Top 3 # Soạn Văn Vượt Thác Lời Giải Hay Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Soạn Bài: Vượt Thác – Ngữ Văn 6 Tập 2

I. Tác giả, tác phẩm

1.  Tác giả (mời các em tham khảo SGK Ngữ văn 6 Tập 2)

2. Tác phẩm

* Văn bản Vượt thác được trích từ chương IX của truyện Quê nội (1974) của nhà văn Võ Quảng.

*  Tóm tắt

Bài văn miêu tả hình ảnh con sông Thu Bồn và cảnh quan hai bên bờ sông theo hành trình của con thuyền qua những vùng địa hình khác nhau: đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác, đoạn sông có nhiều thác dữ và đoạn sông đã qua thác dữ. Bằng việc tập trung vào cảnh vượt thác, tác giả đã làm nổi bật lên vẻ hùng dũng và sức mạnh của nhân vật dượng Hương Thư trên nền cảnh thiên nhiên hùng vĩ.

II. Hướng dẫn soạn bài

Câu 1:

Bài văn miêu tả cuộc vượt thác của con thuyền theo trình tự thời gian và không gian:

Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước khi đến chân thác

 Con thuyền vượt qua đoạn sông có nhiều thác dữ

Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ

Dựa vào trình tự trên, chúng ta có thể bài văn thành 3 đoạn với 3 nội dung tương ứng như trên:

Đoạn 3: còn lại

Câu 2:

* Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả trong bài đã thay đổi theo hành trình của con thuyền ngược dòng, theo trật tự không gian.

* Theo em, vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện trong bài này là trên con thuyền, nhìn dòng sông và cảnh sắc đôi bờ.

* Vị trí ấy thích hợp với việc miêu tả cảnh sắc thiên nhiên và hoạt động của con người một cách linh hoạt. Bởi vì:

Tác giả tả cảnh sông ở vùng đồng bằng thì êm đềm, thơ mộng, thuyền rẽ sóng lướt bon bon, tầm nhìn mở ra phóng khoáng: chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít.

Khi tả cảnh sắp đến đoạn nguy hiểm có nhiều thác ghềnh thì kéo đối tượng vào cận cảnh: núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt.

Còn đến đoạn sông có thác dữ thì có thể nói là tác giả đặc tả: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn.

Câu 3:

*  Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả rất sinh động và chân thực qua những yếu tố:

Tinh thần chuẩn bị của con người: nấu cơm ăn để được chắc bụng, ba chiếc sào bằng tre đầu bịt sắt đã sẵn sàng

Dòng nước hung hãn: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt đuôi rắn

*  Những chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động của nhân vật dượng Hương Thư:

Ngoại hình: gân guốc, chắc khỏe, đánh trần, như pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa

Hành động: đánh trần đứng sau lái, co người phóng sào xuống dòng sông; ghì chặt lấy sào, lấy thế trụ lại giúp chiếc sào kia phóng xuống; thả sào, rút sào, rập ràng nhanh như cắt.

* Miêu tả dượng Hương Thư đối đầu với thác dữ, tác giả đã dùng những phép so sánh:

Núi cao như đột ngột hiện ra (so sánh vật với người)

Nhanh như cắt (cái trừu tượng với cụ thể)

Những cây to (…) nom xa như những cụ già vung tay (vật với người)

* Hình ảnh so sánh dượng Hương Thư giống như “một hiệp sĩ của trường sơn oai linh” gợi sự liên tưởng với những hình ảnh huyền thoại anh hùng xưa với tầm vóc và sức mạnh phi thường của những Đam San, Xinh Nhã bằng xương, bằng thịt đang hiển hiện trước mắt người đọc, nhằm khắc hoạ nổi bật và tôn vinh sức mạnh của con người nhằm chế ngự thiên nhiên. Ngoài ra, cách so sánh này còn làm nổi bật lên sự đối lập giữa một dượng Hương Thư ở nhà thì nhút nhát, nói năng nhỏ nhẹ, tính tình nhu mì, ai gọi cũng chỉ vâng vâng dạ dạ, nhưng trong công việc, khi đối mặt với những thử thách thì lại trở nên mạnh mẽ, dũng cảm, sẵn sàng đương đầu với những khó khăn, nguy hiểm.

Câu 4:

* Ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có hai hình ảnh miêu tả những cây cổ thụ bên bờ sông. Những hình ảnh đó là:

Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước

Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp nom xa như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước

*  Tác giả đã sử dụng cách chuyển nghĩa ở mỗi hình ảnh:

Ở câu trước, tác giả sử dụng biện pháp nhân hóa hình ảnh chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước (chuyển nghĩa theo biện pháp ẩn dụ): thiên nhiên như cũng có tâm trạng lo lắng trước thử thách mà những người trên thuyền sắp phải đương đầu.

Còn trong câu sau, tác giả sử dụng biện pháp so sánh hình ảnh những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp như những cụ già vung tay hô đám con cháu (chuyển nghĩa theo cơ chế hoán dụ): thiên nhiên như cũng phấn khích trước niềm vui chinh phục và chiến thắng những thử thách cam go để tiến về phía trước.

Câu 5:

Qua bài văn, hình ảnh con người và thiên nhiên được miêu tả rất chân thực và sinh động. Bài văn miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn, đoạn từ trước địa phận Phường Rạch đến Trung Phước. Bên cạnh đó, bằng những biện pháp nghệ thuật tả cảnh, tả người thông qua những hình ảnh nhân hóa và so sánh, tác giả làm nổi bật vẻ đẹp quả cảm của con người trên khung cảnh thiên nhiên vừa thơ mộng vừa dữ dội. Đồng thời, cả ngợi phẩm chất của con người lao động Việt Nam dũng cảm mà khiêm nhường, giản dị, chất phác.

4.6

/

5

(

330

bình chọn

)

Soạn Bài Vượt Thác (Ngắn Gọn)

Câu 1:

– Đoạn 1 (Từ đầu … chuẩn bị vượt nhiều thác nước) : trên đoạn sông phẳng lặng.

– Đoạn 2 (tiếp … khỏi thác Cổ Cò) : thuyền qua đoạn sông nhiều thác dữ.

– Đoạn 3 (còn lại) : khi thuyền qua thác dữ.

Câu 2:

Cảnh dòng sông và hai bên bờ thay đổi theo trật tự không gian, thời gian.

– Chặng 1 – sông phẳng lặng, êm đềm, bãi dâu bạt ngàn, chòm cổ thụ, núi cao.

– Chặng 2 – đoạn thác dữ, nước cao, vách đá cao.

– Chặng 3 – đã qua đoạn thác dữ, qua núi thấy đồng ruộng.

Vị trí quan sát : trên con thuyền vượt thác ấy, người quan sát có thể miêu tả chân thực và linh hoạt về cảnh sắc.

Câu 3:

* Cảnh con thuyền vượt thác :

– Tinh thần sẵn sàng : nấu cơm ăn để được chắc bụng, …

– Hành động con người : nhanh, mạnh.

– Dòng nước hung hãn: nước từ trên cao phóng…

* Hình ảnh dượng Hương Thư :

– Ngoại hình to khỏe, rắn chắc : “như một pho tượng … như một hiệp sĩ”.

– Hành động mạnh mẽ : “đánh trần đứng sau … lấy thế trụ lại”.

* Những cách so sánh để miêu tả dượng Hương Thư :

– Sử dụng thành ngữ : nhanh như cắt, như một pho tượng đồng đúc.

– Dùng hình ảnh cường điệu : hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

* Ý nghĩa của hình ảnh so sánh dượng Hương Thư giống như “một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh” : người anh hùng trước thiên nhiên hùng vĩ. Đối lập với tính cách hiền lành khi ở nhà. Khẳng định phẩm chất đáng quý của người lao động : bản chất hiền lành, nhút nhát nhưng trong công việc lại dũng cảm, nhanh nhẹn.

Câu 4*: Hình ảnh cây cổ thụ :

– Đoạn đầu : Dọc sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước → chuyển nghĩa ẩn dụ : thiên nhiên cũng lo lắng trước thử thách.

– Đoạn cuối : Dọc sườn núi, những cây to mọc giữa những bụi lúp xúp như những cụ già vung tay hô đám con cháu tiến về phía trước → chuyển nghĩa hoán dụ : thiên nhiên cùng chung niềm vui với chiến thắng con người.

Câu 5:

Hình ảnh con người và thiên nhiên :

– Thiên nhiên hùng vĩ, thơ mộng.

– Con người lao động chất phác mà anh hùng.

Luyện tập

Thiên nhiên

Sông nước hùng vĩ, hoang dã

Vùng Nam Bộ rộng lớn, chợ Năm Căn tấp nập, sông ngòi chằng chịt

Miền trung Trường Sơn thác nước dữ dội

Nghệ thuật

Từ khái quát đến cụ thể

Trình tự không gian, thời gian

chúng tôi

Soạn Bài Vượt Thác (Võ Quảng)

Soạn bài Vượt thác (Võ Quảng)

Bài giảng: Vượt thác – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

Câu 1 (trang 40 sgk ngữ văn 6 tập 2):

Bố cục văn bản:

– Phần 1 (từ đầu … thuyền chuẩn bị vượt nhiều thác nước): Con thuyền qua đoạn sông phẳng lặng trước khi tới chân thác

– Phần 2 (tiếp … thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò): Con thuyền vượt qua khỏi đoạn sông có nhiều thác dữ

– Phần 3 (còn lại): Con thuyền ở đoạn sông đã qua thác dữ

Câu 2 (trang 40 sgk ngữ văn 6 tập 2):

Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả ở trong bài theo trình tự tuyến tính (hành trình của con thuyền)

+ Tả cảnh ở vùng đồng bằng êm đềm, thơ mộng, không gian mở ra rộng lớn, phóng khoáng

+ Cảnh sắp đến đoạn nguy hiểm có nhiều thác ghềnh thì sự vật hiện ra đột ngột ” núi cao như đột ngột hiện ra chắn trước mặt”

+ Đến đoạn vượt thác đặc tả cảnh dữ dội, nguy hiểm của địa hình

– Vị trí của người kể: trên con thuyền nhìn ra dòng sông và cảnh vật đôi bờ

Câu 3 (trang 40 sgk Ngữ văn 6 tập 2):

– Cảnh con thuyền vượt sông:

+ Sự chuẩn bị của con người: nấu cơm ăn để chắc bụng, chuẩn bị sào tre bịt đầu sắt

+ Dòng nước dữ dội, hung hãn: nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng

– Hình ảnh Dượng Hương Thư nổi bật:

+ Ngoại hình rắn rỏi, chắc khỏe

+ Động tác dứt khoát, nhanh, mạnh mẽ

– Sử dụng câu so sánh miêu tả cảnh vượt thác của Dương Hương Thư:

+ Sử dụng thành ngữ dân gian, so sánh ngang bằng: “động tác thả sào, rút sào nhanh như cắt”, “như một pho tượng đúc bằng đồng”

+ Lối tả cường điệu hóa: “giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ.

+ Đối lập hình ảnh Dượng Hương Thư nói năng nhỏ nhẹ, nhu mì khi ở nhà

Câu 4 (trang 40 sgk ngữ văn 6 tập 2):

Những hình ảnh so sánh miêu tả cây cổ thụ ven sông:

+ Dọc sông những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt… nhìn xuống nước.

+ Dọc sườn núi, những cây to mọc…tiến về phía trước.

Câu 5 (trang 40 sgk ngữ văn 6 tập 2):

Tác phẩm miêu tả cảnh vượt thác của con thuyền trên sông Thu Bồn đoạn từ trước địa phận Phường Rạch đến Trung Phước.

– Bằng các biện pháp nghệ thuật tả cảnh, tả người qua hình ảnh so sánh, nhân hóa, nổi bật lên hình ảnh con người trên khung cảnh thiên nhiên vừa mơ mộng vừa dữ dội

+ Đồng thời ca ngợi phẩm chất của người lao động dũng cảm, dung dị.

LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 41 sgk Ngữ Văn 6 tập 2):

– Trong bài sông nước Cà Mau:

– Trong bài Vượt thác tác giả tả cảnh quan hai bên bờ sông theo hành trình của con thuyền qua những địa hình khác nhau, rồi tập trung miêu tả cảnh vượt thác.

+ Làm nổi bật hình ảnh con người dũng cảm, kiên định trước mọi khó khăn thử thách

Bài giảng: Vượt thác – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

✅ Vượt Thác (Võ Quảng)

Trả lời:

– Chủ đề của bài văn là: ca ngợi vẻ hùng dũng và sức mạnh của dượng Hương Thư qua cảnh vượt thác.

Câu 2 (trang 31-32 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 2, trang 40 SGK: Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua sự miêu tả ở trong bài đã đổi thay như thế nào theo từng chặng đường của con thuyền? Theo em, vị trí quan sát để miêu tả của người kể chuyện trong bài này là ở chỗ nào? Vị trí quan sát ấy có thích hợp không? Vì sao?

Trả lời:

– Cảnh dòng sông có sự thay đổi liên tục, ở mỗi chặng đường khung cảnh không giống nhau.

– Người quan sát, miêu tả đang ở vị trí: trên con thuyền đi giữa sông.

– Vị trí đó thích hợp vì: Đó là vị trí có thể quan sát được sự thay đổi của cảnh vật, có thể nhìn bao quát ra chung quanh và là vị trí mang lại nhiều trải nghiệm chân thực nhất trong cuộc vượt thác.

Câu 3 (trang 32-33 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 3, trang 40 SGK: Cảnh con thuyền vượt thác đã được miêu tả như thế nào? Hãy tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình, hành động của nhân vật dượng Hương Thư trong cuộc vượt thác. Những cách so sánh nào đã được sử dụng?

Nêu ý nghĩa của hình ảnh so sánh dượng Hương Thư giống như “một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh”.

Trả lời:

Những chi tiết miêu tả con thuyền vượt thác

– thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống, quay đầu chạy về lại Hòa Phước

– thuyền cố dấn lên

Những chi tiết miêu tả ngoại hình và hành động của nhân vật dượng Hương Thư

Miêu tả ngoại hình: như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.

Miêu tả hành động: co người phóng chiếc sào xuống nước, động tác thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra.

– Những cách so sánh đã được sử dụng là: So sánh dượng Hương Thư với pho tượng đồng đúc và với một hiệp sĩ.

– Ý nghĩa được chọn sau đây thích hợp với hình ảnh so sánh dượng Hương thư giống như “một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh”:

+ Thể hiện sự hào hùng

+ Thể hiện sự gan dạ

+ Thể hiện sự dũng mãnh

Câu 4 (trang 33 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 4, trang 40 SGK: Ở đoạn đầu và đoạn cuối của bài có hai hình ảnh miêu tả những cây cổ thụ trên bờ sông. Em hãy chỉ ra hai hình ảnh ấy và cho biết tác giả đã sử dụng cách chuyển nghĩa nào ở mỗi hình ảnh. Nêu ý nghĩa của từng trường hợp.

Trả lời:

Câu 5 (trang 33 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Câu 5, trang 40 SGK: Qua bài văn, em cảm nhận như thế nào về hình ảnh con người và thiên nhiên được miêu tả trong bài?

Trả lời:

– Cảm nhận về thiên nhiên: Thiên nhiên nơi đây hết sức kì vĩ, rộng lớn. Thiên nhiên hiện lên với nhiều dáng vẻ, lúc thì oai linh, giận dữ thử thách con người, lúc lại hiền từ, dịu dàng như đón những đứa con đi xa trở về.

– Cảm nhận về con người: con người lao động hiện lên với vẻ đẹp khỏe khoắn, dũng cảm chinh phục tự nhiên. Đó là con người mạnh mẽ, làm chủ cuộc sống của mình. Hình ảnh con người lao động ở đây hiện lên với dáng vẻ phi thường.

Câu 6 (trang 34-35 VBT Ngữ Văn 6 Tập 2): Bài luyện tập, trang 41 SGK: Hai bài Sông nước Cà Mau và Vượt thác đều miêu tả cảnh sông nước. Em hãy nêu những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu tả ở mỗi bài và nghệ thuật miêu tả của mỗi tác giả.

Trả lời:

– Những hình ảnh sau đây về thiên nhiên chỉ có trong bài Sông nước Cà Mau, không có trong bài Vượt thác: sông ngòi kênh rạch chằng chịt như mạng nhện, dòng sông rộng hơn ngàn thước, nước ầm ầm đổ ra biển, cây đước mọc dài theo bãi.

– Những hình ảnh sau đây về thiên nhiên chỉ có trong bài Vượt thác, không có trong bài Sông nước Cà Mau: những chòm cổ thụ, núi cao đột ngột hiện ra, nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng.

– Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của tác giả trong bài Sông nước Cà Mau là: tác giả miêu tả thiên nhiên bằng những phép so sánh giàu hình ảnh, từ đó làm bật nổi vẻ hoang sơ, rộng lớn của thiên nhiên sông nước.

– Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của tác giả trong bài Vượt thác: Tác giả khắc họa thiên nhiên vừa có nét nên thơ trữ tình lại vừa có nét hũng vĩ, dữ dội.

Trả lời:

Không dùng phép miêu tả, tác giả Tố Hữu vẫn có thể gợi ra được sự gập ghềnh, trắc trở của những con thác. Tác giả đã liệt kê tên của những con thác gắn liền với những tính từ, danh từ gợi nên sự khó khăn, hiểm trở: thác Lửa, thác Chông, thác Dài, thác Khó. Cùng với đó, nhà thơ còn sử dụng từ láy “chập chùng”, “thênh thênh” để diễn tả sự mênh mang rộng lớn cũng như hiểm trở của thiên nhiên trong bài thơ.