C. . D. .Câu 3: [2D1-1] Cho hàm số có đồ thị như hình vẽ bên. Số điểm cực trị của hàm số đã cho làA. . B. . C. . D. .Câu 4: [2D1-1] Cho hàm số có bảng biến thiên như sau

A. . B. . C. . D. .Câu 12. [2H3-1] Trong không gian , cho hai điểm và . Trung điểm của đoạn có tọa độ làA. . B. . C. . D. .Câu 13. [1D3-1] bằngA. . B. . C. . D. .Câu 14. [2H3-1] Phương trình có nghiệm làA. . B. . C. . D. .Câu 15. [2H2-1] Cho khối chóp có đáy hình vuông cạnh và chiều cao bằng . Thể tích cả khối chóp đã cho bằngA. . B. . C. . D. .Câu 16: [2D2-2] Một người gửi tiết kiệm vào ngân hàng với lãi suất %/năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm người đó thu được (cả số tiền gửi ban đầu và lãi) gấp đôi số tiền đã gửi, giả định trong khoảng thời gian này lãi suất không thay đổi và người đó không rút tiền ra?A. năm. B. năm. C. năm. D. năm.Câu 17: [2D1-2] Cho hàm số . Đồ thị của hàm số như hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình là

A. . B. . C. . D. .Câu 18: [2D1-2] Số tiệm cận đứng của đồ thị hàm số làA. . B. . C. . D. .Câu 19: [2H1-2] Cho hình chóp có đáy là hình vuông cạnh , vuông góc với mặt phẳng đáy và . Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng đáy bằngA. . B. . C. . D. .Câu 20: [1H3-2] Trong không gian , mặt phẳng đi qua điểm và song song với mặt phẳng : có phương trình làA. . B. . C.. D. .Câu 21: [1D2

Hướng Dẫn Giải Đề Thptqg Toán 2022 Mã Đề 101 / 2023

Published on

Hướng dẫn giải chi tiết đề thi THPT quốc gia môn Toán năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, mã đề 101

8. Ta có y = 3×2 −6x−9; y = 0 ⇔ x = −1 x = 3 , suy ra A(−1;6), B(3;−26), −→ AB = (4;−32). Đường thẳng AB đi qua A(−1;6) và nhận −→n = (8;1) làm một vectơ pháp tuyến. Do đó AB có phương trình 8(x+1)+1(y−6) = 0 ⇔ 8x+y+2 = 0. Kiểm tra ta thấy N(1;−10) thuộc AB. Câu 41. Một vật chuyển động trong 3 giờ với vận tốc v(km/h) phụ thuộc thời gian t(h) có đồ thị của vận tốc như hình bên. Trong khoảng thời gian 1 giờ kể từ khi bắt đầu chuyển động, đồ thị đó là một phần của đường parabol có đỉnh I(2;9) và trục đối xứng song song với trục tung, khoảng thời gian còn lại đồ thị là một đoạn thẳng song song với trục hoành. Tính quãng đường s mà vật di chuyển được trong 3 giờ đó (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm). A. s = 23,25(km). B. s = 21,58(km). C. s = 15,50(km). D. s = 13,83(km). t v O 1 2 3 4 9 I Lời giải. Chọn phương án B. Giả sử phương trình vận tốc trong khoảng thời gian 1 giờ là v(t) = at2 +bt +c. Ta có v (t) = 2at +b. Theo giả thiết v(t) là parabol có đỉnh I(2;9) và đi qua điểm (0;4). Do đó ta có    0 = 4a+b 9 = 4a+2b+c 4 = c ⇔    a = − 5 4 b = 5 c = 4 ⇒ v(t) = − 5 4 t2 +5t +4. Tại thời điểm 1 giờ, vận tốc của vật là v = v(1) = − 5 4 +5+4 = 31 4 (km/h). Trong thời gian từ 1 giờ đến 3 giờ vật chuyển động với vận tốc v = 31 4 (km/h). Do đó quảng đường vật đi được trong 3 giờ là s = 1 0 − 5 4 t2 +5t +4 dt + 3 1 31 4 dt ≈ 21,58(km). Câu 42. Cho loga x = 3, logb x = 4 với a, b là các số thực lớn hơn 1. Tính P = logab x. A. P = 7 12 . B. P = 1 12 . C. P = 12. D. P = 12 7 . Lời giải. Chọn phương án D. Ta có P = logab x = 1 logx(ab) = 1 logx a+logx b = 1 1 loga x + 1 logb x = 1 1 3 + 1 4 = 12 7 . Câu 43. Cho khối chóp chúng tôi có đáy là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SC tạo với mặt phẳng (SAB) một góc 30◦. Tính thể tích V của khối chóp đã cho. A. V = √ 6a3 3 . B. V = √ 2a3 3 . C. V = 2a3 3 . D. V = √ 2a3. Lời giải. Chọn phương án B. 8

9. Diện tích hình vuông ABCD là SABCD = a2. Ta có BC⊥AB BC⊥SA ⇒ BC⊥(SAB). Suy ra SB là hình chiếu của SC trên (SAB). Do đó CSB là góc giữa SC và (SAB) hay CSB = 30◦. Trong tam giác SBC vuông tại B có SB = BC tan30◦ = a √ 3. Trong tam giác SAB vuông tại A có SA = √ SB2 −AB2 = a √ 2. Vậy thể tích khối chóp chúng tôi là V = 1 3 chúng tôi = a3 √ 2 3 . A B C D S Câu 44. Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC và E là điểm đối xứng với B qua D. Mặt phẳng (MNE) chia khối tứ diện ABCD thành hai khối đa diện, trong đó khối đa diện chứa đỉnh A có thể tích V. Tính V. A. V = 7 √ 2a3 216 . B. V = 11 √ 2a3 216 . C. V = 13 √ 2a3 216 . D. V = √ 2a3 18 . Lời giải. Chọn phương án B. Gọi O trọng tâm tam giác BCD có BO = a √ 3 3 ⇒ AO = √ AB2 −BO2 = a √ 6 3 . Ta có S∆BCD = 1 2 BC.BD.sin60◦ = a2 √ 3 4 , suy ra VABCD = 1 3 S∆BCD.AO = a3 √ 2 12 . A B C D O M N P Q E Gọi P = EM ∩AD và Q = EN ∩CD, ta có AP = 2PD và CQ = 2QD. Gọi V là thể tích của khối đa diện không chứa đỉnh A, ta có V = chúng tôi −VP.DQE. Khi đó V = VABCD −V = VABCD −VM.BNE +VP.DQE. Trong đó S∆BNE = 1 2 d(N,BE).BE = 1 2 . a √ 3 4 .2a = a2 √ 3 4 . Suy ra chúng tôi = 1 3 .d(M,(BCE)).S∆BCE = 1 3 . a √ 6 6 . a2 √ 3 4 = a3 √ 2 24 . Lại có S∆DQE = 1 2 d(Q,DE).DE = 1 2 . a √ 3 6 .a = a2 √ 3 12 . Suy ra chúng tôi = 1 3 .d(P,(DQE)).S∆DQE = 1 3 . a √ 6 9 . a2 √ 3 12 = a3 √ 2 108 . Vậy V = a3 √ 2 12 − a3 √ 2 24 + a3 √ 2 108 = 11a3 √ 2 216 . Câu 45. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) : x2 +y2 +z2 = 9, điểm M(1;1;2) và mặt phẳng (P) : x+y+z−4 = 0. Gọi ∆ là đường thẳng đi qua M, thuộc (P) và cắt (S) tại hai điểm A, B sao cho AB nhỏ nhất. Biết rằng ∆ có một vectơ chỉ phương là −→u (1;a;b). Tính T = a−b. A. T = −2. B. T = 1. C. T = −1. D. T = 0. Lời giải. Chọn phương án C. Đường thẳng ∆ có phương trình    x = 1+t y = 1+at z = 2+bt . 9

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết Đề Thi Thptqg Môn Hóa 2022 Mã Đề 201 / 2023

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THPT MÔN HÓA 2018

MÃ ĐỀ 223

Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch

     A. HCl.                              B. AgNO3.                         C. CuSO4.                          D. NaNO3.

Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

     A. CrCl3.                            B. NaOH.                          C. KOH.                            D. Cr(OH)3.

Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là

     A. polipropilen.                 B. polietilen.                      C. polistiren.                     D. poli(vinyl clorua).

Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3?

     A. Metan.                          B. Etilen.                           C. Benzen.                         D. Propin.

Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?

     A. Na.                                B. Li.                                 C. Hg.                                D. K.

Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành

     A. màu đỏ.                         B. màu vàng.                      C. màu xanh.                      màu hồng.

Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3.

     A. HCl.                              B. KCl.                              C. KNO3.                          D. NaCl.

Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH?

     A. Al.                                 B. Ag.                                C. Fe.                                 D. Cu.

Chất nào sau đây là muối axit?

     A. CuSO4.                          B. Na2CO3.                        C. NaH2PO4.                     D. NaNO3.

Công thức phân tử của etanol là

     A. C2H4O.                          B. C2H4O2.                        C. C2H6O.                         D. C2H6.

Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

     A. C6H12O6.                       B. (C6H10O5)n.                   C. C2H4O2.                        D. C12H22O11.

Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là

     A. N2.                                 B. CO.                               C. He.                                D. H2.

Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là

     A. dung dịch Br2 bị nhạt màu.                        B. có kết tủa đen

     C. có kết tủa vàng.                                         D. có kết tủa trắng.

Dẫn khí CO dư qua ống sưa đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

     A. 5,0.                                B. 10,0.                              C. 7,2.                                D. 15,0.

                                               nCaCO3 = nCO2 = nO = nFeO = 0,1 mol à m = 0,1 x 100 = 10

Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là

     A. 2,7 gam.                         B. 5,1 gam.                        C. 5,4 gam.                        D. 10,2 gam.

                                               mAl = 0,2.27 = 5,4     à   mAl2O3 = 15,6 – 5,4 = 10,2

Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

     A. NaCl và Al(NO3)3.        B. NaOH và MgSO4.        C. K2CO3 và HNO3.         NH4Cl và KOH.

Cho các dung dịch C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là

     A. 4.                                   B. 3.                                   C. 2.                                   D. 1.

Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

     A. HCOOC2H5.                 B. CH3COOC2H5.             C. C2H5COOCH3.             D. CH3COOCH3.

Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

     A. 320.                               B. 720.                               C. 480.                               D. 329.

                                               nHCl = (23,76 – 15)/36,5 = 0,24  à V = 0,24/0,75 = 0,32

Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

     A. 0,54.                              B. 1,08.                              C. 2,16.                              D. 1,62.

                                               Giá trị m = (0,9/180).2.108 = 1,08

Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,2m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V1 lít dung dịch HCl và đến khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1 : V2 tương ứng là

     A. 1 : 3.                              B. 3 : 4.                              C. 5 : 6.                              D. 1 : 2.

                                               Chọn m = 100 gam à nC = 1 mol                                        

                                               Trong dung dịch E còn CO32- à mZ = mCaCO3 ban đầu = 0,2m = 20 gam

                                                à nCaCO3 = 0,2 và nKHCO3 = 0,8

                                               nCO2 thoát ra khi nhiệt phân X = nCaCO3 + ½ nKHCO3 = 0,6

                                               nCO32- (E) = nC – nCO2 – nZ = 1 – 0,6 – 0,2 = 0,2

                                               nOH– (E) = 2nCa = 0,4

                                               n1 = nCO32- + nOH– = 0,2 + 0,4 = 0,6

                                               n2 = 2nCO32- + nOH– = 2.0,2 + 0,4 = 0,8

                                               n1:n2 = 3:4

Cách 2:                                   Chọn m = 100 g

                                               Trong dung dịch E còn CO32- à mZ = mCaCO3 ban đầu = 0,2m = 20 gam

                                               à nCaCO3 = 0,2 và nKHCO3 = 0,8

                                               2KHCO3 à K2CO3 + CO2 + H2O à CO32-

                                               0,8                0,4          0,4                    0,4

                                               CaCO3 à CaO + CO2

                                                 0,2           0,2       0,2

                                               CaO + H2O à Ca(OH)2 à Ca2+ + 2OH–

                                               0,2                      0,2             0,2         0,4

                                               Ca2+ + CO32- à CaCO3

                                               0,2        0,2          0,2                    (CO32- còn dư 0,2)

                                               OH– + H+ à H2O                                                        (1)

                                               0,4      0,4

                           CO32- + H+ à HCO3–                                                  (2)

                                     0,2      0,2

                                   HCO3– + H+ à CO2 + H2O                                        (3)

                                   n1 = nH+ (1) + nH+ (2) = 0,6

                                   n2 = nH+ (1) + nH+ (2) + nH+ (3) = 0,8

                                   n1 : n2 = 0,6 : 0,8 = 3 : 4

Cho 11,2 lít  (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

     A. 0,15.                              B. 0,20.                              C. 0,25.                              D. 0,10.

                                               26x + 2y = 29x    à 2y = 3x  à x = 0,2 và y = 0,3

                                               nBr2 = 0,2.2 – 0,3 =0,1

Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol :

     Cho biết : X là este có công thức phân tử C10H10O4 ; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 là

     A. 118.                               B. 132.                               C. 104.                               D. 146.

Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là

     A. 10,68.                            B. 6,84.                             

     C. 12,18.                            D. 9,18.

                                                nAl2(SO4)3 = x ; nAlCl3 = y                                         

                                                Tại điểm 17,1    vừa hết Al2(SO4)3

                                                m = 233.3x + 78.2x = 17,1 à x = 0,02

                                                Tại điểm 0,16  tan hết kết tủa Al(OH)3 và nOH– = 0,32

                                               à nAl3+ = 0,08 à y = 0,04

                                                Giá trị m = 342.0,02 + 133,5.0,04 = 12,18

Cho các phát biểu sau :

Thủy phân triolein, thu được etylen glicol.

Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim.

Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc.

Trùng ngưng Ɛ-aminocaproic, thu được policaproamit.

Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysin, axit glutamic.

Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl.

Số phát biểu đúng là

     A. 4.                                   B. 3.                                   C. 5.                                   D. 2.

Thực hiện các phản ứng sau:

     (a) X (dư) + Ba(OH)2

Y + Z                                                                       

     (b) X  + Ba(OH)2 (dư)

Y + T + H2O

Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X ?

     A. AlCl3, Al2(SO4)3.                                                     B. Al(NO3)3, Al(OH)3.     

     C. Al(NO3)3, Al2(SO4)3.                                              D. AlCl3, Al(NO3)3.

Cho các chất : Cr, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Na2CrO4. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là

     A. 4.                                   B. 5.                                   C. 3.                                   D. 6.

Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearate và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 3,22 mol O2 thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

     A. 0,04.                              B. 0,08.                              C. 0,2.                                D. 0,16.

                                               Đặt nX = x và nH2O = y  

     Bảo toàn O                        6x + 2.3,22 = y + 2.2,28  à 6x – y = -1,88

     Quan hệ các chất trong phản ứng cháy à nH2O + nPi = nX + nCO2

                                                 y + chúng tôi = x + 2,28 à (Pi – 1)x + y = 2,28

                                               Nếu Pi = 4 à x = 2/45 và y = 161/75

                                               Nếu Pi = 5 à x = 0,04 và y = 2,12

                                               à npi công được Br2 = 2.0,04 = 0,08 (có 3 LKPi của este không cọng brom)

Thực hiện các thí nghiệm sau:

Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3.

Đốt dây Fe trong khí clo dư.

Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư.

Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư.

Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng.

Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4.

Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là

     A. 4.                                   B. 2.                                   C. 5.                                   D. 3.

Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1mol ala và 1 mol Val. Mặc khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là

     A. 3.                                   B. 2.                                   C. 4.                                   D. 5.

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau :

Chất

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Cu(OH)2

Tạo hợp chất màu tím

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Tạo kết tủa Ag

Z

Nước brom

Tạo kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z lần lượt là :

     A. Gly–Ala–Gly, etyl fomat, anilin.                            B. Etyl fomat, Gly–Ala–Gly, anilin.       

     C. Gly–Ala–Gly, anilin, etyl fomat.                           D. Anilin, etyl fomat, Gly–Ala–Gly.

Cho các phát biểu sau:

Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot.

Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu.

Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học.

Dung dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.

Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối

Số phát biểu đúng là              

     A. 4.                                   B. 2.                                   C. 5.                                   D. 3.

Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với dung dịch BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là

     A. 34,09%.                         B. 25,57%.                        C. 38,35%.                        D. 29,83%.

     nBaSO4 = 0,715 mol; nNH4+ = nNH3 = 0,025 mol; nOH– = 1,285

     nOH– tạo kết tủa = 1,285 – 0,025 = 1,26 à mMg + mFe = 43,34 – 1,26.17 = 21,92

     Bảo toàn điện tích: nNa+ = 0,715.2 – 0,025 – 1,26 = 0,145

     Khối lượng muối = 23.0,145 + 0,715.96 + 0,025.18 + 21,92 = 94,345

     Bảo toàn khối lượng: mH2O = 28,16 + 0,715.98 + 0,145.85 – 94,345 – 5,14 = 11,07 à nH2O = 0,615

     Bảo toàn H: nH2 = (0,715.2 – 0,615.2 – 0,025.4)/2 = 0,05

     Bảo toàn N: 2nN2 + nNO = 0,145 – 0,025 = 0,12

     Số mol khí: nN2 + nNO + nCO2 = 0,2 – 0,05 = 0,15

     Khối lượng khí: 28nN2 + 30nNO + 44nCO2 = 5,14 – 0,05.2 = 5,04

     à nN2 = 0,01; nNO = 0,1; nCO2 = 0,04

     nMg = x và nFe3O4 = y

     24x + 232y = 28,16 – 0,04.116 = 23,52

     24x + 56.3y = 21,92 – 0,04.56 = 19,68

à x = 0,4 và y = 0,06

     %Mg = (0,4.24.100)/28,16 = 34,09%

Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tang 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

     A. 13,60.                            B.  8,16.                             C. 16,32.                            D. 20,40.

                                                RCOOR’ (x mol) + NaOH à RCOONa + R’OH;            

                                               R’OH + Na à R’ONa + 1/2H2

                                                R1COOC6H4R1’ (y mol) + 2NaOH à R1COONa + R1’C6H4ONa + H2O

                                                mR’OH = 6,9 + x

                                                136x + 136y + 0,2.40 = 20,5 + 6,9 + x + 18y à 135x + 118y = 19,4

                                                x + 2y = 0,2

                                                à x = 0,1 và y = 0,05  à m = 0,15.136 = 20,4

Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H2 bằng 25,75. Mặc khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Số mol Cu2+ trong Y là

     A. 0,01.                              B. 0,02.                              C. 0,03.                              D. 0,04.

                                               nCu = 0,12                                                                  

                                               4nO2 + 2nCl2 = 0,24

                                               32nO2 + 71nCl2 = 51,5 (nO2 + nCl2)

                                               à nO2 = 0,04 và nCl2 = 0,04

                                               Thời gian điện phân Cl– = (0,04.71.2.96500)/(71.2,5) = 3088 giây

                                               Thời gian điện phân H2O tạo O2 = 12352 – 3088 = 9264 giây

                                               nO2 (lần 2) = (2,5.9264)/(4.96500) = 0,06 à nH2 = 0,01mol

                                               nCu2+ = (2.0,04 + 4.0,06 – 2.0,01)/2 = 0,15

                                               à nCu2+ trong Y = 0,03

Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO2 (đktc). Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

     A. 7,28.                              B. 8,04.                              C. 6,96.                              D. 6,80.

                                               nH2 = 0,03 à nAl dư = 0,02

                                               nAl(OH)3 = 0,11 à nAl pư = 0,09 à nO = 0,135

                                               nSO4 tạo muối = nSO2 = 0,155à mFe = 20,76 – 0,155.96 = 5,88

                                               giá trị m = 5,88 + 0,135.16 = 8,04

Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 179,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được amol CO2 và (a-0,09) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và 109,14 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 2,75 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

     A. 8,70%.                           B. 4,19%.                          C. 14,14%.                        D. 10,60%.

     Ta có X, Y, Z phải là :        Ala-Val ; (Gly)3-Ala ; (Gly)4-Ala

     Quy đổi hỗn hợp E gồm : NH-CH2-CO (x mol) ; CH2 (y mol) ; H2O (z mol) và HCOOCH3 (t mol)

     nCO2 – nH2O = (2x + y + 2t) – (1,5x + y + z + 2t) = 0,09 à 0,5x – z = 0,09 (1)

     2NH2-CH2-COONa + 9/2 O2 à  Na2CO3 + 3CO2 + 4H2O + N2

     CH2 + 3/2 O2 à CO2 + H2O

     2HCOONa + O2 à Na2CO3 + CO2 + H2O

     m muối = 97x + 14y + 68t = 109,14                           (2)

     m E = 57x + 14y + 18z + 60t = 89,7 à 66x + 14y + 60t = 91,32   (3)

     nO2 = 9/4 x + 1,5y + 0,5t = 2,75                                 (4)

     Từ (1), (2), (3), (4) à x = 0,34 ; y = 1,02 ; z = 0,08 ;  t = 0,91

     nX = a ; nY = b ; nZ = c

     a + b + c = 0,08

     2a + 4b + 5c = 0,34

     4a + b + c = 1,02 – 0,91 à a = 0,01 ; b = 0,03 ; c = 0,04

     %Y = (0,03.260.100)/89,7 = 8,70%

Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho amol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là :

     A. 16,8.                              B. 14,0.                              C. 11,2.                              D. 10,0.

     Quy đổi hỗn hợp X, Y thành: CO2 ; CH2 ; NH3

                                               nNH3 = 2nN2 = 2.0,1 = 0,2

                                               nO2 = 1,5nCH2 + 0,75nNH3 à nCH2 =(1,14 – 0,75.0,2)/1,5 = 0,66

                                               nCO2 = nCO2 bđ + nCH2 à nCO2 bđ = 0,91 – 0,66 = 0,25

                                               mKOH = 0,25.56 = 14

Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam. Giá trị của a là

     A. 13,20.                            B. 20,60.                            C. 12,36.                            D. 10,68.

     Hai ancol là C3H5(OH)3 và C3H6(OH)2

     Trong E có x mol X và y mol Y

     TN2                                    x + y = 0,16

                                               2x + 3y = 0,42  à x = 0,06 và y = 0,1

     TN1 có 0,6b mol X và b mol Y và c mol H2O

                                               Bảo toàn O : 0,6b.4 + 6b + 0,5.2 = 0,45.2 + c à 8,4b –c = – 0,1

                                               Bảo toàn pi : c + 0,6b.2 + b.6 = 0,45 + 0,6b + b à 5,6b + c = 0,45

                                               à b = 0,025 và c = 0,31 à nE = 0,04 à nO (E) = 0,21

                                               m1 (E) = 0,45.12 + 0,31.2 + 0,21.16 = 9,38 à m2 (E) = 9,38.4 = 37,52

     TN2                                    m muối = 37,52 + 0,42.40 – 0,06.76 – 0,1.92 = 40,56

     Gọi công thức muối no là R1COONa và muối không no là R2COONa

                                               m muối = 0,12 (R1 + 67) + 0,3(R2 + 67) = 40,56

                                               0,12R1 + 0,3R2 = 12,42

     Nghiệm phù hợp là R2 = 27 và R1 = 36 (là trung bình cộng của 29 và 43)

                                               Giá trị a = 0,12 (36 + 67) = 12,36

Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H2. Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam kết tủa. Giá trị của m là

     A. 3,912.                            B. 3,600.                            C. 3,090.                            D. 4,422.

            nOH– tạo thành = 2nH2 = 0,044 (chưa tính OH– tác dụng Al2O3)

            nH+ = 0,018.2 + 0,038 = 0,074 à nH+ tạo ra Al3+ = 0,074 – 0,044 = 0,03 à nAl3+ = 0,01

            hỗn hợp X có Al2O3 (x mol); Ba (y mol); K (z mol)

            nOH– = 2y + z = 0,044

            %O = (3x.16)/(102x + 137y + 39z) = 0,2 à 27,6x – 27,4y – 7,8z = 0

            Khối lượng kết tủa: 78(2x – 0,01) + 233y = 2,958 à 156x + 233y = 3,738

            à x = 0,015 à m = 0,015.3.16.100/20 = 3,6

Giải Chi Tiết Các Câu Khó Môn Hóa 2022 Mã Đề 201 / 2023

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI THPT MÔN HÓA 2018 MÃ ĐỀ 223 Câu 41. Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch A. HCl. B. AgNO3. C. CuSO4.

D. NaNO3.

Câu 42. Hợp chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. CrCl3. B. NaOH.

D. Cr(OH)3.

C. KOH.

Câu 43. Trùng hợp propilen thu được polime có tên gọi là A. polipropilen. B. polietilen. C. polistiren.

D. poli(vinyl clorua).

Câu 44. Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3? A. Metan. B. Etilen. C. Benzen.

D. Propin.

Câu 45. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất? A. Na. B. Li. C. Hg.

D. K.

Câu 46. Cho vài giọt quỳ tím vào dung dịch NH3 thì dung dịch chuyển thành A. màu đỏ. B. màu vàng. C. màu xanh.

màu hồng.

Câu 47. Dung dịch chất nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3. A. HCl. B. KCl. C. KNO3.

D. NaCl.

Câu 48. Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH? A. Al. B. Ag. C. Fe.

D. Cu.

Câu 49. Chất nào sau đây là muối axit? A. CuSO4. B. Na2CO3.

C. NaH2PO4.

D. NaNO3.

Câu 50. Công thức phân tử của etanol là A. C2H4O. B. C2H4O2.

C. C2H6O.

D. C2H6.

Câu 51. Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là A. C6H12O6. B. (C6H10O5)n. C. C2H4O2. D. C12H22O11. Câu 52. Một trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy là do nhiễm độc khí X. Khi vào cơ thể, khí X kết hợp với hemoglobin, làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. Khí X là A. N2. B. CO. C. He. D. H2. Câu 53. Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên. Hiện tượng xảy ra trong bình chứa dung dịch Br2 là A. dung dịch Br2 bị nhạt màu. B. có kết tủa đen C. có kết tủa vàng. D. có kết tủa trắng.

Câu 54. Dẫn khí CO dư qua ống sưa đựng 7,2 gam bột FeO nung nóng, thu được hỗn hợp khí X. Cho toàn bộ X vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá tr ị của m là A. 5,0. B. 10,0. C. 7,2. D. 15,0. nCaCO3 = nCO2 = nO = nFeO = 0,1 mol  m = 0,1 x 100 = 10 Câu 55. Cho 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al 2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Al2O3 trong X là A. 2,7 gam. B. 5,1 gam. C. 5,4 gam. D. 10,2 gam.

mAl = 0,2.27 = 5,4

 mAl2O3 = 15,6 – 5,4 = 10,2

Câu 56. Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch? A. NaCl và Al(NO3)3. B. NaOH và MgSO4. C. K2CO3 và HNO3. Câu 57. Cho các dung dịch C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là A. 4. B. 3. C. 2.

NH4Cl và KOH.

H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH

D. 1.

Câu 58. Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là A. HCOOC2H5. B. CH3COOC2H5. C. C2H5COOCH3. D. CH3COOCH3. Câu 59. Cho 15 gam hỗn hợp gồm hai amin đơn chức tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,75M, thu được dung dịch chứa 23,76 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 320. B. 720. C. 480. D. 329. nHCl = (23,76 – 15)/36,5 = 0,24  V = 0,24/0,75 = 0,32 Câu 60. Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 0,54. B. 1,08. C. 2,16. D. 1,62. Giá trị m = (0,9/180).2.108 = 1,08 Câu 61. Nung m gam hỗn hợp X gồm KHCO 3 và CaCO3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được 0,2m gam chất rắn Z và dung dịch E. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1M vào E, khi khí bắt đầu thoát ra cần dùng V 1 lít dung dịch HCl và đến khi khí thoát ra vừa hết thì thể tích dung dịch HCl đã dùng là V2 lít. Tỉ lệ V1 : V2 tương ứng là A. 1 : 3. B. 3 : 4. C. 5 : 6. D. 1 : 2. Chọn m = 100 gam  nC = 1 mol Trong dung dịch E còn CO32-  mZ = mCaCO3 ban đầu = 0,2m = 20 gam  nCaCO3 = 0,2 và nKHCO3 = 0,8 nCO2 thoát ra khi nhiệt phân X = nCaCO3 + ½ nKHCO3 = 0,6 nCO32- (E) = nC – nCO2 – nZ = 1 – 0,6 – 0,2 = 0,2 nOH- (E) = 2nCa = 0,4 n1 = nCO32- + nOH- = 0,2 + 0,4 = 0,6 n2 = 2nCO32- + nOH- = 2.0,2 + 0,4 = 0,8 n1:n2 = 3:4 Cách 2:

(2)

(3)

Câu 62. Cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 qua bình đựng Ni (nung nóng), thu được hỗn hợp Y (chỉ chứa ba hiđrocacbon) có tỉ khối so với H 2 là 14,5. Biết Y phản ứng tối đa với a mol Br 2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,15. B. 0,20. C. 0,25. D. 0,10. 26x + 2y = 29x  2y = 3x  x = 0,2 và y = 0,3 nBr2 = 0,2.2 – 0,3 =0,1 Câu 63. Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol :

Cho biết : X là este có công thức phân tử C10H10O4 ; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau. Phân tử khối của X6 là A. 118. B. 132. C. 104. D. 146. Câu 64. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa m gam hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH) 2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị bên. Giá trị của m là A. 10,68. B. 6,84. C. 12,18. D. 9,18. nAl2(SO4)3 = x ; nAlCl3 = y Tại điểm 17,1 vừa hết Al2(SO4)3 m = 233.3x + 78.2x = 17,1  x = 0,02 Tại điểm 0,16 tan hết kết tủa Al(OH)3 và nOH- = 0,32  nAl3+ = 0,08  y = 0,04 Giá trị m = 342.0,02 + 133,5.0,04 = 12,18 Câu 65. Cho các phát biểu sau : (a) Thủy phân triolein, thu được etylen glicol. (b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim. (c) Thủy phân vinyl fomat, thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. (d) Trùng ngưng Ɛ-aminocaproic, thu được policaproamit. (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysin, axit glutamic. (f) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là A. 4.

B. 3.

Câu 66. Thực hiện các phản ứng sau:

®Y + Z (a) X (dư) + Ba(OH)2 ¾¾

C. 5.

D. 2.

® Y + T + H2O (b) X + Ba(OH)2 (dư) ¾¾ Biết các phản ứng đều xảy ra trong dung dịch và chất Y tác dụng được với dung dịch H 2SO4 loãng. Hai chất nào sau đây đều thỏa mãn tính chất của X ? A. AlCl3, Al2(SO4)3. B. Al(NO3)3, Al(OH)3. C. Al(NO3)3, Al2(SO4)3. D. AlCl3, Al(NO3)3. Câu 67. Cho các chất : Cr, FeCO3, Fe(NO3)2, Fe(OH)3, Cr(OH)3, Na2CrO4. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là A. 4. B. 5. C. 3. D. 6. Câu 68. Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol, natri stearate và natri oleat. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dung 3,22 mol O 2 thu được H2O và 2,28 mol CO2. Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là A. 0,04. B. 0,08. C. 0,2. D. 0,16. Đặt nX = x và nH2O = y Bảo toàn O 6x + 2.3,22 = y + 2.2,28  6x – y = -1,88 Quan hệ các chất trong phản ứng cháy  nH2O + nPi = nX + nCO2 y + chúng tôi = x + 2,28  (Pi – 1)x + y = 2,28 Nếu Pi = 4  x = 2/45 và y = 161/75 Nếu Pi = 5  x = 0,04 và y = 2,12  npi công được Br2 = 2.0,04 = 0,08 (có 3 LKPi của este không cọng brom) Câu 69. Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3. (b) Đốt dây Fe trong khí clo dư. (c) Cho bột Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. (d) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 dư. (e) Cho bột Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng. (f) Cho bột FeO vào dung dịch KHSO4. Sauk hi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được muối sắt (II) là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 70. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 1mol ala và 1 mol Val. M ặc khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino axit và các peptit (trong đó có Ala-Gly và Gly-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 71. Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau : Chất

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Cu(OH)2

Tạo hợp chất màu tím

Y

Dung dịch AgNO3 trong NH3

Tạo kết tủa Ag

Z

Nước brom

Tạo kết tủa trắng

Các chất X, Y, Z lần lượt là : A. Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin. C. Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat.

B. Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin. D. Anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly.

Câu 72. Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot.

(b) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu. (c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học. (d) Dung dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu. (e) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối Số phát biểu đúng là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 73. Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO 2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa v ới 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác d ụng v ới dung d ịch BaCl 2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là A. 34,09%. B. 25,57%. C. 38,35%. D. 29,83%. + nBaSO4 = 0,715 mol; nNH4 = nNH3 = 0,025 mol; nOH = 1,285 nOH- tạo kết tủa = 1,285 – 0,025 = 1,26  mMg + mFe = 43,34 – 1,26.17 = 21,92 Bảo toàn điện tích: nNa+ = 0,715.2 – 0,025 – 1,26 = 0,145 Khối lượng muối = 23.0,145 + 0,715.96 + 0,025.18 + 21,92 = 94,345 Bảo toàn khối lượng: mH2O = 28,16 + 0,715.98 + 0,145.85 – 94,345 – 5,14 = 11,07  nH2O = 0,615 Bảo toàn H: nH2 = (0,715.2 – 0,615.2 – 0,025.4)/2 = 0,05 Bảo toàn N: 2nN2 + nNO = 0,145 – 0,025 = 0,12 Số mol khí: nN2 + nNO + nCO2 = 0,2 – 0,05 = 0,15 Khối lượng khí: 28nN2 + 30nNO + 44nCO2 = 5,14 – 0,05.2 = 5,04  nN2 = 0,01; nNO = 0,1; nCO2 = 0,04 nMg = x và nFe3O4 = y 24x + 232y = 28,16 – 0,04.116 = 23,52 24x + 56.3y = 21,92 – 0,04.56 = 19,68  x = 0,4 và y = 0,06 %Mg = (0,4.24.100)/28,16 = 34,09% Câu 74. Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C 8H8O2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na d ư, sau khi ph ản ứng k ết thúc kh ối l ượng chất rắn trong bình tang 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là A. 13,60. B. 8,16. C. 16,32. D. 20,40. RCOOR’ (x mol) + NaOH  RCOONa + R’OH; R’OH + Na  R’ONa + 1/2H2 R1COOC6H4R1′ (y mol) + 2NaOH  R1COONa + R1’C6H4ONa + H2O mR’OH = 6,9 + x 136x + 136y + 0,2.40 = 20,5 + 6,9 + x + 18y  135x + 118y = 19,4 x + 2y = 0,2  x = 0,1 và y = 0,05  m = 0,15.136 = 20,4 Câu 75. Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO 3)2 và NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2,5A. Sau t giây, thu được 7,68 gam kim loại ở catot, dung dịch Y (vẫn còn màu xanh) và hỗn hợp khí ở anot có tỉ khối so với H 2 bằng 25,75. Mặc khác, nếu điện phân X trong thời gian 12352 giây thì tổng số mol khí thu được ở hai điện cực là 0,11 mol. Giả thiết hiệu su ất đi ện

phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay h ơi trong quá trình đi ện phân. Số mol Cu2+ trong Y là A. 0,01. B. 0,02. C. 0,03. D. 0,04. nCu = 0,12 4nO2 + 2nCl2 = 0,24 32nO2 + 71nCl2 = 51,5 (nO2 + nCl2)  nO2 = 0,04 và nCl2 = 0,04 Thời gian điện phân Cl- = (0,04.71.2.96500)/(71.2,5) = 3088 giây Thời gian điện phân H2O tạo O2 = 12352 – 3088 = 9264 giây nO2 (lần 2) = (2,5.9264)/(4.96500) = 0,06  nH2 = 0,01mol nCu2+ = (2.0,04 + 4.0,06 – 2.0,01)/2 = 0,15  nCu2+ trong Y = 0,03 Câu 76. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt trong khí tr ơ, thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung d ịch Y, ch ất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc). Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gam kết tủa. Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muối sunfat và 3,472 lít khí SO 2 (đktc). Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 7,28. B. 8,04. C. 6,96. D. 6,80. nH2 = 0,03  nAl dư = 0,02 nAl(OH)3 = 0,11  nAl pư = 0,09  nO = 0,135 nSO4 tạo muối = nSO2 = 0,155 mFe = 20,76 – 0,155.96 = 5,88 giá trị m = 5,88 + 0,135.16 = 8,04 Câu 77. Cho X, Y, Z là ba peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8, 9, 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 179,4 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu đ ược amol CO 2 và (a-0,09) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu đ ược ancol metylic và 109,14 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly, Ala, Val và axit cacboxylic). Đ ốt cháy hoàn toàn G, c ần v ừa đủ 2,75 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là A. 8,70%. B. 4,19%. C. 14,14%. D. 10,60%. Ta có X, Y, Z phải là : Ala-Val ; (Gly)3-Ala ; (Gly)4-Ala Quy đổi hỗn hợp E gồm : NH-CH2-CO (x mol) ; CH2 (y mol) ; H2O (z mol) và HCOOCH3 (t mol) nCO2 – nH2O = (2x + y + 2t) – (1,5x + y + z + 2t) = 0,09  0,5x – z = 0,09 (1) 2NH2-CH2-COONa + 9/2 O2  Na2CO3 + 3CO2 + 4H2O + N2 CH2 + 3/2 O2  CO2 + H2O 2HCOONa + O2  Na2CO3 + CO2 + H2O m muối = 97x + 14y + 68t = 109,14 (2) m E = 57x + 14y + 18z + 60t = 89,7  66x + 14y + 60t = 91,32 (3) nO2 = 9/4 x + 1,5y + 0,5t = 2,75 (4) Từ (1), (2), (3), (4)  x = 0,34 ; y = 1,02 ; z = 0,08 ; t = 0,91 nX = a ; nY = b ; nZ = c a + b + c = 0,08 2a + 4b + 5c = 0,34 4a + b + c = 1,02 – 0,91  a = 0,01 ; b = 0,03 ; c = 0,04 %Y = (0,03.260.100)/89,7 = 8,70%

Câu 78. Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hoàn toàn a mol X và b mol Y thì t ổng số mol oxi cần dùng v ừa đ ủ là 1,14 mol, thu đ ược H2O, 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho amol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì l ượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là : A. 16,8. B. 14,0. C. 11,2. D. 10,0. Quy đổi hỗn hợp X, Y thành: CO2 ; CH2 ; NH3 nNH3 = 2nN2 = 2.0,1 = 0,2 nO2 = 1,5nCH2 + 0,75nNH3  nCH2 =(1,14 – 0,75.0,2)/1,5 = 0,66 nCO2 = nCO2 bđ + nCH2  nCO2 bđ = 0,91 – 0,66 = 0,25 mKOH = 0,25.56 = 14 Câu 79. Este X hai chức mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn chức. Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên k ết pi). Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần v ừa đ ủ 0,5 mol O 2 thu được 0,45 mol CO2. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu đ ược hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng mu ối của hai axit no là a gam. Giá trị của a là A. 13,20. B. 20,60. C. 12,36. D. 10,68. Hai ancol là C3H5(OH)3 và C3H6(OH)2 Trong E có x mol X và y mol Y TN2 x + y = 0,16 2x + 3y = 0,42  x = 0,06 và y = 0,1 TN1 có 0,6b mol X và b mol Y và c mol H2O Bảo toàn O : 0,6b.4 + 6b + 0,5.2 = 0,45.2 + c  8,4b -c = – 0,1 Bảo toàn pi : c + 0,6b.2 + b.6 = 0,45 + 0,6b + b  5,6b + c = 0,45  b = 0,025 và c = 0,31  nE = 0,04  nO (E) = 0,21 m1 (E) = 0,45.12 + 0,31.2 + 0,21.16 = 9,38  m2 (E) = 9,38.4 = 37,52 TN2 m muối = 37,52 + 0,42.40 – 0,06.76 – 0,1.92 = 40,56 Gọi công thức muối no là R1COONa và muối không no là R2COONa m muối = 0,12 (R1 + 67) + 0,3(R2 + 67) = 40,56 0,12R1 + 0,3R2 = 12,42 Nghiệm phù hợp là R2 = 27 và R1 = 36 (là trung bình cộng của 29 và 43) Giá trị a = 0,12 (36 + 67) = 12,36 Câu 80. Hỗn hợp X gồm Al2O3, Ba, K (trong đó oxi chiếm 20% khối lượng X). Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước dư, thu được dung dịch Y và 0,022 mol khí H 2. Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa các muối clorua và mu ối sunfat trung hòa) và 2,958 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 3,912. B. 3,600. C. 3,090. D. 4,422. nOH tạo thành = 2nH2 = 0,044 (chưa tính OH tác dụng Al2O3) nH+ = 0,018.2 + 0,038 = 0,074  nH+ tạo ra Al3+ = 0,074 – 0,044 = 0,03  nAl3+ = 0,01 hỗn hợp X có Al2O3 (x mol); Ba (y mol); K (z mol) nOH- = 2y + z = 0,044 %O = (3x.16)/(102x + 137y + 39z) = 0,2  27,6x – 27,4y – 7,8z = 0 Khối lượng kết tủa: 78(2x – 0,01) + 233y = 2,958  156x + 233y = 3,738

 x = 0,015  m = 0,015.3.16.100/20 = 3,6