Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc

--- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Giải Toán 10 Bài 3. Phương Trình Đường Elip
  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi
  • Hoá Học 12 Bài 1: Este
  • ESTE – LIPIT

    Câu 1: Cho 1,84 g axit fomic tác dụng với ancol etylic, nếu H = 25% thì khối lượng este thu được là:

    A. 0,75 gam. B. 0,74 gam. C. 0,76 gam. D. Kết qủa khác.

    Câu 2: Một este đơn chức A có tỉ khối so với khí metan là 5,5. Cho 17,6 g A tác dụng với 300 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng, cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 20,4 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của este A là

    A. n – propyl fomat B. iso – propyl fomat C. etyl axetat D. metyl propionat

    Câu 3: Este X no, đơn chức, mạch hở có phần trăm khối lượng oxi xấp xỉ bằng 36,364%. Công thức phân tử của X là

    A. C2H4O2.. B. C4H8O2. C. C3H6O2. D. CH2O2.

    Câu 4: Cho 26,8 gam hỗn hợp gồm este metylfomat và este etylfomat tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 2M thì vừa đủ. Thành phần % theo khối lượng của este metylfomat là:

    A. Kết qủa khác. B. 68,4%. C. 55,2%. D. 44,8%.

    Câu 5: Cho các chất sau: CH3OH (1); CH3COOH (2); HCOOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là

    A. (3);(1);(2). B. (2);(1);(3). C. (1);(2);(3). D. (2);(3);(1).

    Câu 6: metyl fomat có công thức phân tử là:

    A. HCOOCH3. B. CH3COOCH3. C. CH3COOC2H5. D. HCOOC2H5.

    Câu 7: Este có công thức phân tử CH3COOCH3 có tên gọi là:

    A. metyl axetat. B. vinyl axetat. C. metyl fomat. D. metyl propionat.

    Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm etyl axetat và etyl propionat thu được 15,68 lit khí CO2 (đktc). Khối lượng H2O thu được là

    A. 25,2 gam B. 50,4 gam C. 12,6 gam D. 100,8 gam

    Câu 9: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

    A. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit có tính thuận nghịch.

    B. Công thức chung của este giữa axit no đơn chức và rượu no đơn chức là CnH2n O2 (n ≥ 2).

    C. phản ứng xà phòng hóa este là phản ứng không có tính thuận nghịch.

    D. Este là sản phẩm của phản ứng este hoá giữa axit hữu cơ hoặc axit vô cơ với ancol.

    Câu 10: Phát biểu nào sau đây là đúng:

    A. tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

    B. phản ứng giữa axit hữu cơ và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

    C. khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2.

    D. phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc bazơ luôn thu được glixerol.

    Câu 11: Mệnh đề không đúng là:

    A. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.

    B. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2 = CHCOOCH3.

    C. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch brom.

    D. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđêhit và muối.

    Câu 12: Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức?

    A. 5 B. 3 C. 6 D. 4

    Câu 13: Cho 8,8 gam etyl axetat tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng chất rắn khan thu được là bao nhiêu?

    A. 8,2 gam B. 10,5 gam. C. 12,3 gam D. 10,2 gam

    Câu 14: Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương:

    A. CH3COOH. B. C3H7COOH. C. HCOOC3H7. D. CH3COOCH3.

    Câu 15: Cho 9,2g axit fomic t.dụng với ancol etylic dư thì thu được 11,3 g este. Hiệu suất của p.ứng là:

    A. 65,4%. B. 76,4%. C. Kết qủa khác. D. 75,4%.

    Câu 16: Chất nào sau đây tham gia phản ứng tráng gương:

    A. HCOOCH3. B. Tất cả đều được. C. HCOOC3H7. D. HCOOH.

    Câu 17: Số đồng phân este của C4H8O2 là?

    A. 4 B. 5

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay
  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Phương Pháp Giải Bt Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bán Tài Liệu File Word Môn Hóa
  • Hoá Học 12 Bài 10: Amino Axit
  • Giải Hóa 12 Bài 8: Thực Hành: Điều Chế Tính Chất Hóa Học Của Este Và Cacbohiđrat
  • Giải Bài Tập 8 Trang 129 Hóa 12
  • ✅ Sách Giáo Khoa Hóa Học Nâng Cao Lớp 12
  • Chuyên đề: Phương pháp giải nhanh bài toán Hóa Học

    Phần 1

    Phương pháp

    bảo toàn khối lượng,

    tăng giảm khối lượng

    Biên soạn: Thầy Lê Phạm Thành

    Cộng tác viên Caffebenevietnam.com dung

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Hệ quả và áp dụng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp

    Các dạng bài tập áp dụng

    C. Nhận xét

    Phương pháp bảo toàn khối lượng, tăng giảm khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL):

    “Tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng các sản phẩm”

    Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng.

    Xét phản ứng: A + B  C + D

    Luôn có: mA + mB = mC + mD (1)

    Lưu ý: Điều quan trọng nhất khi áp dụng phương pháp này đó là việc phải xác định đúng lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi, đặc biệt là khối lượng dung dịch).

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng – Hệ quả và áp dụng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm

    Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất)

    Bài tập 1. Trộn 5,4 gam Al với 12,0 gam Fe2O3 rồi nung nóng một thời gian để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ta thu được m gam hỗn hợp chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 1. Biết tổng khối lượng chất đầu  khối lượng sản phẩm (tt)

    Bài tập 2. Tiến hành phản ứng crackinh butan một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua bình nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 4,9 gam, hỗn hợp khí Y đi ra khỏi bình có thể tích 3,36 lít (đktc) và tỉ khối của Y so với H2 là 38/3. Khối lượng butan đã sử dụng là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2. Với phản ứng có n chất tham gia, khi biết khối lượng của (n – 1) chất  khối lượng của chất còn lại

    Bài tập 3. Hòa tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cacbonat kim loại hóa trị I và hóa trị II bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 0,896 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 4 (Đề CĐ Khối A – 2007)

    Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 5

    Đun nóng 5,14 gam hỗn hợp khí X gồm metan, hiđro và một ankin với xúc tác Ni, thu được hỗn hợp khí Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng với dung dịch brom dư thu được 6,048 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với hiđro bằng 8. Độ tăng khối lượng dung dịch brom là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 2 (tt) − Bài tập 6

    Thuỷ phân hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau thấy cần vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam hỗn hợp 2 muối và 7,8 gam hỗn hợp 2 rượu. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 8

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 0,672 lít khí H2 (đktc) và 3,92 gam hỗn hợp muối sunfat. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 9

    Hòa tan hoàn toàn 8,8 gam hỗn hợp bột kim loại trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 4,48 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Khối lượng muối sunfat khan tạo thành là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 3. Bài toán: Kim loại + axit  muối + khí (tt) – Bài tập 10 (tt)

    Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol NO2 và 0,15 mol NO. Dung dịch tạo thành sau phản ứng có 39,35 gam hai muối khan. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải (tt)

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (H2, CO)

    Phương pháp giải:

    Sơ đồ: Oxit + (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)

    Bản chất là các phản ứng:

    CO +  H2O

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 11

    Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    Hệ quả 4. Bài toán khử hỗn hợp oxit bởi các chất khí (tt) – Bài tập 12

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 26,4 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí và hơi gồm 0,05 mol CO2 và 0,15 mol H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    A. Phương pháp bảo toàn khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Nội dung phương pháp:

    Nguyên tắc của phương pháp:

    Dựa vào sự tăng giảm khối lượng (TGKL) khi chuyển từ 1 mol chất A thành 1 hoặc nhiều mol chất B (có thể qua các giai đoạn trung gian) ta dễ dàng tính được số mol của các chất hoặc ngược lại.

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: MCO3 + 2HCl  MCl2 + CO2 + H2O

    Bản chất phản ứng: CO32− + 2H+  2Cl− + CO2 + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol MCO3  1 mol MCl2

    Với 1 mol CO2  hỗn hợp muối tăng M = 2.35,57 – 60 = 11g

    Khi biết số mol khí CO2  m.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng (tt)

    Thí dụ:

    Xét phản ứng: RCOOH + NaOH  RCOONa + H2O

    Nhận xét: Khi chuyển từ 1 mol RCOOH  1 mol RCOONa

    Với 1 mol NaOH  khối lượng muối tăng:

    M = (R + 67) – (R + 45) = 22 gam

    Khi biết số mol khí NaOH  m.

    Có thể nói hai phương pháp “bảo toàn khối lượng” và “tăng giảm khối lượng” là 2 “anh em sinh đôi”, vì một bài toán nếu giải được bằng phương pháp này thì cũng có thể giải được bằng phương pháp kia. Tuy nhiên, tùy từng bài tập mà phương pháp này hay phương pháp kia là ưu việt hơn.

    Phương pháp tăng giảm khối lượng thường được sử dụng trong các bài toán hỗn hợp.

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng

    Dạng 1. Kim loại + muối  muối mới + rắn – Bài tập 13

    Ngâm một lá kẽm nhỏ trong một dung dịch có chứa 5,6 gam ion kim loại có điện tích 2+. Phản ứng xong, khối lượng lá kẽm giảm 0,9 gam. Ion kim loại trong dung dịch là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 1. (tt) – Bài tập 14 (Đề ĐH Khối B – 2007)

    Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO4. Sau khi kết thúc các phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. Oxit + chất khử (CO, H2)  rắn + hỗn hợp khí, H2O

    Sơ đồ phản ứng: Oxit + CO (H2)  rắn + CO2 (H2O, H2, CO)

    Bản chất của phản ứng:

    CO +  H2O

     n

     mrắn = moxit – 16n[O]

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 15

    Dẫn từ từ hỗn hợp khí CO và H2 qua ống sứ đựng 30,7 gam hỗn hợp bột các oxit MgO, Al2O3, Fe3O4, CuO. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí và hơi chỉ chứa CO2 và H2O, trong ống sứ còn lại m gam chất rắn. Giá trị của m là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các dạng bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 2. (tt) – Bài tập 16

    Thổi từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm CO và H2 đi qua hỗn hợp bột CuO, Fe3O4, Al2O3 trong ống sứ đun nóng. Sau khi xảy ra phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y chỉ gồm khí CO2 và hơi H2O, nặng hơn hỗn hợp X ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân – Bài tập 17

    Nung 316 gam KMnO4 một thời gian thấy còn lại 300 gam chất rắn. % khối lượng KMnO4 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 18

    Đem nung một khối lượng Cu(NO3)2 sau một thời gian dừng lại, làm nguội rồi đem cân thấy khối lượng giảm 0,54 gam. Khối lượng muối Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 3. Bài toán nhiệt phân (tt) – Bài tập 19

    Nung nóng hoàn toàn 28,9 gam hỗn hợp KNO3 và Cu(NO3)2. Khí sinh ra được dẫn vào nước lấy dư thì còn 1,12 lít khí (đktc) không bị hấp thụ (coi oxi không tan trong nước). % khối lượng KNO3 trong hỗn hợp ban đầu là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới

    Phương pháp: Xét sự tăng (giảm) khối lượng khi hình thành 1 mol muối mới (chỉ quan tâm đến sự biến đổi khối lượng của anion tạo muối)

    Bài tập 20. Hòa tan hoàn toàn 5,94 gam hỗn hợp hai muối cacbonat bằng dung dịch HCl dư thu được dung dịch X và 1,12 lít khí bay ra (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. (tt) – Bài tập 21 (Đề ĐH Khối A – 2007)

    Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 4. Hỗn hợp muối (oxit) + axit hỗn hợp muối mới (tt) – Bài tập 22

    Cho 14,8 gam hỗn hợp hai axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở tác dụng với lượng vừa đủ Na2CO3 tạo thành 2,24 lít khí CO2 (đktc). Khối lượng muối thu được là

    Hướng dẫn giải

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 24

    Cho a gam hỗn hợp HCOOH, CH2=CHCOOH và C6H5OH tác dụng vừa hết với Na, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và 25,4 gam muối rắn. Giá trị của a là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 25

    Cho 4,4 gam este đơn chức X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được 4,8 gam muối natri. Tên gọi của este X là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 26

    Thực hiện phản ứng este hóa giữa 16,6 gam hỗn hợp 3 axit HCOOH, CH3COOH và C2H5COOH với lượng dư C2H5OH, thu được 5,4 gam H2O. Khối lượng este thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    Các bài tập áp dụng (tt)

    Dạng 5. Bài toán hỗn hợp chất hữu cơ (tt) – Bài tập 27

    Hỗn hợp X gồm metanol, etanol và propan-1-ol. Dẫn 19,3 gam hơi X qua ống đựng bột CuO nung nóng để chuyển toàn bộ rượu thành anđehit, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm 7,2 gam so với ban đầu. Khối lượng anđehit thu được là

    Hướng dẫn giải

    B. Phương pháp tăng giảm khối lượng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài 1,2,3, 4,5,6,7,8 Trang 111 Sgk Hóa 12: Kim Loại Kiềm Và Hợp Chất Quan Trọng Của Kim Loại Kiềm
  • Bài 1,2,3, 4,5,6 ,7,8,9 ,10,11 Trang 113,114 Hóa Lớp 10: Flo
  • Bài 1,2,3, 4,5,6, 7 Trang 106 Hóa 10: Hiđro Clorua, Axit Clohiđric Và Muối Clorua
  • Hóa Học Và Vấn Đề Phát Triển Kinh Tế
  • Bài 1,2,3,4,5 Trang 36 Hóa 9: Một Số Muối Quan Trọng
  • Bt Va Pp Giai Bt Este Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bt Ete Pp Giai Toan Este Doc
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Giải Toán 10 Bài 3. Phương Trình Đường Elip
  • Giải Bài Tập Trang 88 Sgk Hình Học 10 Bài 1, 2, 3, 4, 5
  • Ứng Dụng Của Hệ Thức Vi
  • TRANSCRIPT

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    CHUYN V ESTE- LIPITA. KIN THC C BN CN chúng tôi thc tng qut ca este: * Este no n chc: CnH2n+1COOCmH2m+1 (n 0, m 1) Nu t x = n + m + 1 th CxH2xO2 (x 2) R C O R’ * Este a chc to t axit n chc v ru a chc: (RCOO)nR * Este a chc to t axit a chc v ru n chc R(COOR)n O Tn gi ca este hu c:

    gc axit

    gc ru

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 21 Thu phn hon ton 13,2 gam este no, n chc, mch h X vi 100ml dung dch NaOH 1,5M (va ) thu c 4,8 gam mt ancol Y. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl propionat D. Propyl axetat 22. Thu phn hon ton mt este no, n chc, mch h X vi 200ml dung dch NaOH 2M (va ) thu c 18,4 gam ancol Y v 32,8 gam mt mui Z. Tn gi ca X l A. Etyl fomat B. Etyl axetat C. Metyl axetat D. Propyl axetat 23. Thu phn este X c CTPT C4H8O2 trong dung dch NaOH thu c hn hp hai cht hu c Y v Z trong Y c t khi hi so vi H2 l 16. X c cng thc l A. HCOOC3H7 B. CH3COOC2H5 C. HCOOC3H5 D. C2H5COOCH3

    Ch s axt ca cht bo: L s miligam KOH cn trung ho lng axit bo t do c trong 1 gam cht bo. V(ml). CM. 56 Cng thc:

    Ch s axt =

    mcht bo(g) Ch s x phng ho ca cht bo: l tng s miligam KOH cn trung ho lng axit tdo v x phng ho ht lng este trong 1 gam cht bo Cng thc:

    V(ml). CM. 56 mcht bo(g)

    Ch s x phng =

    28. X phng ho hon ton 2,5g cht bo cn 50ml dung dch KOH 0,1M. Ch s x phng ho ca cht bo l: A. 280 B. 140 C. 112 D. 224 29. Muon trung hoa 5,6 gam mot chat beo X o can 6ml dung dch KOH 0,1M . Hay tnh ch so axit cua chat beo X va tnh lng KOH can trung hoa 4 gam chat beo co ch so axit bang 7 ? A. 4 va 26mg KOH B. 6 va 28 mg KOH C. 5 va 14mg KOH D. 3 va 56mg KOH Siu tm v bin son: Nguyn Vn X 3

    Trng THPT Anh sn 3 Ti liu n thi i hc nm 20102011 30. Mun trung ho 2,8 gam cht bo cn 3 ml dd KOH 0,1M. Ch s axit ca cht bo l A.2 B.5 C.6 D.10 31. trung ho 4 cht bo c ch s axit l 7. Khi lng ca KOH l: A.28 mg B.280 mg C.2,8 mg D.0,28 mg 32. trung ho 14 gam mt cht bo cn 1,5 ml dung dch KOH 1M. Ch s axit ca cht bo l A. 6 B. 5 C. 7 D. 8 33. trung ha lng axit t do c trong 14 gam mt mu cht bo cn 15ml dung dch KOH 0,1M. Ch s axit ca mu cht bo trn l (Cho H = 1; O = 16; K = 39) A. 4,8 B. 6,0 C. 5,5 D. 7,2 34. x phng ho hon ton 2,52g mt lipt cn dng 90ml dd NaOH 0,1M. Tnh ch s x phng ca lipit A. 100 B. 200 C. 300 D. 400 35. trung ho axt t do c trong 5,6g lipt cn 6ml dd NaOH 0,1M. Ch s axt ca cht bo l: A. 5 B. 6 C. 5,5 D. 6,5

    Siu tm v bin son: Nguyn Vn X

    4

    Trng THPT Anh sn 3 2011

    Ti liu n thi i hc nm 2010-

    DANG chúng tôi HAI CHT HU C N CHC (MCH H) TC DNG VI KIM TO RA 1. Hai mui v mt ancol th 2 cht hu c c th l: RCOOR ‘ RCOOR ‘ (1) hoc (2) R1COOR ‘ R1COOH – nancol = nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (1) – nancol < nNaOH hai cht hu c cng thc tng qut (2) VD1: Mt hn hp X gm hai cht hu c. Cho hn hp X phn ng va vi dung dch KOH th cn ht 100 ml dung dch KOH 5M. Sau phn ng thu c hn hp hai mui ca hai axit no n chc v c mt ru no n chc Y. Cho ton b Y tc dng vi Natri c 3,36 lt H2 (ktc). Hai hp cht hu c thuc loi cht g? HD Theo ta c: nKOH = 0,1.5 = 0,5 mol Ancol no n chc Y: CnH2n+1OH 1 CnH2n+1OH + Na CnH2n+1ONa + H2 2 0,3 mol 0,15 mol Thu phn hai cht hu c thu c hn hp hai mui v mt ancol Y vi nY < nKOH Vy hai cht hu c l: este v axit VD2: Hn hp M gm hai hp cht hu c mch thng X v Y ch cha (C, H, O) tc dng va ht 8 gam NaOH thu c ru n chc v hai mui ca hai axit hu c n chc k tip nhau trong dy ng ng. Lng ru thu c cho tc dng vi natri d to ra 2,24 lt kh H2 (ktc). X, Y thuc lai hp cht g? HD nNaOH = 0,2 mol nAncol = 0,2 mol Thu phn hai cht hu c X, Y v thu c s mol nAncol = nNaOH. Vy X, Y l hai este. 2. Mt mui v mt ancol th hai cht hu c c th l: – Mt este v mt ancol c gc hidrocacbon ging ru trong este: RCOOR1 v R1OH – Mt este v mt axit c gc hidrocacbon ging trong este: RCOOR1 v RCOOH – Mt axit v mt ancol. 3. Mt mui v hai ancol

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3,4,5,6 Trang 7 Sgk Hóa 12: Este
  • Giải Vbt Địa Lí 6 Bài 18: Thời Tiết, Khí Hậu Và Nhiệt Độ Không Khí
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6
  • Giải Vở Bài Tập Công Nghệ 8
  • Giải Vbt Công Nghệ 8: Bài 2. Hình Chiếu
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Đốt Cháy Este

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Hỗn Hợp Este – Học Hóa Online
  • Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.
  • Tầm Quan Trọng Của Kinh Tế Vĩ Mô
  • Giải Bài Tập Vật Lý 11 Nâng Cao
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Vật Lý 11 Bài 1: Điện Tích Và Định Luật Cu
  • I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

    Phương trình hóa học đốt cháy este

    Este no, đơn chức mạch hở

      CnH2nO2 + (3n-2)/2 O­2 → nCO2 + nH2O

    Tổng quát:

      CnH2n + 2 – 2k – 2xO2x + (3n +1–k –3x)/2 O2 → nCO2 + (n +1–k –x)H2O

    Nhận xét: Với este no, đơn chức mạch hở thì

     - nCO2 = nH2O

     - neste = 1,5nCO2 – nO2

     → số nguyên tử C: n = nCO2/(1,5nCO2 – nO2)

     → Trường hợp đốt cháy một hỗn hợp nhiều este thuộc cùng dãy đồng đẳng thì ta cũng kết luận tương tự như trên.

        nhỗn hợp = 1,5nCO2 - nO2

      ntb = nCO2/(1,5nCO2 – nO2)

      ntb = tổng nC/nhh = (n1X1 + n2X2 +…+nzXz)/nhh

    trong đó: nmin < ntb < nmax

     - Theo ĐLBT nguyên tố oxi:

       2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

    II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

    1. Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam este X đơn chức thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Xác định công thức phân tử của X.

    Hướng dẫn

        Ta có : nCO2 = 6,72/22,4 = 0,3 (mol) và nH2O = 5,4/18 = 0,3 (mol)

        Vì khi đốt cháy X thu được nH2O = nCO2 nên X là este no, đơn chức, mạch hở

    Gọi công thức của este, no đơn chức mạch hở CnH2nO2

    CnH2nO2 + (3n-2)/2 O­2 → nCO2 + nH2O

    14n + 32                                    n

    7,4                                            0,3

    → n = 3

    Công thức phân tử của X: C3H6O2

    2. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2 este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2 thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O.

    Xác định công thức cấu tạo của mỗi este.

    Hướng dẫn

    nCO2 = 1,05 mol = nH2O → hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức mạch hở.

    nO2 = 1,225 mol

    theo ĐLBT nguyên tố O:

    2neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O 

    → neste = (1,05.2 + 1,05 – 1,225.2)/2 = 0,35 mol

    → n = nCO2/nA = 1,05/0,35 = 3

       CTPT X C3H6O2 có 2 đồng phân este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3

    3. Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77 mol O2, thu được 3,14 mol H2O và ag CO2. Tìm a?

    Hướng dẫn

    Theo ĐLBT nguyên tố O:

    6neste + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O  

    0,06.6 + 4,77.2 = 2nCO2 + 3,14

     → nCO2 = 3,38 mol

     → mCO2 = 3,38.44 = 148,72g

    4. Đốt cháy hoàn toàn 13,728 gam một triglixerit X cần vừa đủ 27,776 lít O2 (đktc) thu được số mol CO2 và số mol H2O hơn kém nhau 0,064 mol. Xác định CTPT X

    Hướng dẫn

    Gọi x, y là số mol CO2 và H2O  

      → x – y = 0,064 (1)

    Theo ĐLBTKL:

     44x + 18y = 13,728 + 27,776/22,4.32 (2)

    Giải hệ (1) và (2) → x = 0,88 mol và y = 0,816 mol

    Theo ĐLBT nguyên tố O:

    6nA + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

      → nA = 0,016 mol

    Số C = 0,88/0,016 = 55

    Số H = 0,816.2/0,016 = 102

      CTPT của X là C55H102O6

     

    5. Đốt cháy hoàn toàn mg triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2 thu được 2,28 mol CO2 và 39,6g H2O. Mặc khác, thủy phân hoàn toàn mg X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa ag muối. Giá trị a là

       A. 36,72.   

       B. 31,92.    

       C. 35,60.    

       D. 40,40.

    Hướng dẫn

    nH2O = 2,2 mol

    Theo ĐLBT nguyên tố O:

     nX = (2,28.2 + 2,2.1 – 3,26.2)/6 = 0,04 mol

     mX = mC + mH + mO = 2,28.12 + 2,2.2 + 6.0,04.16 = 35,6g

    nNaOH = 3nX = 0,04.3 = 0,12 mol

     nglixerol = nX = 0,04 mol

     Theo ĐLBTKL:

     a = 35,6 + 0,12.40 – 0,04.92 = 36,72g

       → Đáp án: A

     

    6. Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, etilen diaxetat, axit acrylic và axit oxalic. Đốt cháy mg X cần vừa đủ 9,184 lit O2 (đktc) thu được 8,96 lit CO2 (đktc) và 5,4g nước.Mặc khác để phản ứng hết các chất trong X cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của V là

       A. 100.                

       B. 120.                

       C. 140.                

       D. 160.

    Hướng dẫn

    Theo ĐLBT nguyên tố O:

    2nCOOH + 2nO2 = 2nCO2 + nH2O

    → (0,4.2 + 0,3.1 – 0,41.2)/2

    → nCOOH = 0,14 mol = nNaOH

    → V = 0,14/1 = 0,14 lit

        → Đáp án: C

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN CHI TIẾT

    ĐÀO TẠO NTIC  

    Địa chỉ: Đường nguyễn lương bằng, P.Hoà Khánh Bắc, Q.Liêu Chiểu, Tp.Đà Nẵng

    Hotline: 0905540067 - 0778494857 

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Este Của Phenol Tác Dụng Với Dung Dịch Bazơ
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Và Bài Tập Vận Dụng
  • Giải Sbt Địa Lí 6
  • Bài 4: Thực Hành: Tìm Hiểu Những Cơ Hội Và Thách Thức Tòan Cầu Hóa Đối Với Các Nước Đang Phát Triển (Có Trắc Nghiệm Và Đáp Án)
  • Giải Sbt Địa Lí 8
  • Skkn: Phương Pháp Giải Bt Oxit + Dd Kiềm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1,2,3,4 Trang 9 Sgk Hóa Học Lớp 9: Một Số Oxit Quan Trọng
  • Bài Tập Phép Tịnh Tiến Và Phép Quay Soạn Tự Luận Hay
  • Phép Quay Toán 11. Bài Tập Phép Quay Có Lời Giải
  • Các Dạng Toán Về Phương Trình Đường Thẳng Trong Mặt Phẳng, Bài Tập Vận Dụng
  • Chương Iii. §1. Phương Trình Đường Thẳng
  • Mở đầu

    I – lý do chọn đề tài

    Hoá học là bộ môn khoa học quan trọng trong nhà trường phổ thông. Môn hoá học cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức phổ thông, cơ bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, giáo viên bộ môn hoá học cần hình thành ở các em một kỹ năng cơ bản, phổ thông và thói quen học tập và làm việc khoa học làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động. Có những phẩm chất thiết như cẩn thận, kiên trì, trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân lí khoa học, có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội có thể hoà hợp với môi trường thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh lên và đi vào cuộc sống lao động.

    Trong môn hoá học thì bài tập hoá học có một vai trò cực kỳ quan trọng nó là nguồn cung cấp kiến thức mới, vận dụng kiến thức lí thuyết, giải thích các hiện tượng các quá trình hoá học, giúp tính toán các đại lượng: Khối lượng, thể tích, số mol… Việc giải bài tập sẽ giúp học sinh được củng cố kiến thức lí thuyết đã được học vận dụng linh hoạt kiến thức vào làm bài. Để giải được bài tập đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững các tính chất hoá học của các đơn chất và hợp chất đã học, nắm vững các công thức tính toán, biết cách tính theo phương trình hóa học và công thức hoá học. Đối với những bài tập đơn giản thì học sinh thường đi theo mô hình đơn giản: Như viết phương trình hoá học, dựa vào các đại lượng bài ra để tính số mol của một chất sau đó theo phương trình hoá học để tính số mol của các chất còn lại từ đó tính được các đại lượng theo yêu cầu của bài . Nhưng đối với nhiều dạng bài tập thì nếu học sinh không nắm được bản chất của các phản ứng thì việc giải bài toán của học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn và thường là giải sai như dạng bài tập: Oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm

    Qua giảng dạy tôi thấy rằng đây là một dạng bài tập tương đối khó song nó lại rất quan trọng với học sinh cấp II . nhiên qua thực tế giảng dạy, tôi thấy một số giáo viên còn xem nhẹ dạng bài tập này vì thế học sinh gặp rất nhiều khó khăn khi gặp phải những bài toán dạng này . Chính vì những lý do trên mà tôi đã chọn đề tài : “pháp giải bài tập dạng oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm”

    II- mục đích và nhiệm vụ của đề tài

    1- Mục đích:

    – Nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy- học hoá học

    – Giúp cho học sinh nắm chắc được bản chất của các bài tập dạng oxit axit phản ứng với dung dịch kiềm từ đó rèn kỹ năng giải bài tập nói chung và bài tập dạng này nói riêng

    – Phát huy tính tích cực và tạo hứng thú cho học sinh trong học tập đặc biệt là trong giải bài tập hoá học

    – Là tài liệu rất cần thiết cho việc ôn học sinh giỏi khối 9 và giúp giáo viên hệ thống hoá được kiến thức, phương pháp dạy học.

    2- Nhiệm vụ:

    – Nghiên cứu cơ sở lí thuyết, bản chất của phản ứng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1,2,3, 4,5 Trang 87 Sgk Hóa Học 9: Các Oxit Của Cacbon
  • Giải Bài 1,2,3, 4,5 Trang 91 Sgk Hóa 8: Oxit
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Lão Hạc
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Trường Từ Vựng
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Tôi Đi Học (Ngắn Nhất)
  • Phương Pháp Giải Bt Vật Lý 12 (2011)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Toán Về Mệnh Đề Và Phương Pháp Giải
  • Giải Toán 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Giải Bài 1,2,3 Trang 9 Đại Số Lớp 10 : Bài Tập Mệnh Đề
  • Bài Tập Về Mệnh Đề
  • Bài Tập Toán Lớp 10 Chương 1: Mệnh Đề
  • PHƯƠNG PHÁP GIẢI VẬT LÝ 12

    CHƯƠNG I: ĐỘNG LỰC HỌC VẬT RẮN

    5. Gia tốc của chuyển động quay

    * Gia tốc pháp tuyến (gia tốc hướng tâm)

    Đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc dài ()

    * Gia tốc tiếp tuyến

    Đặc trưng cho sự thay đổi về độ lớn của ( và cùng phương)

    * Gia tốc toàn phần

    Góc ( hợp giữa và :

    Lưu ý: Vật rắn quay đều thì at = 0 ( =

    6. Phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    Trong đó: + M = Fd (Nm)là mômen lực đối với trục quay (d là tay đòn của lực)

    + (kgm2)là mômen quán tính của vật rắn đối với trục quay

    Mômen quán tính I của một số vật rắn đồng chất khối lượng m có trục quay là trục đối xứng

    – Vật rắn là thanh có chiều dài l, tiết diện nhỏ:

    – Vật rắn là vành tròn hoặc trụ rỗng bán kính R: I = mR2

    – Vật rắn là đĩa tròn mỏng hoặc hình trụ đặc bán kính R:

    – Vật rắn là khối cầu đặc bán kính R:

    7. Mômen động lượng

    Là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển động quay của vật rắn quanh một trục

    L = I( (kgm2/s)

    Lưu ý: Với chất điểm thì mômen động lượng L = mr2( = mvr (r là k/c từ đến trục quay)

    8. Dạng khác của phương trình động lực học của vật rắn quay quanh một trục cố định

    9. Định luật bảo toàn mômen động lượng

    Trường hợp M = 0 thì L = const

    Nếu I = const ( ( = 0 vật rắn không quay hoặc quay đều quanh trục

    Nếu I thay đổi thì I1(1 = I2(2

    10. Động năng của vật rắn quay quanh một trục cố định

    11. Sự tương tự giữa các đại lượng góc và đại lượng dài trong chuyển động quay và chuyển động thẳng

    Chuyển động quay

    (trục quay cố định, chiều quay không đổi)

    Chuyển động thẳng

    (chiều chuyển động không đổi)

    (m/s)

    (m/s2)

    (N)

    (kg)

    (kgm/s)

    (J)

    Chuyển động quay đều:

    ( = const; ( = 0; ( = (0 + (t

    Chuyển động quay biến đổi đều:

    ( = const

    ( = (0 + (t

    Chuyển động thẳng đều:

    v = cónt; a = 0; x = x0 + at

    Chuyển động thẳng biến đổi đều:

    a =

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bt Kinh Tế Lượng Chương 2
  • Giải Vở Bài Tập Khoa Học Lớp 5 Bài 1: Sự Sinh Sản
  • 7516127 Quạt Giải Nhiệt Xe Bt
  • 290 Câu Trắc Nghiệm Kinh Tế Vĩ Mô Có Lời Giải
  • Các Bài Tập Môn Kinh Tế Vĩ Mô (Có Đáp Án)
  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Số lượt đọc bài viết: 4.944

    Để giải được các dạng bài tập este, các bạn cần nắm vững kiến thức lý thuyết cũng như công thức tổng quát của este, cụ thể như sau:

    Các dạng bài tập este trong đề thi đại học

    Phương pháp giải

      Phản ứng đốt cháy 1 este

      • Este no, đơn chức, mạch hở
        • CTTQ: (C_{n}H_{2n}O_{2}, n geq 2)
        • Phản ứng cháy:
        • (C_{n}H_{2n}O_{2} + frac{3n -2}{2} O_{2} rightarrow nCO_{2} + n_{H_{2}O})
        • (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O})
        • (n_{O_{2}} = frac{3}{2}n_{CO_{2}} – n_{este})
      • Este không no, đơn chức, mạch hở có 1 liên kết C = C
      • Este không no, đơn chức, có k liên kết C=C trong phân tử
      • Este không no, có từ 2 liên kết C=C trở lên trong phân tử
        • (C_{n}H_{2n+2-2k}O_{m} + O_{2} rightarrow nCO_{2} + (n+1-k)H_{2}O)
        • (n_{este} = frac{n_{CO_{2}} – n_{H_{2}O}}{k-1})
      • Este bất kì
        • CTTQ: (C_{x}H_{y}O_{z}). x, y, z nguyên dương, (x geq 2, z geq 2)
        • Phản ứng cháy: (C_{x}H_{y}O_{z} + O_{2} rightarrow xCO_{2} + frac{y}{2}H_{2}O)
        • Áp dụng các định luật bảo toàn khối lượng, định luật bảo toàn nguyên tố… để giải bài toán.
      Bài toán đốt cháy hỗn hợp các este

      • Bài toán đốt cháy 2 este đồng phân
          Các este đồng phân (Rightarrow) có cùng CTPT, cùng KLPT.
      • Bài toán đốt cháy 2 este tạo thành từ cùng 1 axit, 2 ancol đồng đẳng hoặc cùng 1 ancol, 2 axit đồng đẳng
        • Các este này sẽ có cùng dạng CTTQ (Rightarrow). Đặt CTPT trung bình để viết phương trình phản ứng, đưa về bài toán 1 este.
        • Số liên kết pi trong phân tử: (k = frac{2n_{C} – n_{H} + 2}{2})
      • Bài toán đốt cháy hỗn hợp nhiều este có cùng CTTQ
        • Đặt CTPT trung bình
        • Áp dụng các định luật bảo toàn để giải bài toán.

    Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 1,76 gam một este X thu được 3,52 gam (CO_{2}) và 1,44 gam (H_{2}O). Xác định công thức phân tử của X?

    (n_{CO_{2}} = frac{3,52}{44} = 0,08, (mol))

    Do (n_{CO_{2}} = n_{H_{2}O} Rightarrow) X có độ bất bão hòa của phân tử (Delta = 1)

    X là este no, đơn chức (Rightarrow) X dạng (C_{n}H_{2n}O_{2})

    Vậy công thức phân tử của X là: (C_{4}H_{8}O_{2})

    Dạng 2: Bài toán về phản ứng thuỷ phân este

    • Thuỷ phân một este đơn chức

        Trong môi trường axit: Phản ứng xảy ra thuận nghịch

          (RCOOR’ + HOH rightleftharpoons RCOOH + R’OH)
    • Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá): Phản ứng một chiều, cần đun nóng

        (RCOOR’ + NaOH overset{t^{circ}}{rightarrow}RCOOH + R’OH)
    • Thủy phân este đa chức

    Phương pháp giải

    ((RCOO)_{n}R’ + nNaOH rightarrow nRCOONa + R'(OH)_{n})

        Có thể là các axit khác nhau

        • Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đơn chức: (R(COOR’)_{n})
        • Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đa chức (m chức): (R_{m}(COOR’)_{n.m}R’_{n}). Khi n = m thành (R(COOR’)nR’ rightarrow) este vòng
        • Este no, 2 chức, mạch hở: (C_{n}H_{2n-2}O_{4})
        • Nếu T = 2 (Rightarrow) Este có 2 chức, T = 3 (Rightarrow) Este có 3 chức…

    Ví dụ 2: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomiat (etyl fomat) cần 25,96 ml NaOH 10% (D = 1,08 g/ml). Thành phần % khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là bao nhiêu ?

    Đặt x là số mol (CH_{3}COOC_{2}H_{5}) và y là số mol (HCOOC_{2}H_{5}).

    Phương trình phản ứng:

    (CH_{3}COOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow CH_{3}COONa + C_{2}H_{5}OH) (1)

    (HCOOC_{2}H_{5} + NaOH rightarrow HCOONa + C_{2}H_{5}OH) (2)

    Theo giả thiết và các phản ứng ta có hệ phương trình :

    Ví dụ 3: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

    Các dạng bài tập về este lipit trong đề thi đại học

    Dạng 1: Phản ứng thủy phân lipit trong môi trường axit

    Dạng 2: Phản ứng xà phòng hóa của lipit

    Khi đun nóng với dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) thì tạo ra glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Muối natri hoặc kali của các axit béo chính là xà phòng.

    Phản ứng của chất béo với dung dịch kiềm được gọi là phản ứng xà phòng hóa. Phản ứng xà phòng hóa xảy ra nhanh hơn phản ứng thủy phân trong môi trường axit và không thuận nghịch.

    • Chỉ số xà phòng hóa: là số mg KOH dùng để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam lipit (tức là để trung hòa axit sinh ra từ sự thủy phân 1 gam lipit).
    • Chỉ số axit: số mg KOH dùng để trung hòa axit tự do có trong 1 mg lipit.

    (Rightarrow m_{C_{17}H_{35}COONa} = 720kg)

    Khối lượng chất béo là : (frac{702,63.100}{89} = 789,47kg)

    Tu khoa lien quan:

    • bài tập este cơ bản
    • bài tập este violet
    • bài tập este đa chức
    • bài tập quy đổi este
    • bài tập lý thuyết este
    • bài tập este hay và khó
    • bài tập phản ứng este hóa
    • bài tập phản ứng este hóa
    • phương pháp giải bài tập este khó
    • các dạng bài tập este lipit có lời giải
    • bài tập trắc nghiệm este lipit có đáp án
    • các dạng bài tập este trong đề thi đại học

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa
  • Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Phân Dạng Bài Tập Este
  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP THỦY PHÂN ESTE ĐA CHỨC

    Một số chú ý khi giải toán

    1. Một số công thức tổng quát của este đa chức

    – Este tạo thành từ axit đơn chức và ancol đa chức (n chức):

    – Este tạo thành từ axit đa chức (n chức) và ancol đơn chức:

    – Khi xà phòng hóa este 2 chức với dung dịch NaOH cho:

    * 1 muối + 1 ancol + 1 anđehit thì este đó có cấu tạo:

    * 2 muối + 1 ancol thì este đó có cấu tạo:

    * 1 muối + 2 ancol thì este đó có cấu tạo:

    * 1 muối + 1 ancol thì este đó có cấu tạo: hoặc

    Ví dụ 1: Cho 0,01 mol một este X của axit hữu cơ phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 0,2 M, sản phẩm tạo thành chỉ gồm một ancol Y và một muối Z với số mol bằng nhau. Mặt khác, khi xà phòng hoá hoàn toàn 1,29 gam este đó bằng một lượng vừa đủ là 60 ml dung dịch KOH 0,25 M, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch được 1,665 gam muối khan. Công thức của este X là:

    Ví dụ 2: Đun nóng 7,2 gam este X với dung dịch NaOH dư. Phản ứng kết thúc thu được glixerol và 7,9 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ hỗn hợp muối đó tác dụng với H 2SO 4 loãng thu được 3 axit hữu cơ no, đơn chức, mạch hở Y, Z, T. Trong đó Z, T là đồng phân của nhau, Z là đồng đẳng kế tiếp của Y. Công thức cấu tạo của X là:

    Ví dụ 3: Hợp chất hữu cơ X chứa một loại nhóm chức có CTPT là C 8H 14O 4. Khi thủy phân X trong dung dịch NaOH thu được một muối và hỗn hợp hai ancol A và B. Phân tử ancol B có số nguyên tử cacbon nhiều gấp đôi trong A. Khi đun nóng với H 2SO 4 đặc, A cho một anken và B cho 2 anken. Tìm CTCT của X

    Axít tạo ra este là axit oxalic: HOOC-COOH

    Bài 1: Để thủy phân 0,1 mol este A chỉ chứa 1 loại nhóm chức cần dùng vừa đủ 100gam dd NaOH 12%, thu được 20,4 gam muối của một axit hữu cơ và 9,2 gam một ancol. Xác định CTPT, viết CTCT và gọi tên este đó. Biết 1 trong 2 chất (ancol hoặc axit) tạo thành este là đơn chức

    Bài 3: Đun nóng 0,1 mol este A với một lượng vừa đủ dd NaOH thu được 13,4 gam muối của một axit hữu cơ B với 9,2 gam ancol đơn chức. Cho ancol đó bay hơi ở 127 0 C và 600mmHg chiếm thể tích là 8,32 lít. Xác định CTCT của A

    Bài 4: Cho 2,54 gam este A bay hơi trong một bình kín dung tích 0,6 lít, ở nhiệt độ 136,5 0 C. Người ta nhận thấy khi este bay hơi hết thì áp suất trong bình là 425mmHg

    a) Xác định khối lượng phân tử của A

    b) Để thủy phân 25,4 gam A cần dùng 200gam dd NaOH 6%. Mặt khác khi thủy phân 6,35gam A bằng xút thu được 7,05 gam muối duy nhất. Xác định CTCT và gọi tên este biết rằng một trong hai chất (ancol hoặc axit) tạo nên este là đơn chức

    TRẮC NGHIỆM ESTE ĐA CHỨC

    Câu 1: Cho 21,8 gam chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol. Lượng NaOH dư được trung hoà vừa hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M. Công thức cấu tạo của X là

    Câu 2: Để thuỷ phân 0,01 mol este tạo bởi một ancol đa chức và một axit cacboxylic đơn chức cần dùng 1,2 gam NaOH. Mặt khác để thủy phân 6,35 gam este đó cần 3 gam NaOH, sau phản ứng thu được 7,05 gam muối. Công thức cấu tạo của este đó là

    Câu 3: Để điều chế một este X, dùng làm thuốc chống muỗi gọi tắt là DEP người ta cho axit Y tác dụng với một lượng dư ancol Z. Muốn trung hoà dung dịch chứa 1,66 gam Y cần 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Trong dung dịch ancol Z 94% (theo khối lượng) tỉ lệ số mol . Biết 100 < M Y < 200. Công thức cấu tạo của X là

    A. CH 2 = CHCOOCH 3. B. C 6H 5COOC 2H 5.

    Câu 4: Đun nóng 0,1 mol X với lượng vừa đủ dd NaOH thu được 13,4g muối của axit hữu cơ đa chức B và 9,2g ancol đơn chức C. Cho ancol C bay hơi ở 127 0 C và 600 mmHg sẽ chiếm thể tích 8,32 lít.Công thức phân tử của chất X là:

    Câu 5: X là este của glixerol và axit hữu cơ Y. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X rồi hấp thụ tất cả sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thu được 60g kết tủa. X có công thức cấu tạo là:

    Câu 6: X là este mạch hở do axit no A và ancol no B tạo ra. Khi cho 0,2 mol X phản ứng với NaOH thu được 32,8 gam muối. Để đốt cháy 1 mol B cần dùng 2,5 mol O 2. Công thức cấu tạo của X là …

    Câu 7: Khi thủy phân hoàn toàn 0,05 mol este tiêu tốn hết 5,6g KOH. Mặt khác, khi thủy phân 5,475g este đó thì tiêu tốn hết 4,2g KOH và thu được 6,225g muối. Vậy CTCT este là:

    A. (COOC 2H 5) 2 B. (COOCH 3) 2

    Câu 8: (ĐHA-2010) Thủy phân 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100gam dung dịch NaOH 24 % thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của 2 axit cacboxylic đơn chức. Hai axit đó là:

    Câu 9: Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O mạch thẳng có phân tử khối là 146. X không tác dụng với Na kim loại . Lấy 14,6g X tác dụng với 100ml dd NaOH 2M thu được 1 muối và 1 ancol. CTCT của X là

    C. (C 2H 5COO) 2 D. A, B đúng.

    Câu 10: E là este mạch không nhánh chỉ chứa C, H, O, không chứa nhóm chức nào khác. Đun nóng một lượng E với 150 ml dung dịch NaOH 1M đến kết thúc phản ứng. Để trung hoà dung dịch thu được cần 60ml dung dịch HCl 0,5M. Cô cạn dung dịch sau khi trung hoà được 11,475 gam hỗn hợp hai muối khan và 5,52 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của este là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa
  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa
  • Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Phản Ứng Este Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Dạng Bài Tập Este Và Phương Pháp Giải Bài Tập Este Khó
  • Bài 1 Este Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Thủy Phân Este Đa Chức
  • Bài Tập Este Cơ Bản Phân Dạng Và Đáp Án Chi Tiết
  • Giải Bài Tập Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Phương pháp giải bài tập phản ứng este hóa

    Phương pháp giải bài tập phản ứng este hóa

    I. PHẢN ỨNG ESTE HÓA a) Phản ứng của axit axetic với etanol xúc tác axit H2SO4 đặc là phản ứng thuận nghịch

    – Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là tiến hành phản ứng este hóa, đun hồi lưu ancol và axit hữu cơ, có H 2SO 4 đặc làm xúc tác.

    b) Este sinh ra bởi axit, ancol bất kì:

    – Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch. Chiều thuận là phản ứng este hóa, chiều nghịch là phản ứng thủy phân este.

    – Để tăng hiệu suất phản ứng thuận:

    + Tăng nồng độ chất tham gia.

    + Giảm nồng độ sản phẩm bằng cách: đun nóng để este bay hơi hoặc dùng H 2SO 4 đặc để hút nước. H 2SO 4 đặc vừa là xúc tác, vừa làm tăng hiệu suất phản ứng.

    * Riêng đối với este của phenol:

    – Các este chứa gốc phenyl không điều chế được bằng phản ứng của axit cacboxylic với phenol mà phải dùng anhiđrit axit hoặc clorua axit tác dụng với phenol.

    2. TÍNH HẰNG SỐ CÂN BẰNG:

    RCOOH + R OH $overset{{{H}_{2}}S{{O}_{4}},,,{{t}^{o}}}{leftrightarrows}$ RCOOR + H 2 O

    Bđ a mol b mol

    Pư x mol x mol x mol x mol

    Sau pư (a-x) mol (b-x) mol

    K C = $frac{}{}=frac{frac{x}{V}times frac{x}{V}}{frac{a-x}{V}times frac{b-x}{V}}=frac{{{x}^{2}}}{left( a-x right)left( b-x right)}$

    Phương pháp giải nhanh

    + Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: m ancol + m axit = m este + m nước

    + Hiệu suất phản ứng este hoá H = $frac{{{m}_{este,,TT}}}{{{m}_{este,,LT}}}$.100%

    Bài viết gợi ý:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Và Giải Bài Tập Hóa Học Lớp 12
  • Giải Hóa Lớp 12 Bài 1: Este
  • Giải Bài Tập Sbt Hóa 12 Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 4: Luyện Tập: Este Và Chất Béo
  • Giải Bài Tập Hoá 12 Bài 4 Luyện Tập Este Và Chất Béo Hay Nhất
  • Phương Pháp Giải Bài Tập Hỗn Hợp Este Và Các Hợp Chất Khác

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Giải Sách Bài Tập Toán 9 Bài 6: Hệ Thức Vi
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân Lớp 9 Tiết 6 Bài 6: Hợp Tác Cùng Phát Triển
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 9
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 9 Bài 4: Bảo Vệ Hòa Bình
  • Bài toán hh este và các hợp chất khác (ancol, axit,..) thường gây có các dữ kiện gây nhiễu hoặc gây hiểu nhầm. Để giải dạng bài này ta cần chú ý khi đề nói có chức este thì chúng ta cần chú ý ngoài chức este trong phân tử có thể có thêm chức axit hoặc ancol!

    BÀI TOÁN HỖN HỢP ESTE VÀ CÁC CHẤT HỮU CƠ KHÁC

    Khi đầu bài cho 2 chức hữu cơ khi tác dụng với NaOH hoặc KOH mà tạo ra:

    + 2 muối và 1 ancol thì có khả năng 2 chất hữu cơ đó là

    + 1 muối và 1 ancol có những khả năng sau

    + 1 muối và 2 ancol thì có những khả năng sau

    * Đặc biệt chú ý: Nếu đề nói chất hữu cơ đó chỉ có chức este thì không sao, nhưng nếu nói có chức este thì chúng ta cần chú ý ngoài chức este trong phân tử có thể có thêm chức axit hoặc ancol!

    Ví dụ 1: Hỗn hợp A gồm ba chất hữu cơ X, Y, Z đơn chức đồng phân của nhau, đều tác dụng được với NaOH. Đun nóng 13,875 gam hỗn hợp A với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 15,375 gam hỗn hợp muối và hỗn hợp ancol có tỉ khối hơi so với H 2 bằng 20,67. Ở 136,5 0 C, 1 atm thể tích hơi của 4,625 gam X bằng 2,1 lít. Phần trăm khối lượng của X, Y, Z (theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần) lần lượt là:

    A. 40%; 40%; 20% B. 40%; 20%; 40%

    C. 25%; 50%; 25% D. 20%; 40%; 40%

    Ví dụ 2: Hỗn hợp X có khối lượng m(g) chứa một axit đơn chức no Y và một rượu đơn chức no Z cùng số nguyên tử cacbon với Y. Chia hh X thành 3 phần bằng nhau.

    Phần 1: Cho tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít H 2 (đktc)

    Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 2 chất A, B mạch hở, đều chứa các nguyên tố C, H, O và đều không tác dụng Na. Cho 10,7g hh X tác dụng vừa đủ NaOH rồi cô cạn sản phẩm thu được phần rắn gồm 2 muối natri của 2 axít đơn chức no đồng đẳng liên tiếp và phần hơi bay ra chỉ có một rượu E duy nhất. Cho E tác dụng với Na dư thu được 1,12lít H2 (đktc). Oxi hoá E bằng CuO đun nóng và cho sản phẩm có thể tham gia phản ứng tráng gương.

    ð m A = 71,2. 0,1 = 7,12 = (14x + 32)0,04 + (14y + 32)0,06

    ð 0,56x + 0,84y = 3,92

    Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm 1 ancol no, đơn chức và 1 axit no, đơn chức mạch hở. Chia X thành 2 phần bằng nhau.

    – Đốt cháy hoàn toàn phần 1 sản phẩm thu được cho qua bình nước vôi trong dư thấy có 30g kết tủa.

    – Phần 2 được este hoá hoàn toàn vừa đủ thu được 1 este, đốt cháy este này thu được khối lượng H 2 O là:

    A. 1,8g B. 3,6g C. 5,4g D. 7,2g

    Ví dụ 6: Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba phần bằng nhau.

    + Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra.

    A. 8,80 gam B. 5,20 gam C. 10,56 gam D. 5,28 gam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dạng Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este
  • Cách Giải Bài Tập Phản Ứng Đốt Cháy Este Hay, Chi Tiết
  • Cách Giải Bài Tập Về Este Đa Chức Hay, Chi Tiết
  • Phân Dạng Bài Tập Este
  • Cách Giải Bài Tập Về Phản Ứng Thủy Phân Este Hay, Chi Tiết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100