Top 10 # Soạn Văn 10 Lời Giải Hay Siêu Ngắn Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)

Giới thiệu về Soạn văn 10 (siêu ngắn)

Nội dung các bài soạn văn lớp 10:

Tổng quan văn học Việt Nam

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Khái quát văn học dân gian Việt Nam

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo)

Văn bản

Chiến thắng Mtao-Mxây

Văn bản (Tiếp theo)

Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy

Lập dàn ý bài văn tự sự

Uy-Lít-Xơ trở về

Ra-Ma buộc tội

Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự

Tấm Cám

Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Tam đại con gà

Nhưng nó phải bằng hai mày

Viết bài tập làm văn số 2: Văn tự sự

Soạn văn 10 (siêu ngắn) gồm 85 bài viết là các bài soạn văn siêu ngắn bám sát vào nội dung kiến thức của chương trình Ngữ văn 10.

Tuần 1

Soạn bài: Tổng quan văn học Việt Nam (trang 13 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (trang 14 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 2

Soạn bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (trang 19 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tiếp theo) (trang 20 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Văn bản (trang 23 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Viết bài làm văn số 1: Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống (hoặc một tác phẩm văn học) (trang 26 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 3

Soạn bài: Chiến thắng Mtao-Mxây (trang 36 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Văn bản (Tiếp theo) (trang 37 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 4

Soạn bài: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy (trang 42 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Lập dàn ý bài văn tự sự (trang 45 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 5

Soạn bài: Uy-Lít-Xơ trở về (trang 52 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 6

Soạn bài: Ra-Ma buộc tội (trang 59 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự (trang 62 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 7

Soạn bài: Tấm Cám (trang 72 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự (trang 73 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 8

Soạn bài: Tam đại con gà (trang 79 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Nhưng nó phải bằng hai mày (trang 80 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Viết bài tập làm văn số 2: Văn tự sự (trang 81 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 9

Soạn bài: Ca dao than thân và ca dao yêu thương, tình nghĩa (trang 84 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết (trang 88 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 10

Soạn bài: Ca dao hài hước (trang 91 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Lời tiễn dặn (trang 96 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Luyện viết đoạn văn tự sự (trang 98 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 11

Soạn bài: Ôn tập văn học dân gian Việt Nam (trang 100 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 12

Soạn bài: Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ 10 đến hết thế kỉ 19 (trang 111 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (trang 113 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 13

Soạn bài: Tỏ lòng (Thuật hoài) (trang 116 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Cảnh ngày hè (Nguyễn Trãi) (trang 118 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Tóm tắt văn bản tự sự (trang 121 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Viết bài làm văn số 3: Văn tự sự ( trang 123 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 14

Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Tiếp theo) (trang 127 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm) (trang 129 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Đọc (trang 133 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 15

Soạn bài: Thực hành phép tu từ Ẩn dụ và Hoán dụ (trang 135 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Vận nước (trang 139 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Cáo bệnh, bảo mọi người (trang 141 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Hứng trở về (trang 142 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quảng Lăng (trang 144 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 16

Soạn bài: Cảm xúc mùa thu (trang 147 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Trình bày về một vấn đề (trang 150 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 17

Soạn bài: Lập kế hoạch cá nhân (trang 153 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Thơ Hai-kư của Ba-sô (trang 157 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Lầu Hoàng Hạc (Thôi Hiệu) (trang 160 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Nỗi oan của người phòng khuê (trang 162 sgk Ngữ văn 10 tập 1)Soạn bài: Khe chim kêu (Vương Duy) (trang 164 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Tuần 18

Soạn bài: Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minh (trang 168 sgk Ngữ van 10 tập 1)Soạn bài: Lập dàn ý bài văn thuyết minh (trang 169 sgk Ngữ văn 10 tập 1)

Soạn văn lớp 10 Tập 2

Tuần 19

Soạn bài: Phú sông Bạch Đằng (Trương Hán Siêu) (trang 7 sgk Ngữ văn 10 tập 2)Soạn bài: Đại cáo bình Ngô – Phần 1: Tác giả Nguyễn Trãi (trang 13 sgk Ngữ văn 10 tập 2)Soạn bài: Viết bài làm văn số 4: Văn thuyết minh (trang 15 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

Tuần 20

Soạn bài: Đại cáo bình Ngô – Phần 2: Tác phẩm (trang 23 sgk Ngữ văn 10 tập 2)Soạn bài: Tính chuẩn xác hấp dẫn của văn bản thuyết minh (trang 26 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

Tuần 21

Soạn bài: Trích diễm thi tập (Hoàng Đức Lương) (trang 30 sgk Ngữ văn 10 tập 2)Soạn bài: Hiền tài là nguyên khí quốc gia (Thân Nhân Trung) (trang 32 sgk Ngữ văn 10 tập 2)Soạn bài: Khái quát lịch sử tiếng Việt (trang 40 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

Tuần 22

Soạn bài: Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn (Ngô Sĩ Liên) (trang 44 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

Tuần 23

Soạn bài: Thái sư Trần Thủ Độ (Ngô Sĩ Liên) (trang 47 sgk Ngữ văn 10 tập 2)Soạn bài: Phương pháp thuyết minh ( trang 51 sgk Ngữ văn 10 tập 2)Soạn bài: Viết bài làm văn số 5: Văn thuyết minh (trang 53 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

Tuần 24

Soạn bài: Chuyện chức phán sự đền Tản Viên (Nguyễn Dữ) (trang 60 sgk Ngữ văn 10 tập 2)Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh (trang 62 sgk Ngữ văn 10 tập 2)

Tuần 25

Soạn bài: Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt (trang 67 sgk Ngữ văn 10 tập 2) Soạn bài: Tóm tắt văn bản thuyết minh

Tuần 26

Soạn bài: Hồi trống Cổ Thành (La Quán Trung) Soạn bài: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (La Quán Trung) Soạn bài: Viết bài làm văn số 6: Văn thuyết minh văn học

Tuần 27

Soạn bài: Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (Đặng Trần Côn) Soạn bài: Lập dàn ý bài văn nghị luận

Tuần 28

Soạn bài: Truyện Kiều – Phần 1: Tác giả Nguyễn Du Soạn bài: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Tuần 29

Soạn bài: Truyện Kiều – Phần 2 Trao Duyên Soạn bài: Truyện Kiều – Phần Nỗi thương mình Soạn bài: Lập luận trong văn nghị luận

Tuần 30

Soạn bài: Chí khí anh hùng (trích Truyện Kiều) Soạn bài: Thề nguyền (trích Truyện Kiều)

Tuần 31

Soạn bài: Văn bản văn học Soạn bài: Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối

Tuần 32

Soạn bài: Nội dung và hình thức của văn bản văn học Soạn bài: Các thao tác nghị luận Soạn bài: Viết bài làm văn số 7: Văn nghị luận

Tuần 33

Soạn bài: Ôn tập phần Tiếng Việt Soạn bài: Luyện tập viết đoạn văn nghị luận Soạn bài: Tổng kết phần văn học

Tuần 35

Soạn bài: Ôn tập phần làm văn

Soạn Văn Bản Văn Học Siêu Ngắn

Soạn bài Văn bản văn học siêu ngắn nhất SGK Ngữ văn 10 tập 2, giúp tiết kiệm thời gian soạn bài

Lời giải chi tiết 1. Những tiêu chí chủ yếu của văn bản văn học (VBVH)

– VBVH đi sâu phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tư tưởng, tình cảm, thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

– VBVH xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao.

– VBVH xây dựng theo một phương thức riêng, mỗi VBVH đều thuộc một thể loại nhất định, tuân thủ quy ước và cách thức của thể loại đó (thơ, truyện, kịch…).

2. Nói hiểu tầng ngôn ngữ mới là bước đầu cần thiết để đi vào chiều sâu của văn bản văn học vì cấu trúc của VBVH mang nhiều tầng lớp bao gồm tầng ngôn từ, tầng hình tượng, tầng hàm nghĩa.

+ Trong đó, vượt qua tầng ngôn từ, người đọc mới nắm bắt được ngữ âm, ngữ nghĩa trên bề mặt của tác phẩm.

+ Từ đó, người đọc có cơ sở để nhận diện và khám phá tầng hình tượng (thể hiện ở chi tiết, cốt truyện, nhân vật, hoàn cảnh, tâm trạng…).

+ Từ tầng ngôn từ, tầng hình tượng, người đọc mới có thể khám phá tầng hàm nghĩa ẩn sâu bên trong, tức là hiểu điều nhà văn muốn tâm sự, kí thác (nói theo nguyên lí “tảng băng trôi” của nhà văn Mĩ Hê-ming-uê là phần băng chìm khó nhận diện ở bên dưới).

3. Phân tích ý nghĩa một hình tượng yêu thích trong một bài/đoạn thơ ngắn:

VD: Hình tượng tấm lụa đào trong bài ca dao.

Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

+ Nghĩa ngôn từ: Cô gái so sánh thân mình giống như tấm lụa đào giữa chợ.

+ Nghĩa hình tượng:

* Đặc điểm của tấm lụa đào: quý giá, đẹp đẽ, mềm mại, đáng trân trọng.

* Hoàn cảnh của tấm lụa đào: bị bán ở chợ, không biết sẽ vào tay người mua nào.

+ Nghĩa hàm ẩn: qua sự tương đồng giữa thân phận của mình với đặc điểm, hoàn cảnh của tấm lụa đào, cô gái vừa khẳng định giá trị bản thân vừa xót xa, lo lắng cho cuộc đời mình không biết sẽ gặp người bạn đời như thế nào. Bởi trong xã hội xưa, người con gái không được tự quyết chuyện trăm năm của mình.

4. Hàm nghĩa của văn bản văn học:

– Khái niệm: là ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm tàng trong VBVH. Cụ thể, đó là những điều nhà văn muốn tâm sự, muốn thể nghiệm về cuộc sống, những quan niệm đạo đức xã hội, những hoài bão. Đó là thông điệp nhà văn muốn gửi gắm cho đời.

– Ví dụ:

Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn

(Trích “Tự tình” II- Hồ Xuân Hương)

Tác giả miêu tả hành động, trạng thái của từng đám rêu mọc xiên ngang mặt đất, hình ảnh mấy hòn đá vươn lên “đâm toạc” chân mây. Chúng có sức sống mãnh liệt dù bé nhỏ, bình thường. Hàm nghĩa ở đây là thái độ bất bình, ngang tàng, phản kháng của Hồ Xuân Hương muốn chống lại số phận bé nhỏ, bấp bênh của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa. Đó cũng là bản lĩnh Xuân Hương, cá tính Xuân Hương độc đáo, mạnh mẽ.

LUYỆN TẬP: Đọc các văn bản và thực hiện yêu cầu: – VB1: Nơi dựa.

+ Bài “Nơi dựa” chia thành hai đoạn có cấu trúc, hình tượng, tứ thơ giống nhau:

* Cấu trúc: câu mở đầu và câu kết thúc giống nhau (điệp cấu trúc cú pháp).

* Tứ thơ, hình tượng thơ tương đồng: mỗi đoạn đều có hai nhân vật, trong mỗi cặp nhân vật lại có một người không thể tự bước đi vững vàng mà phải nhờ vào người còn lại ( đứa bé nhờ vào mẹ – người mẹ già nhờ vào anh chiến sĩ).

+ Những hình tượng trên gợi suy ngẫm sâu xa về chỗ dựa:

* Nơi dựa giản đơn, dễ nhận thấy là chỗ dựa về sức khỏe, về vật chất: em bé phải dựa vào mẹ để tập đi, người mẹ già phải nhờ vào anh chiến sĩ để đi lại.

* Nơi dựa sâu xa, quan trọng là chỗ dựa về tinh thần: em bé và người mẹ già yếu đều là nguồn sống, là chỗ dựa tình cảm để người mẹ trẻ và anh chiến sĩ có thể vượt qua thử thách.

– VB2: Thời gian.

+ Các câu thơ được trích dẫn hàm chứa ý nghĩa: khẳng định sự tàn phá, mài mòn khủng khiếp của thời gian (làm khô héo cảm xúc khiến kỉ niệm đã qua giờ khô khan như tiếng sỏi trong lòng giếng cạn). Chỉ có thơ ca nghệ thuật và tình yêu vẫn luôn tràn đầy cảm xúc, tràn đầy sức sống bất diệt ( còn xanh, như hai giếng nước) bất chấp thời gian.

+ Thông điệp trong bài “Thời gian”: trong dòng thời gian thử thách, khắc nghiệt, chỉ có những giá trị chân chính mới tồn tại lâu bền (nghệ thuật, tình yêu).

– VB3: Mình và ta.

+ Mối quan hệ giữa người đọc và nhà văn (câu 1,2): mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất, gần gũi, đồng cảm.

+ VBVH và TPVH trong tâm trí người đọc (câu 3,4): VBVH, TPVH là các tác phẩm ngôn từ, thông điệp đã được ẩn trong các hình tượng, các câu từ. Nhờ có sự tiếp nhận, cảm thụ, trí hình dung tưởng tượng của người đọc mà những hình tượng ấy, ngôn từ ấy trở nên sinh động, hiện thực hóa và thực sự sống cuộc đời đích thực của nó. Nếu không được tiếp nhận trong tâm trí người đọc, VBVH hay TPVH mãi chỉ là những văn bản chết.

chúng tôi

Soạn Văn 9 Siêu Ngắn: Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự

Soạn bài: Nghị luận trong văn bản tự sự (siêu ngắn)

I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

Câu 1 (trang 137 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

Đọc các đoạn trích đã dẫn

Câu 2 (trang 137 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

a) Những câu, chữ thể hiện rõ tính chất nghị luận:

– Đoạn trích (a):

+ Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tình hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn

+ Một người đau chân có lúc nào quên được cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì khác đâu?

+ Khi người ta khổ quá thì người ta chẳng còn nghĩ đến ai được nữa. Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.

– Đoạn trích (b):

+ Lập luận của Kiều: là những lời lẽ khinh bỉ, luận tội Hoạn Thư:

Đàn bà dễ có mấy tay,

Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!

Dễ dàng là thói hồng nhan,

Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều.

+ Lập luận của Hoạn Thư: Lý lẽ giảm tội trang của mình, nhận lỗi và xin tha tội:

./ Rằng: “Tôi chút phận đàn bà

Ghen tuông thì cũng người ta thường tình

./ Lòng riêng riêng những kính yêu

Chồng chung chưa dễ ai chừa cho ai

b) Tác dụng của yếu tố nghị luận trong văn tự sự:

+ Giúp nhân vật bộc lộ rõ được suy nghĩ, đưa ra ý kiến của mình bằng cách lập luận

+ Khắc họa được tính cách nhân vật qua lý lẽ họ thể hiện

+ Câu chuyện thêm phần triết lý, sâu sắc, gây xúc cảm và thuyết phục người đọc, người nghe

Luyện tập

Câu 1 (trang 139 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

+ Lời văn trong đoạn trích a) trích trong tác phẩm Lão Hạc của nhà văn Nam Cao là lời của ông Giáo

+ Ông giáo đang đưa ra những lý lẽ sâu sắc để thuyết phục chính mình rằng vợ của ông không hề ác, chỉ là những khổ cực, lo lắng tủn mụn của đời sống mà khiến người vợ trở nên ích kỷ mà thôi. Từ đó, ông tin rằng vợ ông chỉ đáng buồn chứ không đáng giận

Câu 2 (trang 139 sgk Ngữ Văn 9 Tập 1)

Kiều đã nghe những lời lẽ trong lập luận của Hoạn Thư, cuối cùng cũng phải thốt lên rằng: “Khôn ngoan đến mực, nói năng phải lời”. Trình tự lập luận của Hoạn Thư:

– Cũng như bao người đàn bà khác, chẳng dễ gì ai muốn chịu cảnh chồng chung, bởi vậy, ghen tuông là điều thường tình.

+ Hoạn Thư và Kiều trở thành những người cùng cảnh ngộ: chịu kiếp”chồng chung”

+ Biến kẻ tội đồ thành một nạn nhân của chế độ: “Trai năm thê bảy thiếp, gái chuyên chính một chồng”

– Kể lại chuyện xưa, Hoạn Thư cũng từng nương tay để Kiều lên gác viết kinh, không đuổi theo khi Kiều chạy trốn

– Thể hiện niềm tôn trọng nhân cách của Kiều

– Thực tâm nhận lỗi và cầu xin sự rộng lượng từ Kiều

Tham khảo toàn bộ: Soạn văn 9 siêu ngắn tập 1

Soạn Văn Lớp 6 Bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự Ngắn Gọn Hay &Amp; Đúng Nhất

Soạn văn lớp 6 bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự ngắn gọn hay & đúng nhất: Câu 2 (trang 60 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Đọc hai câu văn sau, theo em, câu nào đúng, câu nào sai?. Câu 3 (trang 60 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy viết câu giới các thiệu nhân vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh. Câu 4 (trang 60 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1): Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt xông trận, ngựa phun lửa giết giặc Ân và đoạn kể chuyện Thánh Gióng khi roi sắt gãy, đã nhổ tre ngà tiếp tục đánh đuổi quân giặc.

Soạn văn lớp 6 bài Từ Mượn Soạn văn lớp 6 bài Thánh Gióng

Soạn văn lớp 6 bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự ngắn gọn hay & đúng nhất

Câu 1 (trang 58 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Câu hỏi bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự lớp 6 tập 1 trang 58 & 59

Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

(1) Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp như hoa, tính nết hiền dịu. Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

(2) Một hôm có hai chàng trai đến cầu hôn. Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ […]. Người ta gọi chàng là Sơn Tinh. Một người miền biển, tài năng cũng không kém […]. Người ta gọi chàng là Thủy Tinh. […], cả hai đều xừng đáng làm rể vua Hùng.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Câu 2 (trang 59 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Các câu văn đã giới thiệu nhân vật như thế nào? Câu văn giới thiệu trong đoạn thường dùng những từ, cụm từ gì?

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

(3) Thủy tinh đến sau, không lấy được vợ, đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo đòi cướp Mị Nương. Thần Hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước.

(Sơn Tinh, Thủy Tinh)

Câu 3 (trang 59 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Đoạn văn đã dùng những từ gì để kể những hành động của nhân vật? Gạch dưới những từ chỉ hành động đó. Các hành động được kể theo thứ tự nào? Hành động ấy đem lại kết quả gì? Lời kể trùng điệp (nước ngập…, nước ngập…, nước dâng…) gây được ấn tượng gì cho người dọc?

Đọc lại các đoạn văn (1), (2), (3) trong SGK và trả lời các câu hỏi:

b) Để dẫn đến ý chính ấy, người kể đã dẫn dắt từng bước bằng cách các ý phụ như thế nào? Chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của chúng với ý chính.

Sách giải soạn văn lớp 6 bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự

Trả lời câu 1 soạn văn bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự trang 58

– Các câu văn trên giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ của nhân vật trong truyện

+ Hùng Vương: có con gái là Mỵ Nương (tên, mối quan hệ)

+ Mỵ Nương: con vua, đẹp người, đẹp nết, được vua yêu ( tên, lai lịch, tính nết)

+ Sơn Tinh: ở Tản Viên, có tài, mọi người gọi Sơn Tinh ( Tên, lai lịch, tài năng)

+ Thủy Tinh: miền biển, tài năng ( tên, nơi ở, tài năng)

→ Giới thiệu rõ ràng, cụ thể

– Các câu văn trên thường dùng từ “có”, “là” và cụm từ ” người ta thường gọi “

Trả lời câu 2 soạn văn bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự trang 59

– Đoạn văn trên sử dụng những động từ và cụm động từ để kể hành động nhân vật: đến, nổi giận, hô mưa, gọi gió, dâng nước, đánh…

– Hành động của nhân vật tăng dần mức độ, kịch tính, hành động sau là kết quả của hành động trước, cho tới cao trào

– Kết quả: nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn đồi… biển nước.

– Lời kể trùng điệp tạo cảm giác tăng dần mức độ của hành động, dồn dập cảm xúc, gây ấn tượng mạnh, dữ dội về kết quả của hành động trả thù, theo đúng mạch truyện

Trả lời câu 3 soạn văn bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự trang 59

– Người kể đã dẫn dắt bằng cách kể các ý chính sau đó đến các ý phụ. Ý phụ làm sáng tỏ ý chính.

Câu 1 (trang 60 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Câu hỏi phần luyện tập bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự

Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

a) Thế là Sọ Dừa đến ở nhà phú ông. Cậu chăn bò rất giỏi. Hằng ngày, Sọ Dừa lăn sau đàn bò ra đồng, tối đến lại lăn sau đàn bò về chuồng. Ngày nắng cũng như ngày mưa, bò con nào con nấy bụng no căng. Phú ông mừng lắm.

b) Ngày mùa, tôi tớ ra đồng làm cả, phú ông có ba cô con gái thay phiên nhau đưa cơm cho Sọ Dừa. Hai cô chị ác nghiệt, kiêu kì, thường hắt hủi Sọ Dừa; còn cô em út hiền lành, tính hay thương người, đối đãi với Sọ Dừa rất tử tế. (Sọ Dừa)

c) Cô không đẹp, chỉ xinh thôi. Và tính cô cũng như tuổi cô còn trẻ con lắm. Thấy khách hàng nói một câu bông đùa, cô đã tưởng người ta chòng ghẹo mình, díu đôi lông mày lại và ngoe nguẩy cái mình. Khách trông thấy chỉ cười. Nhưng cô cũng không giận ai lâu, chỉ một lát cô lại vui tính ngay! (Thạch Lam, Hàng nước cô Dần)

Đọc hai câu văn sau, theo em, câu nào đúng, câu nào sai?

a) Người gác rừng cưỡi ngựa, lao vào bóng chiều, nhảy lên lưng ngựa, đóng chắc yên ngựa.

Câu 3 (trang 60 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

b) Người gác rừng đóng chắc yên ngựa, nhảy lên lưng ngựa, rồi lao vào bóng chiều.

Câu 4 (trang 60 sgk Ngữ Văn 6 Tập 1):

Hãy viết câu giới các thiệu nhân vật: Thánh Gióng, Lạc Long Quân, Âu Cơ, Tuệ Tĩnh.

Viết đoạn văn kể chuyện Thánh Gióng cưỡi ngựa sắt xông trận, ngựa phun lửa giết giặc Ân và đoạn kể chuyện Thánh Gióng khi roi sắt gãy, đã nhổ tre ngà tiếp tục đánh đuổi quân giặc.

Trả lời câu hỏi bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự phần luyện tập

Trả lời câu 1 phần luyện tập bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự

a, Đoạn văn kể về việc Sọ Dừa chăn bò giỏi. Điều này được giải thích:

+ Dù là người có thân hình dị dạng, Sọ Dừa vẫn làm được công việc của mình

+ Hoàn thành công việc: lúc nào đàn bò cũng no căng bụng

+ Ngay cả phú ông cũng phải thán phục

b, Đoạn văn kể về việc đối xử nhẫn tâm của hai cô chị, và sự đối xử có tình người của người em Út đối với Sọ Dừa

Trả lời câu 2 phần luyện tập bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự

Câu b đúng vì sự việc diễn ra phù hợp với diễn biến tự nhiên của hành động: đóng yên ngựa sau đó nhảy lên lưng ngựa và lao vào bóng chiều.

Câu a sai vì đã cưỡi ngựa rồi, nghĩa là nhảy lên lưng ngựa, thì không thể đóng chắc yên ngựa. Câu này không đúng với thực tế.

Trả lời câu 3 phần luyện tập bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự

– Giới thiệu Thánh Gióng

Vào đời vua Hùng thứ sáu có chàng trai dẹp giặc Ân cứu nước được vua phong là Phù Đổng Thiên Vương

– Giới thiệu Lạc Long Quân

Lạc Long Quân là con trai thần Long Nữ ở miền đất Lạc Việt, mình rồng, có phép lạ, sống dưới nước.

– Giới thiệu Âu Cơ

Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt có nàng Âu Cơ thuộc dòng họ Thần Nông xinh đẹp tuyệt trần.

– Giới thiệu Tuệ Tĩnh

Tuệ Tĩnh là thầy thuốc giỏi có tấm lòng lương thiện.

Trả lời câu 4 phần luyện tập bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự

Khi nhà vua cho sứ giả mang áo giáp sắt, ngựa sắt, roi sắt tới, Gióng vươn mình trở thành một tráng sĩ lao ra trận. Gióng nhằm thẳng quân thù mà đánh, bỗng roi sắt gãy, Gióng nhổ bụi tre ven đường đánh tiếp tới khi giặc Ân tan tác mới thôi.

Tags: soạn văn lớp 6, soạn văn lớp 6 tập 1, giải ngữ văn lớp 6 tập 1, soạn văn lớp 6 bài Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự ngắn gọn, soạn văn lớp 6 Lời Văn Đoạn Văn Tự Sự siêu ngắn