Top 1 # Tiếng Anh 9 Giải Bài Tập Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Tiếng Anh 9

Lời giải hay bài tập tiếng Anh lớp 9 cũ và sách thí điểm. Lời giải sách bài tập tiếng anh 9 chi tiết tất cả bài tập SGK tiếng anh lớp 9 như là cuốn để học tốt tất cả các unit gồm phần đọc (reading), phần viết (writting), phần nghe (listening), phần nói (Speaking) cũng như từ vựng và ngữ pháp.

Giải bài tập tiếng Anh lớp 9 sách cũ

Giải bài tập tiếng Anh lớp 9 sách thí điểm

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: GETTING STARTED, SKILL 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 1: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 2 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 3 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 4 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 5: SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: A CLOSER LOOK 2, COMMUNICATION

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 6: SKILLS 1, SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 7: RECIPES AND EATING HABITS

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 8: TOURISM

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 9 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Review 3

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 10 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 11 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 GETTING STARTED, A CLOSER LOOK 1, A CLOSER LOOK 2

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 COMMUNICATION, SKILLS 1

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới Unit 12 SKILLS 2, LOOKING BACK – PROJECT

Giải bài tập Tiếng Anh lớp 9 Chương trình mới REVIEW 4

Giải Bài Tập Tiếng Anh 9 Mới

Unit 2 lớp 9: Skills 2 (phần 1 → 5 trang 23 SGK Tiếng Anh 9 mới)

1. Does your city, or the one nearest to you, have any of these drawbacks? (Thành phố của bạn hoặc 1 thành phố nào đó gần nhất có hạn chế gì không?)

urban sprawl: sự bành trướng đô thị

air pollution: ô nhiễm không khí

noise: tiếng ồn

bad weather: thời tiết xấu

high cost of living: sinh hoạt đắt đỏ

crime: tội phạm

traffic jams: tắc đường

overcrowding: quá đông đúc

2. Listen and write the missing word in each gap. (Nghe và viết những từ còn thiếu.)

Bài nghe:

3. Listen again and choose the correct answer. (Nghe lại và chọn đáp án đúng.)

Bài nghe:

Nội dung bài nghe:

Suzanne lives in Bangkok with her husband and two children. Her office is seven km away but it takes her two hours to get there by car every day.

“Some cities have problems with pollution, crime, or bad weather – here we have traffic jams,” she says. Before going to the office, she has to take her children to school – so she sets off at 5 a.m. The children sleep until they arrive at school. Then Suzanne begins her journey to the office, r :ne evening the traffic is even worse. Traffic moves in the city centre at half a kilometre an hour. In rainy weather it doesn’t move at all.

Hướng dẫn dịch

Suzanne sống ở Băng Cốc với chồng và hai đứa con của cô ấy. Văn phòng của cô ấy ở cách 7km nhưng cô ấy phải mất 2 tiếng đi xe ô tô hằng ngày.

“Nhiều thành phố gặp vấn đề về ô nhiễm, tội phạm, hoặc thời tiết tệ – ở đây chúng tôi gặp phải tắc nghẽn giao thông”, cô ấy nói. Trước khi tới văn phòng, cô ấy phải đưa những đứa trẻ của cô ấy tới trường – vì vậy cô ấy rời nhà từ 5 giờ sáng. Những đứa trẻ ngủ đến tận khi chúng đến trường. Sau đó Suzanne bắt đầu lịch trịch của cô ấy tới văn phòng.

Vào buổi tối, giao thông rất tệ. Di chuyển giao thông trong trung tâm thành phố nửa km là một giờ. Trời mưa thì hoàn toàn không di chuyển được.

Nhưng tại sao nó lại tệ như vậy? Trước đây, nhiều người ở Băng Cốc di chuyển bằng thuyền. Bây giờ nhiều người có ô tô, và không đủ đường đi trong thành phố. Tàu trên không và tàu điện ngầm có thể giúp được một chút, nhưng chúng có giới hạn trong phạm vi và không bao gồm tất cả các khu vực trong thành phố.

4. Read the paragraph and complete the outline below (Đọc đoạn văn và hoàn thành sơ đồ sau)

Hướng dẫn dịch

Sống ở thành phố có một số điều bất lợi. Đầu tiên, đó là vấn đề tắc đường và tai nạn giao thông. Sự gia tăng dân số và các phương tiện giao thông là nguyên nhân của nhiều vụ tai nạn xảy ra mỗi ngày. Thứ hai, ô nhiễm không khí ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và cũng ảnh hưởng xấu với môi trường. Ngày càng nhiều cư dân thành phố mắc phải vấn đề về hô hấp và ho. Thứ ba, thành phố ồn ào ngay cả khi về đêm. Ô nhiễm tiếng ồn đến từ các phương tiện giao thông và các công trình xây dựng. Các tòa nhà thường bị phá đổ và xây lại. Các yếu tố này góp phần làm cho cuộc sống thành thị của các cư dân khó khăn hơn.

Outline

Topic sentence: Living in a city has a number of drawbacks

Problem 1: There is the problem of traffic jams and traffic accidents.

Problem 2: Air pollution negatively affects people’s health, and it also has a bad influence on the environment.

Problem 3: The city is noisy.

Conclusion: These factors contribute to making city life more difficult for its residents

Đoạn văn 1:

Hướng dẫn dịch

Có khá nhiều bất lợi khi sống trong một thành phố lớn, và ô nhiễm không khí là một trong các vấn đề nghiêm trọng nhất. Trước tiên, ô nhiễm không khí bắt nguồn từ các nhà máy trong thành phố. Các thành phố lớn thu hút rất nhiều nguồn đầu tư cả bên trong nội thành lẫn ngoại thành, vì thế làm số lượng các nhà máy tăng lên nhanh chóng. Điều này làm cho không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi khói từ các nhà máy. Hai là, việc có quá nhiều phương tiện giao thông cũng làm cho vấn đề này trở nên nghiêm trọng. Khí xả từ xe ôtô, xe máy là một trong những nhân tố quan trọng làm ô nhiễm không khí. Tóm lại, ô nhiễm không khí, mà đang góp phần gây ra nhiều bệnh tật quan trọng cho con người, chẳng hạn như ung thư phổi, lao phổi và …, là một hạn chế lớn của cuộc sống đô thị.

Đoạn văn 2:

Giải Bài Tập Tiếng Anh 6 Unit 9: The Body

A. Parts of the body (Phần 1-7 trang 96-99 SGK Tiếng Anh 6)

2. Practice with a partner.

– What is that? ( Đó là cái gì?)

That is his head. ( Đó là cái đầu của anh ấy.)

Those are his shoulders. ( Đó là đôi vai của anh ấy.)

These are his fingers. ( Đó là các ngón tay của anh ấy.)

This is his chest. ( Đây là bộ ngực của anh ấy.)

– What are these? ( Đây là gì?)

These are his feet. ( Đây là đôi bàn chân của anh ấy.)

4. Which picture? Listen and choose the right picture.

(Bức tranh nào? Lắng nghe và chọn bức tranh đúng.)

6. Practice with a partner.

Describe the pictures in exercise A5. (Miêu tả các bức tranh trong bài tập A5.)

B. Faces (Phần 1-7 trang 100-103 SGK Tiếng Anh 6)

2. Listen and repeat. Colors.

(Lắng nghe và lặp lại. Các màu sắc.)

3. Practice with a partner.

– What color is her hair? ( Tóc cô ấy màu gì?)

– What color are her eyes? ( Đôi mắt cô ấy màu gì?)

They’re brown. ( Chúng màu nâu.)

– What color is her dress? ( Chiếc áo đầm của cô ấy màu gì?)

It’s yellow, green and red. ( Nó màu vàng, xanh lá cây và đỏ.)

– What color are her shoes? ( Đôi giày cô ấy màu gì?)

They are green. ( Chúng màu xanh lá cây.)

Now ask and answer questions about Chi. (Bây giờ hỏi và trả lời các câu hỏi về cô Chi.)

a) Is Miss Chi’s hair long or short?

c) What color are her eyes?

d) Is her nose big or small?

e) Are her lips full or thin?

Write the letters of the pictuers in your exercise book. (Hãy viết các chữ cái tương ứng với các tranh vào vở bài tập của em.)

1. He has short hair. He has a round face. He has a big nose. He has full lips.

( Cậu ấy có tóc ngắn. Cậu ấy mặt tròn. Cậu ấy mũi to. Cậu ấy có đôi môi dầy.)

2. He has short hair. He has an oval face. He has a small nose. He has thin lips.

( Ông ấy có tóc ngắn. Ông ấy có mặt trái xoan. Ông ấy có mũi nhỏ. Ông ấy có môi mỏng.)

3. She has long hair. She has an oval face. She has a big nose. She has thin lips.

( Cô ấy có tóc dài. Cô ấy có mặt trái xoan. Cô ấy có mũi to. Cô ấy có môi mỏng.)

4. She has long hair. She has a round face. She has a small nose. She has full lips.

( Bà ấy có tóc dài. Bà ấy có mặt tròn. Bà ấy có mũi nhỏ. Bà ấy có môi dầy.)

Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First

Giải bài tập Tiếng Anh 8 Unit 9: A First-Aid Course

Work with a partner. What would you do in these situations which require first-aid? The pictures will help you.

(Hãy làm việc với bạn em. Em sẽ làm gì trong những tình huống cần sự sơ cứu này. Các bức tranh này sẽ giúp em.)

a girl has a burn on her arm

a bou has a bad cut on his leg

Bệnh viện Bạch Mai – Hà Nội

Y tá: Bệnh viện Bạch Mai xin nghe.

Lan: Có cấp cứu. Xin cô cho xe cứu thương đến trường Quang Trung. Có một học sinh bị thương.

Y tá: Bình tĩnh nào. Em có thể cho cô biết chuyện gì đã xảy ra không?

Lan: Bạn ấy ngã xe đạp va đầu xuống đường cô ạ.

Y tá: Bạn ấy còn tỉnh không?

Lan: Còn tỉnh ạ, nhưng mà bạn ấy bị một vết cắt ở trên đầu. Máu ra nhiều lắm cô ạ.

Y tá: Dĩ nhiên rồi. Trường cháu ở đâu?

Lan: Đường Ngô Sĩ Liên, ở giữa đường Quang Trung và đường Trần Hưng Đạo, thưa cô.

Lan: Dạ. Cháu hứa sẽ giữ cho bạn ấy tỉnh.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Hãy luyện hội thoại với bạn em.)

2. Select the topics covered in the dialogue.

a) describing the condition of the injured person: mô tả tình trạng của người bị thương

b) asking for the address: xin địa chỉ

c) asking about the condition of the injured person: hỏi về tình trạng của người bị thương

e) giving first-aid instructions: hướng dẫn sơ cứu

f) arranging for an ambulance: cho xe cứu thương đến

g) saying the injured person’s name: cho biết tên người bị thương

Work with a partner. Look at the phrases and the pictures. Take turns to make and respond to requests, offers and promises.

Girl: Could you give me a bandage, please?

Father: Sure. Here you are.

Sister: I have a bdd headache. Could you give me an aspirin, mom?

Boy: I was bitten by a snake. Could you help me to hold the wound tight?

Friend: Of course. I’ll do it right now.

Daughter: Oh, you have a high temperature. Can I get you some paracetamols?

Boy: You broke the vase, Nam. I hope you won’t do it again.

Match the letters A, B, C, D, E or F to the correct words in the box. Then put them in the correct order as you hear.

(Em hãy ghép tranh A, B, C, D, E hoặc F với từ mô tả tranh đúng cho trong khung rồi xếp chúng theo trật tự đúng khi em nghe băng.)

There is the emergency room in a large hospital. A paramedic is wheeling a patient on a stretcher into the emergency room where a doctor is waiting to treat the patient. The patient doesn’t look well. His head is bandaged and his eyes are closed.

A nurse is pushing an empty wheelchair towards the exit. She is probably taking it to a patient in the ambulance.

The eye chart on the wall is used to check people’s eyesight. The chart consists of the about 28 letters ranging in size from about 5 centimetres in height at the top of chart to about 1 centimetre at the bottom.

A doctor is trying to weigh a crying baby on the scale. The baby’s mother is standing nearby. She’s trying to stop her child from crying.

The crutches, which are for someone with a broken leg, are leaning against the wall.

Read (Trang 83-84 SGK Tiếng Anh 8)

Choose a correct case for each of the following treatments.

(Hãy chọn trường hợp cấp cứu đúng cho mỗi cách điều trị sau đây.)

a) The victim should not sit or stand.

b) Victim cannot drink wine or beer.

c) The victim’s head should be below the level of the heart.

d) You should ease the pain with ice or cold water packs.

e) The victim should drink a cup of tea when reviving.

1. Complete the thank-you note Nga sent to Hoa after she left the hospital. Use the correct tense forms of the verbs in brackets.

(Em hãy hoàn thành thư cám ơn Nga gửi Hoa sau khi cô ấy rời viện. Chia động từ trong ngoặc ở thì đúng.)

Thank you very much for the flowers you sent me while I (1) was in the hospital. They (2) were beautiful and they really (3) helped to cheer me up. I (4) came out of the hospital on Monday morning.

Now I (5) am very bored. Will you come over to my lace on the weekend? I’d love to see you.

I (6) will phone you on Friday afternoon.

2. Write a thank-you note to a friend. Invite your friend to go on a picnic with you. Arrange to contact your friend. Use the following questions to guide your writing.

Thanhk you very much for the books you sent me while I treated my disease at home. They were very interesting and helped me relax a lot. I loved reading them very much.

Now, I have got over and felt very sad. I want to go out to enjoy the fresh air.

Do you want to go on a picnic with me this Sunday? If yes, I’ll come and pick you up.

I’m looking forwards to hearing from you.

3. Use the same format to write another letter to another friend for other occasions.

(Sử dụng cùng mẫu thư trên, hãy viết một bức thư khác cho một người bạn khác của em nhân một dịp khác.)

Thank you very much for the doll you sent me on my 14th birthday. It was/ is really lovely. I liked/ like it very much.

Are you free this weekend, Tu? Do you want to take a boat trip to Ha Long Bay with me and my family on Sunday? We’ll pick you up at your home at 6 am if you can join us.

Write to me as soon as possible and let me know about your decision.

Please send my love to Uyen, your younger sister.

I always keep the window open in order to/so as to let fresh air in.

2. Ba is talking to his mother about his aunt Mai. Complete the dialogue. Use the correct word or short form.

(Ba đang nói chuyện với mẹ cậu ấy về dì Mai. Em hãy hoàn thành hội thoại sau, dùng từ đúng hoặc dạng rút gọn.)

a) Nga: Are you hot, Grandma?

d) Nga: Do you want to listen to the radio?

f) Nga: Are you comfortable?

cut hang carry paint empty study

a) Will you empty the garbage can, please?

I will empty the garbage right now.

b) Will you paint the door, please?

I will paint the door this afternoon/ tomorrow.

c) Will you study hard, please?

d) Will you carry the bag for me, please?

I will carry the bag for you.

e) Will you hang the washing, please?

I shall hang the washing for you.

f) Will you cut the grass, please?

I will cut the grass for you.

1. Underline and rewrite the misspelt words. (Trang 78 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. A boy fell of his bicycle and became unconscious.a) unconsciousb. An ambulence came to take him to the hospital. b) ambulancec. He was taken to the emmergency unit. c) emergencyd. There, doctors and nerses took care of him.d) nursese. After two hours the boy revived and he feeled pain e) felt in his head.

2. Underline and write the inappropriate words. (Trang 78 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. When you get burns you should ease the paina) cold withwarm water packs.b. When a person gets shocked, don't give him (her) b) alcoholic anysoft drink or alcohol.c. In a fainting case, you should give the patientc) water/ tea a glass ofwine when he/ she revives.d. You should cover the wound of a dog bite withd) bandage/ handkerchief a clean, dryshirt.e. When you get cut, use a handkerchief to cover thee) woundpain.

3. List the words in the box under the appropriate headings. Then you can and more words that you know to the headings. (Trang 79 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

4. Choose the best word in the box for each blank. (Trang 79 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

a. Perhaps she went to another store in order to/ so as to/ to get better milk of lower price.

b. She called at a flower shop in order to/ so as to/ to buy flowers for her friend’s birthday.

c. She decided to go by bicycle in order to/ so as to/ to keep fit.

d. He called an ambulance in order to/ so as to/ to take the victim to the hospital.

a. Could I open the window, please?

b. Shall I get you something to eat?

c. I will get better marks next month.

or I will work harder to get better marks next month.

d. I will bring it back before 6.30 pm.

f. Could you call an ambulance, please?

g. You should try to stop the bleeding by holding a piece of cloth over the wound.

h. You should give him or her some cold drink.

a. will let/'ll lete. will have/'ll have b. will lend/'ll lendf. will take/'ll take c. will do/'ll dog. will help/'ll help d. will take/'ll takeh. won't stay.

a. Sorry to keep you waiting. I won’t be long.

b. I am going to have a party next week. Would you like to come?

c. Nguyen is going to be a dentist.

d. Will you open the window, please?

e. Will you get me a cup of coffee, Sinh?

f. Mom is going to buy a new dress this afternoon.

g. I will be ready in a minute.

h. Are you going to see a movie this afternoon?

9. In what situations should we do the followings? Match a situation with a suitable what to do list. (Trang 82-84 sách Bài tập Tiếng Anh 8)

1. Nose bleeding2. Burns3. Bleeding 4. broken bones 5. Tooth6. Bites and Scratches.

10. Read the passage and answer the multiple choice questions. (Trang 84-85 sách Bài tập Tiếng Anh 8)