Tiếng Anh 6 Mới Unit 9: Looking Back

--- Bài mới hơn ---

  • Unit 7 Lớp 9: Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9 Skill 2, Looking Back Project
  • Looking Back Trang 34 Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 9: Looking Back

    Unit 9: Cities of the world

    Looking Back (phần 1 – 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. Choose the best two options. (Chọn hai lựa chọn tốt nhât trong các câu sau.)

    Hướng dẫn dịch:

    Thành phố sôi động (a. exciting)/ thú vị (b. amazing).

    Thời tiết lạnh (a. cold)/ đầy nắng (c. sunny).

    Con người thân thiện (a. friendly)/ tốt bụng (c. nice).

    Những tòa nhà thật cao (a. tall)/ đẹp (b. beautiful).

    Thức ăn ngon (b. delicious)/ ngon (c. good).

    2. Put the verbs in brackets into the psent perfect. (Chia những động từ trong ngoặc ở thì hiện tại hoàn thành.)

    Hướng dẫn dịch:

    Nhung: Bạn đã từng ăn bít tết bơ Philadelphia chưa?

    Nora: Có, mình ăn rồi.

    Nhung: Thật không? Bạn đã từng đến Philadelphia chưa?

    Nora: Đúng thế, mình từng đến đó hai lần. Mình từng đến nhiều nơi nổi tiếng trong thành phố.

    Nhung: Bạn có thăm Trung tâm Hiến pháp không?

    Nora: Chưa, nhưng mình đã đến xem Chuông Tự Do. Nhìn vào bưu thiếp này.

    3. In pairs, complete this fact sheet about Viet Nam. (Làm việc theo cặp, hoàn thành bảng thông tin này về Việt Nam.)

    – Biggest city (Thành phố lớn nhất): Ho Chi Minh City (Thành phốHồ Chí Minh)

    – Oldest university (Trường đại học lâu đời nhất): Quoc Tu Giam (Quốc Tử Giám), Thang Long (Thăng Long) – Ha Noi (Hà Nội) (1076)

    – Most popular Vietnamese writer (Tác giả Việt Nam nổi tiếng nhất): Nguyen Du (Nguyễn Du), Nam Cao

    Most popular drink (Thức uống phổ biến nhất): tea (trà), coffee (cà phê)

    – Most common activity (Hoạt động phổ biến nhất): watching TV (xem tivi), football (bóng đá)

    4. Using the information from your fact sheet, write a short paragraph (7-8 sentences) about Viet Nam. (Sử dụng thông tin từ bảng trên và viết một đoạn vản ngắn (7-8 câu) vể Việt Nam.)

    Vietnam is a beautiful country with the biggest city is Ho Chi Minh . And many old universities like Quoc Tu Giam (Quốc Tử Giám), Thang Long (Thăng Long) – Ha Noi (Hà Nội) (1076) . And Nguyen Du is the most popular Vietnammese writer, he was recognized as cultural well-known man by UNESCO. The most popular drink is tea, coffee , and the most common activity watching TV , football …

    5. Game: Yes I have (Trò chơi: Vâng tôi đã từng)

    Hướng dẫn dịch:

    Làm việc theo cặp, hỏi câu hỏi “Bạn đã từng…”. Em có thể sử dụng những câu hỏi từ bảng khảo sát trong lớp ở phần A Closer Look 2, trang 30 để làm. Sau đó hỏi 3 câu hỏi với từ “Wh” để hỏi và lấy thêm thông tin từ bạn học và đoán anh ấy/cô ấy có nói thật không?

    A: Bạn đã từng lên truyền hình chưa?

    B: Rồi.

    A: Đó là khi nào?

    B: Năm trước.

    A: Bạn có mặt trong chương trình nào?

    B: Erm… Tin tức buổi tối.

    A: Tại sao bạn lại được lên tivi?

    B: Tôi không nhớ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 9: Looking Back
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 (Có Đáp Án) (Ấn Bản 2021)
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 9 Chương Trình Mới Unit 9 Skills 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Unit 1 A Visit From A Pen Pal
  • Unit 5 Lớp 9 Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6 Looking Back Trang 34
  • Unit 6 Lớp 9 Write
  • Soạn Bài Tập Sgk Tiếng Việt 4
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 4: Dấu Gạch Ngang
  • Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 23: Dấu Gạch Ngang
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 Task 1. Complete the following word web with transport systems in Viet Nam then and now. (Hoàn thành mạng lưới từ sau đấy với hệ thống giao thông ở Việt Nam xưa và nay. ) Lời giải chi tiết:

    Then: earthen road, path, trench, brick road, tunnel, alley, tram system

    Now: concrete road, underpass, flyover, skytrain system, skywalk system, cable car, tunnel, alley

    Tạm dịch:

    Trước đây: đường đất, đường mòn, rãnh, đường gạch, đường hầm, hẻm, hệ thống xe điện

    Bây giờ: đường bê tông, đường hầm, cầu vượt, hệ thống đường trên không, hệ thống cầu vượt, xe điện, đường hầm, hẻm

    Bài 2 Task 2. Fill in each blank with one word/phrase. (Điền chỗ trống từ /cụm từ ) Lời giải chi tiết:

    1. She lived in a(n) family, so she didn’t have much privacy.

    Giải thích: extended family (gia đình nhiều thế hệ)

    Tạm dịch: Cô sống trong gia đình nhiều thế hệ, vì vậy cô không có nhiều sự riêng tư.

    2. We live in a family with only my parents and me.

    Giải thích: nuclead family (gia đình hạt nhân)

    Tạm dịch: Chúng tôi sống trong một gia đình nhỏ chỉ có cha mẹ và tôi.

    Giải thích: facility (trang thiết bị)

    Tạm dịch:Con của chúng tôi không có các cơ sở học tập tốt như máy tính, máy nghe nhạc CD hoặc phòng thí nghiệm trong những năm 1980. Tạm dịch: Dép cao su đã từng là một hình ảnh gắn liền với những người lính của chúng ta trong quá khứ. Tạm dịch:Bài 3 Task 3. Read the passage and fill in each blank with a suitable word from the box. (Đọc đoạn văn và điền vào chỗ trống từ thích hợp trong bảng ) Lời giải chi tiết: Các lớp học được làm từ bùn và rơm với những chiến hào xung quanh thường được sử dụng phổ biến ở Việt Nam trong chiến tranh.

    Giải thích: Rubber sandals (dép cao su)

    5. Classrooms made of mud and straw with all around used to be common in Viet Nam during the war.

    1. extended

    Giải thích: extended family (gia đình nhiều thế hệ)

    2. nuclear

    Giải thích: nuclead family (gia đình hạt nhân)

    3. disobedient

    Giải thích: disobedient (không vâng lời)

    4. sympathetic/ understanding

    Giải thích: sympathetic/ understanding (đồng cảm)

    5. understanding/sympathetic

    Giải thích: sympathetic/ understanding (đồng cảm)

    6. tolerant

    Giải thích: tolerant (khoan dung, độ lượng)

    7. caring

    Tạm dịch:

    Giải thích: caring (quan tâm)

    Bài 4 Task 4. Complete the sentences with appropriate adjectives. (Hoàn thành câu với các tính từ thích hợp ) Lời giải chi tiết:

    8. share

    Giải thích: share (chia sẻ)

    Tạm dịch:Tạm dịch:Tạm dịch: Tất cả chúng tôi đều rất tiếc / đảm bảo rằng ô nhiễm ngày càng nghiêm trọng. Tạm dịch: Chúng tôi rất tiếc khi nghe về điều kiện sống nghèo nàn ngày đó. Bài 5 Task 5. Correct the italised text where necessary. (Sửa phần được in nghiêng nếu cần thiết) Chính phủ chắc chắn / chắc chắn / tự tin rằng hệ thống giáo dục của chúng ta sẽ được cải thiện đáng kể vào năm 2021. Lời giải chi tiết: Tạm dịch: Cô ấy chắc chắn / chắc chắn / hy vọng hệ thống đường tàu trên không sẽ giải quyết vấn đề giao thông trong thành phố. Bài 6 Task 6. Role-play. Interview a travel agent about Vietnamese people’s holiday trends before and after 2000. Use the cues in the table for your interview. You may use the example to get you started. (Đóng kịch. Phỏng vấn 1 hãng du lịch về xu hướng nghỉ lễ của người Việt Nam trước và sau năm 2000. Sử dụng các gợi ý trong bảng. Có thể dùng ví dụ để bắt đầu phần trình diễn của mình. ) Tạm dịch:

    Tôi đã từng đến trường năng khiếu ở Thành phố Hồ Chí Minh. Nhà tôi ở rất xa, vì vậy tôi phải sống với người họ hàng của tôi. Đó là một gia đình nhiều thế hệ với mười người và một người anh họ bằng tuổi tôi. Mẹ tôi lo lắng vì tôi đến từ một gia đình nhỏ – nhỏ hơn nhiều và ít phức tạp hơn. Tôi là một cô gái rất không vâng lời – người không bao giờ làm những gì người khác sai bảo. Tôi thậm chí còn ghen tị khi em họ của tôi đạt điểm cao hơn. May mắn thay, họ hàng của tôi đã thực sự rất thông cảm và thấu hiểu , và em họ của tôi là một cô gái khoan dung. Cô ấy không quá bực bội vì hành vi xấu của tôi. Cũng giống như mẹ cô ấy, cô ấy sẵn sàng giúp tôi trong học tập và chăm sóc tôi khi tôi bị ốm. Sau ba năm ở cùng với họ, tôi cũng học được rằng để ở cùng với các thành viên trong một gia đình lớn, tôi nên học cách chia sẻ.

    1. It is necessary/importantto value the improved living conditions we have today.

    Tạm dịch: Cần thiết / quan trọng để đánh giá điều kiện sống của chúng ta ngày nay.

    5. We were to have heard about the poor living conditions back then.

    Lời giải chi tiết:

    Tạm dịch: Tôi tin chắc / chắc chắn / chắc chắn rằng tiếng còi rú của những chiếc xe điện ở Hà Nội sẽ mãi mãi trong lòng chúng ta.

    We had finally finished the school year and Trang asked me to go to Da Nang by train with her. I thought that (1) it was dangerous to go by ourselves since we were just fifteen. But Trang (2) was confident that she take me there safely. Moreover, our (3) parents were too busy to go with us, so they (4) were happy let us go. They even took us to Ha Noi Station and left us there with all the luggage and tickets. I (5) was still worried that we would get lost, but Trang (6) was pleased to be allowed to go on her own. We both (7) felt that it was more convenient to go by night train because we could sleep during the night. When we arrived, I (8) was astonished that the city be very different from what I saw five years earlier, and I was so relieved that we had arrived safe and sound as she promised.

    Cuối cùng chúng tôi đã kết thúc năm học và Trang hỏi tôi đi đến Đà Nẵng bằng tàu với cô ấy. Tôi nghĩ rằng thật nguy hiểm khi chúng tôi đi như vậy khi chúng tôi mới mười lăm tuổi. Nhưng Trang đã tin tưởng rằng cô ấy có thể đưa tôi đến đó một cách an toàn. Hơn nữa, cha mẹ của chúng tôi quá bận rộn để đi với chúng tôi, vì vậy họ rất vui khi cho chúng tôi đi. Họ thậm chí đã đưa chúng tôi đến ga Hà Nội và để chúng tôi đi với tất cả các hành lý và vé. Tôi vẫn lo lắng rằng chúng tôi sẽ bị lạc, nhưng Trang rất vui mừng khi được tự mình đi. Cả hai chúng tôi cảm thấy rằng sẽ thuận tiện hơn khi đi bằng tàu vào ban đêm vì ban đêm chúng tôi có thể ngủ. Khi chúng tôi đến, tôi rất ngạc nhiên rằng thành phố khác với những gì tôi nhìn thấy từ năm năm trước, và tôi đã rất nhẹ nhõm khi chúng tôi đến nơi an toàn như cô ấy đã hứa.

    Người phỏng vấn: Người Việt Nam đã thay đổi các họ trải qua kỳ nghỉ của họ trong 20 năm qua phải không?

    Hãng du lịch: Thay đổi đáng kể. Ví dụ, họ đã thay đổi điểm đến trong kỳ nghỉ của họ.

    Người phỏng vấn: Vậy trước năm 2000 họ thường đi đâu ?

    Hãng du lịch: Họ thường đến…..

    Interviewer: Have the Vietnamese changed the way they spend their holidays over the last 20 years?

    Travel agent: Considerably. For example, they’ve changed their holiday destinations.

    Tạm dịch:

    Interviewer: So… where did they often go before 2000?

    Travel agent: They often went to beaches, mountains, places inside the country.

    Interviewer: How about after 2000?

    Travel agent: Oh, beaches and mountains are still popular choices. But they also travel to other countries.

    Interviewer: How did they often travel before and after 2000?

    Travel agent: Before 2000, they often went by coach or train. After 2000, other means of transportation like cars or planes became more popular.

    Interviewer: Thank you for sharing!

    PV: Người Việt có thay đổi cách họ dành kỳ nghỉ trong 20 năm qua không?

    Đại lý du lịch: Đáng chú ý. Ví dụ, họ đã thay đổi điểm đến kỳ nghỉ của họ.

    Từ vựng

    PV: Vậy họ thường đi đâu trước năm 2000?

    Đại lý du lịch: Họ thường đến những bãi biển, núi non, những nơi trong nước.

    PV: Thế còn sau năm 2000?

    Đại lý du lịch: Ồ, bãi biển và núi vẫn là lựa chọn phổ biến. Nhưng họ cũng đi du lịch đến các nước khác.

    PV: Làm thế nào mà họ thường đi du lịch trước và sau năm 2000?

    Đại lý du lịch: Trước năm 2000, họ thường đi bằng xe khách hoặc tàu hỏa. Sau năm 2000, các phương tiện giao thông khác như ô tô hoặc máy bay trở nên phổ biến hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 9 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 6 Lớp 9: Looking Back
  • Học Tốt Tiếng Anh Lớp 9
  • Unit 6 Lớp 9: Write
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 11 Unit 9: The Post Office
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • Looking Back Unit 6 Lớp 9
  • Soạn Tiếng Anh lớp 9 Unit 8 Tourism trang 28 29

    Soạn Anh lớp 9 Looking back Unit 8: Tourism

    I. Mục tiêu bài học

    1. Aims:

    By the end of the lesson, Ss will be able to:

    – Review some vocabularies of the unit.

    – Review more about the use of articles A/ An The and compound verbs/ nouns

    2. Objectives:

    – Vocabulary: words related to the topic “Tourism”

    – Grammar: articles

    – Skills: speaking, writing, listening, reading

    II. Nội dung soạn Looking back Unit 8 Tourism lớp 9

    1. Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa )

    Hướng dẫn dịch:

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên thì hãy tham gia ngay vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã truyền thống, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ theo yêu cầu. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ một tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm dài ngày đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Thật tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2 – Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3 – Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapore.

    4 – Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5 – Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ dưỡng.

    6 – Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    3. Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó đặt câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    4. Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    1. sun → the sun; UK → the UK

    2. brain → the brain

    3. bicycle → The bicycle

    4. expedition → an/the expedition; interior → the interior

    5. long trip → a long trip

    6. history → in history; history of → the history of

    Hướng dẫn dịch:

    1 – Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2 – Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3 – Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4 – Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5 – nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6 – Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.

    5. Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc Guitar bạn tôi mua nó đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiệc Guitar cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    6. a What would you like to do most on holiday? Tick (V) three things. Share your ideas with a partner. (Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu tick 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    – Go camping (cắm trại)

    – Watch the wildlife (ngắm thế giới hoang dã)

    – Visit a museum (thăm một viện bảo tang)

    – Meet local people (Gặp người dân đại phương)

    – Visit historic places (Thăm quan di tích lịch sử)

    – Relax and laze round (thư giãn và đi loanh quanh)

    – Make new friends (gặp gỡ bạn mới)

    – Go to a theme park (đi đến một công viên giải trí)

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why. (Đưa ra ba điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    – I don’t like to cook meals on holiday. I like to eat out and relax.

    – I don’t like to do my homework on holiday. I like to hang out with my friends.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back
  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Looking Back Unit 2 Lớp 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Looking Back Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 7 Lớp 6: Looking Back
  • Unit 2: My home

    LOOKING BACK (Trả lời câu hỏi phần 1-6 trang 24 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    2. The dog is in front of his house.

    3. The cat is between the bookshelf and the sofa.

    4. The cat is behind the computer.

    5. The girl is next to the cat.

    6. The boy is next to the sofa.

    1. Cậu bé ở trên ghế.

    2. Con chó nằm trước nhà nó.

    3. Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

    4. Con mèo ở phía sau máy vi tính

    5. Cô gái ở cạnh con mèo.

    6. Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

    1. There is a clock on the wall.

    2. There are books on the bookshelf.

    3. There is a desk next to the bookshelf.

    4. There aren’t two posters on the wall.

    5. There is a laptop and a lamp on the desk.

    6. There aren’t 3 small trees in the corner.

    1. Có một cái đồng hồ trên tường.

    2. Có những quyển sách ở trên kệ.

    3. Có một cái bàn giấy kế bên kệ sách.

    4. Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

    5. Có một máy tính xách tay và một cái đèn trên bàn giấy

    6. Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

    Lời giải:

    1. Is there a clock on the wall?

    2. Are there books on the bookshelf?

    3. Is there a desk next to the bookshelf?

    4. Are there two posters on the wall?

    5. Is there a laptop and a lamp on the desk?

    6 .Are there 3 small trees in the corner?

    My bedroom is small and warm. The wall is green and the curtain is yellow. There are a desk, two wardrobes, a bed and a bookshelf. The computer is on the desk and below the bookshelf. The bed is next to the desk and in front of the curtain. There are a lot of pillow on the bed.

    I have my own bedroom. My bedroom is small and warm. The wall is blue and the curtain is brown. There are a desk, one wardrobes , a bed and a poster. I put my computer on the desk and below the a poster and poster on the wall. The bed is next to the wardrobes and in front of the curtain. There are a lot of pillow on the bed. I love reading in my room. My room is my favorite place.

    Phòng ngủ của tôi nhỏ và ấm cúng. Tường màu xanh còn rèm cửa thì màu vàng. Trong phòng có một cái bàn, 2 tủ đựng quần áo, một cái giường và một giá sách. Chiếc máy tính ở trên bàn và ở dưới giá sách. Giường ở ngay cạnh bàn và trước rèm cửa. Có rất nhiều gối ở trên giường.

    A: Where is the cat?

    B: Is it in the kitchen?

    A: No it isn’t.

    B: Is it on the fridge?

    A: No, it isn’t.

    B: Is it in front of the curtain ?

    A: Yes, it is.

    tiếng anh lớp 6 unit 2, soạn tiếng anh lớp 6 unit 2, giải tiếng anh lớp 6 unit 2, tiếng anh 6 unit 2, soạn anh 6 unit 2, giải bài tập tiếng anh lớp 6 unit 2, unit 2 lớp 6, tieng anh lop 6 unit 2

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 2. My home

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 2: Looking Back
  • Unit 2 Lớp 6: Looking Back
  • Giải Anh 6. Unit 1: Greetings
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Looking Back
  • Giải Skills 2 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Soạn Anh 9 Mới: Unit 8. Skills 2
  • Giải Skills 2 Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Tiếng Anh 9 Mới Unit 8 Skill 2
  • 1. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 1

    Fill each gap with a word from the box to complete the passage. There are two extra words. (Điền vào mỗi khoảng trống với một từ từ khung để hoàn đoạn văn sau. Có 2 từ thừa)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. safaris/expeditions

    2. expeditions/safaris

    3. holidays

    4. touring

    5. travellers

    6. experience

    Nếu bạn mơ về việc sống gần gũi với môi trường hoang dã của thế giới tự nhiên, sau đó hãy tham gia vào Wildlife Tours của chúng tôi! Chúng tôi tổ chức chuyến thám hiểm động vật hoang dã cổ điển, những chuyến thám hiểm thú vị, những kỳ nghỉ dành cho gia đình và những kỳ nghỉ tự tạo ra. Những kỳ nghỉ thám hiểm của chúng tôi đến châu Phi trải dài từ 1 tuần đến Kenya cho đến chuyến thám hiểm sau cùng đi từ phía Nam đến phía Đông châu Phi hơn một tháng. Rất tuyệt vời cho gia đình, các nhóm bạn bè và những du khách đi một mình, những kỳ nghỉ săn bắn của chúng tôi nhằm mục đích cung cấp cho bạn trải nghiệm khó quên về động vật hoang dã. Và nhớ rằng, không có gì làm cho tim bạn đập nhanh hơn là nghe tiếng sư tử gầm về đêm.

    2. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 2

    Form compound nouns from the following words, then fill the gaps to complete the sentences.holiday

    out

    jet offs

    check

    sun glasses

    over

    take

    maker

    stop

    lag (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây, sau đó điền vào những ô trống để hoàn thành các câu.)

    1.Travellers who cross the Atlantic from New York to London often suffer fromfor a few days.

    2.We would like to remind all guests thatis at noon.

    3.We didn’t fly directly to Australia – we had a one-nightin Singapore.

    4.It is irritating that some movie stars wear theireven in church.

    5. Someone who is away from home on holiday is a.

    6. Because of the bad weather, there were no from the airport this morning.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Những du khách băng qua Đại Tây Dương từ New York đến Luân Đôn thường chịu chứng say máy bay khoảng vài ngày.

    2. Chúng tôi muốn nhắc nhở tất cả khách rằng thủ tục trả phòng lúc 12 giờ trưa.

    3. Chúng tôi đã không bay trực tiếp đến Úc- chúng tôi đã quá cảnh một đêm ở Singapo.

    4. Thật khó chịu rằng một số ngôi sao điện ảnh đeo kính râm thậm chí trong nhà thờ.

    5. Một số người xa nhà đi nghỉ mát gọi là người đi nghỉ mát.

    6. Vì thời tiết xấu, sáng nay sân bay không có chuyến nào cất cánh.

    1. jet lag

    2. checkout

    3. stopover

    4. sunglasses

    5. holidaymaker

    6. take-offs

    3. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 3

    Form compound nouns from these words then make sentences with them, and share with a partner. (Hoàn thành danh từ ghép từ những từ sau đây sau đó hoàn thành câu với những từ đó, và chia sẻ với bạn của bạn.)

    tour operator

    If there are any problems, you should contact your tour operator.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết

    package tour, return ticket, software, round trip (chuyến đi trọn gói, vé khứ hồi, phần mềm, chuyến đi khứ hồi.)

    4. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 4

    Find and correct the mistakes in the sentences, using a/an, the or zero article. (Tìm và sửa lỗi những câu sau, sử dụng mạo từ a, an, the hoặc không sử dụng mạo từ.)

    2.Not much is known about how brain works.

    3.Bicycle is among the most efficient machines invented by man.

    4.They plan to launch expedition into interior of Australia.

    5.If you want to go on long trip, you should ppare properly for it.

    6.I’m very interested in the history, especially history of Asian countries.

    1. My aunt and uncle love sun! They stay in UK in summer and visit friends in Australia in winter.

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Cô và chú của tôi yêu mặt trời! họ sống vào mùa hè và thăm bạn ở Úc vào mùa đông.

    2. Không nhiều người biết về làm sao để làm việc bằng trí óc.

    3. Xe đạp là một trong những máy móc hiệu quả được phát minh bởi con người.

    4. Họ lên kế hoạch thám hiểm vào trong nội địa của Úc.

    5. Nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn nên chuẩn bị đầy đủ.

    6. Tôi rất quan tâm về lịch sử, đặc biệt là lịch sử các nước châu Á.)

    1. sun, UK – the sun, the UK

    2. brain works – the brain works

    3. Bicycle – The bicycle

    4. expedition, interior -an/the expedition, the interior

    5. long trip – a long trip

    6. in the history, history – in history, the history of

    5. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 5

    Rewrite each sentence so that it has a similar meaning, using the word in CAPITALS. (Viết lại mỗi câu với nghĩa tương đương, sử dụng từ in hoa)

    Example:

    My sister studies at university.(A)

    My sister is a university student.

    1.The journey was terrible. (WHAT)

    2.Our hotel was lovely – it was by the sea. (STAYED)

    3.I watched an interesting programme on TV yesterday. (THE)

    4.The guitar my friend has just bought is old (AN)

    5.She needs to travel to Kyoto on business. (TRIP)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    1. Hành trình thật là khủng khiếp.

    Đó là một hành trình kinh khủng.

    2. Khách sạn của chúng ta đáng yêu – nó ở gần biển.

    Chúng ta sống ở một khách sạn đáng yêu gần biển.

    3. Tôi đã xem một chương trình thú vị trên TV tối qua.

    Chương trình mà tôi đã xem trên TV tối qua rất thú vị.

    4. Chiếc ghi-ta bạn tôi mua đã cũ.

    Bạn tôi đã mua một chiếc ghi-ta cũ.

    5. Cô ấy cần đi tới Kyoto vì công việc.

    Cô ấy cần chuyến công tác tới Kyoto.

    1. What a terrible journey (it was)!

    2. We stayed at a lovely hotel by the sea.

    3. The programme I watched on TV yesterday was interesting.

    4. My friend has just bought an old guitar.

    5. She needs to go on a business trip to Kyoto.

    6. Unit 8 Lớp 9 Looking back – Task 6

    a What would you like to do most on holiday? Tick (√) three things. Share your ideas with a partner. ( Bạn muốn làm gì nhất vào kì nghỉ lễ? Đánh dấu (√) 3 điều. Chia sẻ ý kiến của bạn với bạn bè)

    Bài dịch và câu trả lời chi tiết:

    b. Name three things you don’t like to do on holiday, and say why.I don’t like to cook meals, stay in a hotel all day and suffer from bad weather on holiday because they make me waste time and destroy my feeling. (Tôi không thích nấu ăn, ở khách sạn cả ngày và chịu đựng thời tiết xấu bởi vì chúng làm tôi lãng phí thời gian và phá hủy tâm trạng.) ( Tên của 3 điều bạn không thích làm trong kì nghỉ lễ và nói vì sao)

    1. đi cắm trại

    2. xem thiên nhiên hoang dã

    3. thăm bảo tàng

    4. gặp gỡ người địa phương

    5. thăm địa danh lịch sử

    6. thư giãn và quan sát xung quanh

    7. kết nhiều bạn mới

    8. đi công viên giải trí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Skills 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 9 Unit 8: Skills 1
  • Giải Skills 1 Unit 8 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 8 Lớp 9: Skills 1
  • A Closer Look 1 Unit 8 Lớp 9
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 7 Lớp 6: Looking Back
  • Soạn Anh 7 Mới : Unit 6. Looking Back
  • Unit 7 Lớp 6 Looking Back Trang 14
  • Looking Back Trang 66 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 7 Mới
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 1: Looking Back

    Unit 1: My new school

    Looking back (phần 1-8 trang 14 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    VOCABURARY

    1. dictionary (từ điển)

    4. notebook (quyển vở)

    2. uniform (đồng phục)

    5. compass (com-pa)

    3. pencil sharpener (cái gọt bút chì)

    6. calculator (máy tính)

    Bài nghe: Nội dung bài nghe

    Play music, do homework, study new words, have a new book, do morning exercise, play badminton, have English lessons, study geography, play sports.

    Hướng dẫn dịch

    1. Anh ấy đến từ Đà Nẵng.

    2. Bạn có học tiếng Anh không? Không, tôi không học.

    3. Cô ấy đi bộ đến trường với bạn cô ấy

    4. Tôi làm bài tập về nhà sau giờ học.

    5. Thầy Võ dạy môn vật lý ở trường tôi.

    6. Đội bóng chơi bóng vào những ngày thứ Bảy.

    Hướng dẫn dịch

    1. Họ đang tập môn judo trong phòng tập.

    2. Bạn tôi đang đạp xe đến trường cùng tôi

    3. Anh ấy đang học từ vựng phải không?

    4. Thầy Lee đang ăn trưa với học sinh.

    5. Tôi đang đi bộ đến lớp cùng bạn bè.

    6. Cô Hương đang dạy môn toán.

    Hướng dẫn dịch

    Hoàng đang sống trong một ngôi nhà nhỏ ở trung tâm làng. Nhà cậu gần ngôi trường mới của cậu ấy. Cậu ấy ăn sáng lúc 6 giờ hàng ngày. Bây giờ cậu ấy đang đi bộ đến trường với bạn cậu ấy. Họ đi học cùng nhau hàng ngày. Hoàng và bạn bè đang học lớp 6 ở trường Trung học Cơ sở An Sơn. Tuần này họ làm một dự án về khu phố của họ. Hoàng yêu trường mới của cậu ấy.

    COMMUNICATION Hướng dẫn dịch

    Đóng vai người đặt câu hỏi và câu trả lời với bạn

    Hỏi và trả lời câu hỏi về trường học.

    Nói về những điều cố định hoặc thường xuyên xảy ra

    Nói về những điều đang xảy ra.

    Gợi ý:

    1. Where is your school?

    My school is in Hanoi city .

    2. How many students are your school ?

    There are about 400 students in my school.

    3. How often do you go to library?

    Sometimes .

    4. What do you do in your free time?

    I always read books in my free time.

    5. What are you doing?

    I am doing Math homework.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Looking Back Sgk Mới
  • Looking Back Unit 2 Lớp 6
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Looking Back
  • Unit 10 Lớp 6: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 2: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 2: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10 Lớp 6: Looking Back
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 2. Looking Back
  • Looking Back Unit 2 Lớp 6
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1 Looking Back Sgk Mới
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 1: Looking Back
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 2: Looking Back

    Unit 2: My home

    LOOKING BACK (phần 1-6 trang 24 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    VOCABURARY GRAMMAR

    1. The boy is on the table.

    2. The dog is in front of his house.

    3. The cat is between the bookshelf and the sofa.

    4. The cat is behind the computer.

    5. The girl is next to the cat.

    6. The boy is next to the sofa.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Cậu bé ở trên ghế.

    2. Con chó nằm trước nhà nó.

    3. Con mèo nằm giữa kệ sách và ghế sofa.

    4. Con mèo ở phía sau máy vi tính

    5. Cô gái ở cạnh con mèo.

    6. Cậu bé ở cạnh ghế trường kỷ.

    1. There is a clock on the wall.

    2. There are books on the bookshelf.

    3. There is a desk next to the bookshelf.

    4. There aren’t two posters on the wall.

    5. There is a laptop and a lamp on the desk.

    6. There aren’t 3 small trees in the corner.

    Hướng dẫn dịch:

    1. Có một cái đồng hồ trên tường.

    2. Có những quyển sách ở trên kệ.

    3. Có một cái bàn giấy kế bèn kệ sách.

    4. Không có hai áp phích (tranh khổ lớn) ở trên tường.

    5. Có một máy tính xách tay và một cái đèn trển bàn giấy

    6. Không có 3 cái cây nhỏ trong góc.

    1. Is there a clock on the wall?

    2. Are there books on the bookshelf?

    3. Is there a desk next to the bookshelf?

    4. Are there two posters on the wall?

    5. Is there a laptop and a lamp on the desk?

    6. Are there 3 small trees in the corner?

    My bedroom is very nice. There is a bed, a shelf, and a wardrobe in my bedroom. There are also a table and many books too. The bookshelf is next to the wardrobe. The bed is the window. My computer is on the desk. I like my bedroom so much.

    Hướng dẫn dịch:

    Phòng ngủ của tôi rất lớn. Có một cửa sổ lớn. Có một kệ sách, một cái tủ, mót cái giường, một cái đèn, một đèn ngủ, một bàn giấy và một cái ghế. Có 3 bức ảnh gia đình ở trên tường. Kệ sách nằm kế bến tủ. Cái giường thì kế bẽn đèn ngủ. Có một máy tính và một cái quạt trong phòng ngủ của tôi. May tinh ở trên bàn.

    Gợi ý:

    A: Where is the cat?

    B: Is it in the kitchen?

    A: No it isn’t.

    B: Is it under the dinner table?

    A: No, it isn’t.

    B: Is it next to stairs?

    A: Yes, it is.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 2 Lớp 6: Looking Back
  • Giải Anh 6. Unit 1: Greetings
  • Giải Tiếng Anh Lớp 6 Unit 1: Greetings
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 9 Mới
  • Unit 6 Trang 67 Sgk Tiếng Anh 9
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 10. Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 10. Getting Stared
  • Tổng Hợp Bài Tập Reading Unit 10 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Reading
  • Văn Mẫu Lớp 6, Những Bài Văn Mẫu Hay Cho Học Sinh Lớp 6 Hay Nhất
  • 70 Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 7
  • Đề Thi Học Kì 2 Lớp 7 Môn Ngữ Văn Có Đáp Án Hay Nhất 2021 Thcs Thống Nhất
  • Unit 10: Our houses in the future

    Looking Back (Trả lời câu hỏi phần 1 – 5 trang 46 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. Using the words in the box, write the correct word under each picture. (Sử dụng các từ trong khung, viết từ chính xác bên dưới bức tranh. )

    3. Complete the sentences with will or won’t (Hoàn thành các câu với “will” và “won’t”)(Hoàn thành các câu với “will” và “won’t”)

    1. Mai là Chủ nhật, vì thế mình sẽ không dậy sớm.

    2. Khi mình gặp Tom vào ngày mai, mình sẽ mời cậu ấy đến dự bữa tiệc của mình.

    3. Bạn phải gặp Anna. Mình chắc bạn sẽ thích cô ấy.

    4. Chúng ta sẽ không bắt đầu bữa tối cho đến khi Jack đến.

    5. Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi từ trường trở về nhà.

    6. Tony sẽ không đậu kỳ thi của anh ta. Anh ta chẳng học hành gì cả.

    4. Complete the sentences with might or might not (Hoàn thành các câu với “might” hay “mightn’t”) (Hoàn thành các câu với “might” hay “mightn’t”)

    1. Tôi vẫn không chắc đi đâu vào ngày lễ. Có lẽ tôi đi Đà lạt.

    2. Thời tiết không quá tốt. Nó có lẽ sẽ mưa vào trưa nay.

    3. Có lẽ không có một cuộc họp vào thứ Sáu bởi vì giáo viên bị bệnh.

    4. Ann có lẽ sẽ không đến dự bữa tiệc tối nay bởi vì cô ấy bận.

    5. Phong đang nghĩ về việc anh ấy sẽ làm vào ngày Chủ nhật. Anh ấy có lẽ sẽ đi đến câu lạc bộ judo hay anh ấy sẽ ở nhà và học tiếng Anh.

    5. Work in pairs. Using the information in 2 ask and answer the questions. (Làm việc theo cặp. Sử dụng thông tin để hỏi và trả lời câu hỏi.)

    A: Will robots take place people in many jobs?

    B: Yes, they will.

    A: Will we live in Mars in the future?

    B: No, I don’t think so.

    A: Will there be a revolution?

    B: I don’t know.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 10. Our houses in the future

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Bài Tập Vocabulary And Grammar Unit 8 Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết. Vocabulary And Grammar
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 5. Getting Started
  • Top Ứng Dụng Soạn Văn Hay Nhất
  • Đề Thi Học Kì 1 Môn Sinh Học Lớp 6 Năm Học 2021
  • Đề Kiểm Tra Học Kì 2 Lớp 6 Môn Sinh Học Năm 2021 Có Đáp Án
  • Tiếng Anh 6 Mới Unit 8: Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6: Communication
  • Unit 6 Lớp 8: Communication
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Unit 8
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 8: Getting Started, A Closer Look 1, A Closer Look 2
  • Bài Tập Ôn Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Tiếng Anh 6 mới Unit 8: Looking Back

    Unit 8: Sports and games

    LOOKING BACK (phần 1 – 6 trang 24 SGK Tiếng Anh 6 mới)

    1. pedal (bàn đạp), wheels (bánh xe), ride (tay lái), race (đua): cycling

    2. ball (bóng); kick (đá); goal (bàn thắng); referee (trọng tài): football

    3. ring (sàn đấu), rope (dây thừng), gloves (bao tay), hit (đánh): boxing

    4. table (bàn), paddle (vợt bóng bàn), serve (lượt giao bóng), ball (bóng): table tennis

    5. basket (rổ), points (điểm), ball (bóng), court (sân): basketball

    Hướng dẫn dịch:

    1. Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần. 2. Thế vận hội đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp vào năm 776 trước Công nguyên. 3. Người ta bắt đầu sử dụng máy tính cách đây khoảng 50 năm. 4. Tiếng ồn gì thế? – Bọn trẻ đang chơi trò chiến tranh đó mà. 5.Bạn đã làm gì cuối tuần trước? – Mình đã đạp xe quanh hồ cùng bạn bè. Sau đó mình xem ti vi vào buổi chiều.

    1. Please stop making noise.

    2. Go out to play with your friend.

    3. Don’t feed the animals.

    4. Stand in line, boys.

    5. Don’t tease the dog.

    Hướng dẫn dich:

    Thể thao và trò chơi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sông chúng ta. Mỗi người trong chúng ta có thể chơi thể thao hoặc trò chơi, hoặc xem những sự kiện thể thao trên truyền hình hoặc ở sân vận động. Khi bạn nghe đài phát thanh buổi sáng, bạn có thể nghe bản tin thể thao. Khi bạn mở một tờ báo ra, bạn sẽ luôn thấy thông tin về vài trò chơi, hoặc một bài báo về môn thể thao yêu thích của bạn. Chương trình truyền hình về thể thao rất phổ biến và bạn có thể xem thứ gì đó thú vị gần như mỗi ngày. Những câu chuyện về những người nổi tiếng nam hay nữ trong thế giới thể thao thường rất thú vị.

    Hướng dẫn dịch:

    1 – a: Bạn chơi karate bao lâu một lần?

    Tôi chơi một lần một tuần.

    2 – e: Các bạn đi câu cá ở đâu?

    Chúng mình đi câu cá ở sông gần nhà.

    3 – b: Bạn chơi cầu lông với ai?

    Mình chơi với chị mình.

    4 – c: Bạn thích môn thể thao hoặc trò chơi nào?

    Mình thích cờ vua.

    5 – d: Ai thắng cuộc thi bóng bàn trong trường?

    Chúng tôi thắng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 8 Lớp 6 Skills 2 Trang 23
  • Unit 6 Lớp 6 Getting Started
  • Tiếng Anh 6 Unit 5 Natural Wonders Of The World
  • Tiếng Anh Lớp 6 Unit 5 Getting Started Sgk Mới
  • Unit 5 Lớp 6: Getting Started
  • Tiếng Anh Lớp 6: Unit 8. Looking Back

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Trang 43 Unit 4 Tiếng Anh 8 Mới
  • Soạn Anh 8: Unit 4. Communication
  • Unit 4. Our Customs And Traditions. Lesson 4. Communication
  • Unit 1 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 7: Neighborhood Có Đáp Án
  • Unit 8: Sports and games

    LOOKING BACK (Trả lời câu hỏi phần 1 – 6 trang 24 SGK Tiếng Anh lớp 6 mới)

    1. A. volleyball B. badminton C. bicycle D. tennis

    2. A. playground B. bat C . racket D. ball

    3. A. running B. cycling C. swimming D. driving

    4. A. cartoons B. sports news C. winter sports D. weather forecast

    5. A. sporty B. intelligent C. fit D. healthy

    1. pedal (bàn đạp), wheels (bánh xe), ride (tay lái), race (đua): cycling

    2. ball (bóng); kick (đá); goal (bàn thắng); referee (trọng tài): football

    3. ring (sàn đấu), rope (dây thừng), gloves (bao tay), hit (đánh): boxing

    4. table (bàn), paddle (vợt bóng bàn), serve (lượt giao bóng), ball (bóng): table tennis

    5. basket (rổ), points (điểm), ball (bóng), court (sân): basketball

    1. The Olympic Games (be) held once every four years.

    4. – What’s that noise?

    1. Thế vận hội được tổ chức 4 năm 1 lần.

    2. Thế vận hội đầu tiên diễn ra ở Hy Lạp vào năm 776 trước Công nguyên. 3

    3. Người ta bắt đầu sử dụng máy tính cách đây khoảng 50 năm.

    4. Tiếng ồn gì thế? – Bọn trẻ đang chơi trò kéo co đấy mà.

    5.Bạn đã làm gì cuối tuần trước?

    – Mình đã đạp xe quanh hồ cùng bạn bè. Sau đó mình xem ti vi vào buổi chiều.

    1. Your friends are making a lot of noise.

    → Please stop making noise..

    2. The boy is watching TV for too long.

    → Go out to play with your friend.

    3. Some children are feeding the animals at the zoo.

    → Don’t feed the animals.

    4. The teacher wants the boys to stand in line.

    → Stand in line, boys.

    5. Your mother tells you not to tease the dog.

    → Don’t tease the dog.

    Thể thao và trò chơi đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sông chúng ta. Mỗi người trong chúng ta có thể chơi thể thao hoặc trò chơi, hoặc xem những sự kiện thể thao trên truyền hình hoặc ở sân vận động. Khi bạn nghe đài phát thanh buổi sáng, bạn có thể nghe bản tin thể thao. Khi bạn mở một tờ báo ra, bạn sẽ luôn thấy thông tin về vài trò chơi, hoặc một bài báo về môn thể thao yêu thích của bạn. Chương trình truyền hình về thể thao rất phổ biến và bạn có thể xem thứ gì đó thú vị gần như mỗi ngày. Những câu chuyện về những người nổi tiếng nam hay nữ trong thế giới thể thao thường rất thú vị.

    1. How often do you do karate?

    2. Where do you go fishing?

    3. Who did you play badminton with yesterday?

    4. Which sport or game do you like best?

    5. Who won our school’s table tennis contest?

    a. I do it once a week.

    b. I played with my sister.

    c. I like chess best.

    d. We did.

    e. We go fishing in the river near our house.

    1 – a: Bạn chơi karate bao lâu một lần?

    Tôi chơi một lần một tuần.

    2 – e: Các bạn đi câu cá ở đâu?

    Chúng mình đi câu cá ở sông gần nhà.

    3 – b: Bạn chơi cầu lông với ai?

    Mình chơi với chị mình.

    4 – c: Bạn thích môn thể thao hoặc trò chơi nào?

    Mình thích cờ vua.

    5 – d: Ai thắng cuộc thi bóng bàn trong trường?

    Chúng tôi thắng.

    Xem toàn bộ Giải Tiếng Anh lớp 6 mới: Unit 8. Sports and games

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Looking Back Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Giải Looking Back Unit 8 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Unit 2 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 2
  • Unit 10 Lớp 8: Looking Back
  • Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100