Top 9 # Tiếng Anh 9 Giải Sgk Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Looking Back Unit 9 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Underline the correct word in each sentence. (Gạch dưới mỗi từ đúng trong mỗi câu) Lời giải chi tiết: (Tôi đến từ Việt Nam. Tiếng mẹ đẻ của tôi là tiếng Việt) (Cô ấy nói tiếng Anh với chất giọng tôi không thể hiểu) (Từ địa phương Yorkshire là một trong nhiều dạng ngôn ngữ ở Anh) (Hầu hết học sinh học tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai) (Canada có ngôn ngữ chính thức: Anh và Pháp) Bài 2 2. Read what three people say about speaking languages. Fill each blank with a phrase in the boxes. ( Đọc cái mà ba người nói về việc nói ngôn ngữ. Điền vào chỗ trống với một cụm từ trong khung) Lời giải chi tiết:

My first language is Vietnamese, but I live in a neighbourhood where there are a lot of English families, so I (1) am reasonably good at English. I (2) can also get by in French. We went to Paris last summer and I (3) the basics.

I (4) am bilingual because my father is French and my mother is Spanish. I’m (5) also fluent in English because I work in a multinational company. I (6) can have a conversation in Italian, but (7) it’s a bit rusty.

To be honest, I (8) am quite bad at languages. I (9) know a few words of English that I learned from my grandfather, but I (10) can’t speak a word of anything else.

Tạm dịch: Ngôn ngữ đầu tiên của tôi là tiếng Việt nhưng ở khu xóm tôi sống có nhiều gia đình người Anh, vì vậy tôi khá giỏi tiếng Anh, tôi cũng biết một chút tiếng Pháp. Tôi đến Paris mùa hè năm ngoái và tôi đã học được những từ cơ bản. Tôi thành thạo hai thứ tiếng bởi vì bố của tôi là người Pháp mẹ của tôi là người Tây Ban Nha. Tôi cũng thông thạo tiếng Anh bởi vì tôi làm việc cho một công ty đa quốc gia. Tôi có thể giao tiếp bằng tiếng Ý nhưng còn vụng về. Thành thật mà nói tôi kém về ngôn ngữ, tôi chỉ biết một vài từ tiếng Anh mà tôi đã học từ ông nhưng tôi không thể nói một từ nào cả. Bài 3 3. Rewrite these sentences using the phrases in brackets. ( Viết lại những câu sau đây sử dụng những cụm từ trong ngoặc) Lời giải chi tiết:

1. I don’t know any French. (speak a word)

It’s normal to have a(n) (1) when we speak English. It’s OK – other people can usually understand us. It’s a good idea to listen to CDs or watch DVDs and try to (2) other to make your pronunciation better. If you see a new word don’t know what it means, you can sometimes (3) meaning from words you know, or you can (4) the in a dictionary. A lot of good English learners try not to (5) things from their first language. Translation is sometimes a idea, but try to think in the foreign language if you can! It’s normal to make (6) . When your teacher (7) a mistake in your writing or speaking, think about it and try to see wrong. But it’s more important to (8) communicate, so don’t be afraid to speak!

Long: I heard that you got an IELTS score of 8.0?

Long: Congratulations! Would you mind sharing with us your experience of learning English?

Long: How do you feel about your level of English now?

Minh: (3) A. I can speak English comfortably in almost any situation.

Long: Really? What things did you do to improve your English outside class?

Minh: (4) E. I read and listened a lot. I made friends and practised speaking English with native English speakers.

Long: Mình nghe rằng bạn thi IELTS được 8.0 hả? Long: Chúc mừng nha! Bạn có thể chia sẻ với mình kinh nghiệm học tiếng Anh được không? Long: Bạn cảm thấy thế nào về trình độ tiếng Anh của bạn bây giờ? Minh: Mình có thể nói tiếng Anh thoải mái trong hầu hết bất cứ tình huống nào. Long: Thật sao? Bạn đã làm gì để trau dồi tiếng Anh ngoài lớp học? Minh: Mình nghe và đọc nhiều. Mình kết bạn và thực hành nói tiếng Anh với người bản xứ. Long: Và bạn đã trau dồi phát âm như thế nào? Minh: Mình thường nghe CD và bắt chước phát âm của họ. chúng tôi

Long: And how did you improve your pronunciation?

Minh: (5) B. I often listened to CDs and imitated the pronunciation.

Giải Language Review 4 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 1. Draw rising or falling arrows to illustrate the correct tones, then listen and practise saying the sentences. (Vẽ những mũi tên lên hoặc xuống để minh họa tông giọng đúng, sau đó nghe và thực hành nói những câu này)

A: What do the astronauts do while they are aboard the ISS ↷?

B: They keep the station in good condition ⤻, and do science experiments ↷.

A: Sounds hard ⤻!

B: Not at all ↷!

A: They don’t have ‘weekends’ ⤻?

B: They do ↷.

A: What do they do during their ‘weekends’ ↷?

B: They do various things like watching movies ⤻, playing music ⤻, reading books ⤻, and talking to their families ↷.

B: Incredible ↷! But we will still have actual classrooms, won’t we ⤻?

A: Sure ↷. But teachers will no longer be knowledge providers ↷.

B: Really ⤻?

A: They will be guides ⤻, or facilitators ↷.

B: Superb ↷! What about the students’ roles ↷?

A: They’ll be more responsible for their own learning, I think.

B: Amazing ↷! And they will make their own decisions ⤻?

A: Absolutely ↷ right ↷!

Tạm dịch: A: Trong tương lai gần, chúng ta sẽ học trực tuyến. B: Thật đáng kinh ngạc! Nhưng chúng ta vẫn sẽ có lớp học thực sự, phải không? A: Chắc chắn. Nhưng giáo viên sẽ không còn là người cung cấp kiến thức nữa. A: Họ sẽ là những người hướng dẫn, hoặc những người hỗ trợ. B: Tuyệt vời! Còn vai trò của học sinh thì sao? A: Họ sẽ có nhiều trách nhiệm hơn cho việc học của họ, tôi nghĩ vậy. B: Tuyệt vời! Và họ sẽ tự quyết định? Bài 3 3. Change the form of the verbs provided to complete the sentences. (Thay đổi dạng của những động từ đã cho để hoàn thành câu) Lời giải chi tiết:

1. facilitators (n): người hỗ trợ

In the future, teachers will be facilitators rather than knowledge providers. (FACILITATE)

(Trong tương lai giáo viên sẽ là người hỗ trợ thay vì là người cung cấp kiến thức.)

2. development(s) (n): sự phát triển

(Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học con người sẽ sớm có thể sinh sống ở hành tinh khác. )

With rapid scientific development / development(s), people will soon be able to inhabit other planets. (DEVELOP)

(Để trở thành một thợ sữa máy khéo tay bạn cần đào tạo nghề nghiệp đặc biệt. )

3. training (n): sự đào tạo

(Việc phóng tàu không gian sáng nay đã được hoãn lại. )

To become a skilled repairman, you need some special vocational training. (TRAIN)

(Ông ấy đã từng là một nhân viên bán hàng dày dặn kinh nghiệm trước khi tự thành lập công ty riêng. )

4. launch (v): phóng

(Chúng ta sẽ tự có trách nhiệm với việc học tập của mình, giáo viên sẽ không phải điểm danh. )

This morning’s launch of the space shuttle has been delayed. (LAUNCH)

(Trong khóa đào tạo nghề mỗi học viên sẽ là người tự đánh giá công việc của mình. )

5. experienced (adj): dày dặn kinh nghiệm

(Có hơn một trăm người tham gia diễn đàn.Bài 4 (Hoàn thành mỗi câu với một cụm từ trong khung) Lời giải chi tiết: )

He had been an experienced salesman before he decided to set up his own business. (EXPERIENCE)

(Mẹ tôi chọn làm việc ca linh hoạt thay vì làm giờ hành chính để có nhiều thời gian hơn cho chúng tôi hơn vào buổi sáng.)

6. attendance (n): sự có mặt

( Không có khả năng định hướng tốt, bạn có thể vô dụng khi hoàn toàn thất lạc ở hành tinh mới. )

We will be responsible for our studies, so our teacher won’t have to check attendance. (ATTEND)

( Đàn ông đã từng là trụ cột tài chính ở đất nước chúng ta, nhưng ngày nay phụ nữ cũng đi làm và nhiều người còn kiếm được rất nhiều tiền. )

7. evaluators (n): người đánh giá

(Những sinh viên này phải làm việc cật lực trước khi trở thành những nhà vật lý thành công. )

In our vocational training course, students will be the evaluators of their own work. (EVALUATE)

(Mọi thứ đã thay đổi! Giáo viên không thường xuyên điểm danh nữa. )

8. participants (n): người tham gia

(Có nhiều công việc trong ngành du lịch và ngoại giao cho ban lựa cho. Bạn có thể đạt được vô hạn. )

There were over one hundred participants at the forum.(PARTICIPATE)

(Học sinh được kỳ vọng thành công hơn nếu chúng có trách nhiệm với việc học tập của mình hơn. )

1. work flexitime: làm việc ca linh hoạt

(Trong thế giới hiện đại, phụ nữ có cả núi việc cả ở nhà và đi làm. ) Bài 5 5. Put the verbs in brackets into the infinitive or -ing form. (Đặt động từ không ngoặc ở dạng V-ing hoặc to V) Lời giải chi tiết:

My mother chooses to work flexitime instead of a nine-to-five job so that she can have more time for us in the morning.

2. sense of direction: khả năng phương hướng

(Các phi hành gia tránh loại thức ăn nào?)

Without a good sense of direction, you may be helpless when you are lost on a totally new planet.

(Phụ nữ sẽ đóng vai trò nào trong tương lai? )

3. make a bundle: kiếm được nhiều tiền

(Cô ấy bắt đầu là một nhà sinh học cách đây 3 năm. )

Men used to be the breadwinners in our country, but now women go to work and many of them make a bundle.

(Học sinh có xu hướng có trách nhiệm hơn với việc học của chúng. )

4. burn the midnight oil: học tập/làm việc cật lực

(Đàn ông không còn ngại làm việc nhà nữa. )

Those students had to burn the midnight oil before they became successful physicists.

(Phụ nữ nỗ lực chia sẻ gánh nặng tài chính với chồng của họ)

5. once in a blue moon : không thường xuyên

(Các nhà phi hành gia chưa bao giờ quên việc bay lơ lửng trong môi trường không trọng lực. )

Things have changed! Our teacher only checks attendance once in a blue moon.

(Anh ấy ngừng điểm danh vì học sinh của anh ấy đang rất chăm chỉ.Bài 6 6. Rewrite the pairs of sentences as one sentence using a defining or non-defining relative clause. (Viết lại những cặp câu và một câu sử dụng mệnh đề quan hệ xác định hoặc không xác định) Lời giải chi tiết: ) (Ông tôi, người đã nghỉ hưu mười năm nay, từng là phi hành gia.) ( Tàu vũ trụ cái mà đã đưa Yuri Gagarin vào không gian được gọi là Vostok 3KA . ) (Cô thích sự nghiệp cái mà cha cô theo đuổi suốt cuộc đời của ông. ) (Anh ta ngưỡng mộ giáo viên người đã bắt đầu xây dựng thư viện trường. ) ( Tôi làm việc cho một người đàn ông người mà có trang trại hàng ngàn mẫu. ) (Học sinh sẽ phải đưa ra quyết định học tập của mình, điều mà sẽ rất khó khăn đối với nhiều người trong số họ. ) Bài 7 7. Choose the most suitable expression to complete each of the short dialogues. (Chọn cách thể hiện phù hợp nhất để hoàn thành mỗi đoạn đối thoại ngắn) Lời giải chi tiết:

6. The sky’s the limit : sự vô hạn

There are numerous jobs in tourism and hospitality for you to choose. The sky’s the limit !

7. sense of responsibility: trách nhiệm

Students can expect to be more successful if they have a sense of responsibility for their own learning.

8. mountains of work : núi việc

In the modern world, women seem to have mountains of work, both at home and at work.

1. What kind of food do astronauts avoid eating?

avoid V-ing: tránh làm gì

2. Which roles are women expected to play in the future?

Tạm dịch: 1. A: Tôi e rằng tôi sẽ không chọn được nghề phù hợp. B: Đừng lo lắng! Tại sao bạn không xin lời khuyên của bố mẹ bạn? 2. A: Bạn có thể tin rằng chúng ta sẽ sống trên sao hỏa trong 20 năm nữa không? B: Tôi không chắc về điều đó. Nhưng điều đó có thể. 3. A: Sẽ chỉ còn những lớp học trực tuyến. B: Điều đó không hoàn toàn đúng. Chúng ta sẽ có những lớp học thật. 4. A: Tôi đã được gọi phỏng vấn. B: Thật tuyệt! Bạn sẽ làm tốt. 5. A: Space Adventures, một công ty Mỹ, đã chở những cá nhân đến trạm không gian quốc tế. B: Nghe hấp dẫn quá! Tôi có lẽ phải tiết kiệm tiền cho nó. chúng tôi

expect to V: mong chờ điều gì

3. She began to work / working as a biologist three years ago.

begin to V/V-ing: bắt đầu làm gì

4. Students tend to be more responsible for their studies.

tend to be: định làm gì

5. Men no longer mind doing housework.

mind V-ing: để ý việc

6. Women have attempted to share the financial burden with their spouses.

attempt to V: nỗ lực …

7. Astronauts never forget floating around in the weightless environment.

forget to V: quên phải làm gì, forget V-ing: quên đã làm gì

8. He stopped checking attendance as his students are hard-working.

stop V-ing: dừng việc đang làm

1. My grandfather, who has been retired for ten years now, used to be an astronaut.

2. The spacecraft which/that took Yuri Gagarin into space is called Vostok 3KA.

3. She likes the career which/that her father pursued all his life.

4. He admires the teacher who initiated building the school library.

5. I work for a man whose farm covers thousands of acres.

6. Students will have to make their own learning decisions, which will be hard for many of them.

1. A: I’m afraid I won’t choose the right job.

2. A: Can you believe that we will inhabit Mars in 20 years?

B: I am not so sure about that . But it is possible.

3. A: There will only be online classes.

B: That’s not entirely true . We will still have actual classes.

4. A: I’ve been asked to come for a job interview.

5. A: Space Adventures, an American company, has flown individuals to the International Space Station.

B: Sounds interesting! I may have to save up for that.

Giải Communication Unit 1 Sgk Tiếng Anh 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1 Task 1. Nick, Mi, Duong, and Mai are planning a day out to a place of interest for their class. Listen to their conversation and complete their plan by filling each blank with no more than three words. (Nick, Mi, Dương và Mai đang lên kế hoạch đi thăm 1 địa điểm nổi tiếng cho lớp của mình. Nghe đoạn hội thoại và hoàn thành kế hoạch bằng việc điền vào chỗ trống không quá 3 từ. ) Đáp án:

1. Green Park

2. bus

3. 8 a.m

4. own lunch

5. supermarket

6. team-building

7. quizzes

8. painting village

9. make

10. 5 p.m

Tạm dịch: Bài 2 Task 2. Imagine that your class is going to a place of interest in your area. Work in groups to discuss the plan for this day out. Make notes in the table. (Tưởng tượng lớp học của bạn dự định đi tham quan 1 địa điểm nổi tiếng. Làm việc theo nhóm để bàn bạc những dự định cho ngày hôm đó. Điền vào bảng sau. )

Hướng dẫn gợi ý:

Câu 3 Task 3. Present your plan to the class. Which group has the best plan? (Thuyết trình kế hoạch của bạn. Nhóm nào có kế hoạch tốt nhất?) Bài viết gợi ý:

Good morning teacher and everyone!

Today, on behalf of my group, I am very glad to present to you about our plan for a one-day trip to a place of interest. First of all, after discussing, we came up with the decision to go to Thong Nhat Park for a picnic on Sunday. The reasons for this choice are that Thong Nhat Park is located right in Ha Noi so it does not take much time to get there and we can have more time to enjoy the trip; this park is really large so there is plenty of space for a picnic and other outdoor activities. Secondly, we made a detailed plan for this trip. To specify, we will gather at school and set off at 9 a.m on Sunday by bicycle altogether. Before arriving at the destination, Hoa and I will prepare our lunch at home while Trang will buy some drinks like Coke, Pepsi, Juice at the supermarket near her house. On arrival, An, Binh and Chien will be responsible for pitching a tent. After that, we will have lunch together and chat with each other. Binh will bring his guitar so we will sing together our favorite songs. In the afternoon, we will wander around to park and enjoy the fresh air there. We will go home at 5 p.m. I am really looking forward to carrying this plan out with my friends this weekend.

Thank you for listening to my presentation and if you like our plan, please vote for our group!

chúng tôi

Giải Getting Started Unit 9 Sgk Tiếng Anh Lớp 9 Mới

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

GETTING STARTED (Bắt đầu)

b. Convert these adjectives into nouns. You may use a dictionary. ( Chuyển các tính từ thành danh từ. Bạn có thể sử dụng từ điển.) Hướng dẫn giải: c. Read the conversation again and choose the correct answers. ( Đọc đoạn hội thoại lần nữa và chọn đáp án đúng)

1. Which language is most spoken as a first language in the world?

(Ngôn ngữ nào là tiếng mẹ đẻ của nhiều nước trên thế giới?)

A. English (tiếng Anh)

C. Vietnamese (tiếng Việt)

(Tiếng Anh có khoảng … từ và thuật ngữ kĩ thuật)

A. 500,000

B. 300,000

(… của công thức khiến cho tiếng Anh dễ để học) A simplicity (Sự đơn giản)

B. flexibility (Sự linh hoạt)

C. Openness (Sự mở rộng)

C.borrowed many words (nhiều từ được mượn) (Một vài động từ tiếng Anh là … danh từ của nó hoặc tính từ.)

A. a lot of words (rất nhiều từ)

B.many varieties (đa dạng)

(ngôn ngữ đầu tiếng – ngôn ngữ mà bạn học nói từ lúc sinh ra.)

A. very different (rất khác)

(ngôn ngữ thứ hai – ngôn ngữ bạn học nói thành thạo, bạn dùng trong công việc hoặc ở trường, không phải học đầu tiên ở quê nhà.)

C. changed according to (thay đổi thông qua)

(Ngôn ngữ chính thức – ngôn ngữ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống chính phủ, cơ quan pháp luật và giáo dục.)

1. First language – the language that you learn to speak from birth

(chất giọng – cách phát âm của các từ ngữ mà qua đó mọi người biết bạn đến từ đất nước và vùng miền nào.)

2. second language – a language that you learn to speak well and that you use for work or at school, but that is not the language you learned first at home.

(từ địa phương – ngôn ngữ đặc trưng của một vùng miền và từ ngữ và ngữ pháp hơi khác so với ngôn ngữ chuẩn.) Bài 3 3. Match the beginning of each sentence (1-6) to its ending (a-f). ( Nối phần mở đầu của mỗi câu (1-6) với kết thúc của nó (a-f) Lời giải chi tiết:

3. official language – this language is generally used in the government, public administration, law and education system.

(Tiếng Anh được sử dụng như tiếng mẹ để tại ít nhất 75 quốc gia trên thế giới.)

4. accent – a way of pronunciang the words of a language that shows which country or area a person come from.

(Hội đồng Anh ước tính rắng có khoảng 375 triệu người nói tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai.)

5. dialect – a regional form of a language in which some words and grammar differ slightly from the standard form of the same language.

(Hiện tại hơn 1 tỷ người đang học tiếng Anh trên khắp thế giới.)

1. English is used as a first language in at least 75 countries around the world.

(Sự di cư, công nghệ mới, văn hóa chung và thậm chí là chiến tranh đã đóng góp vào sự phát triển của tiếng Anh.)

2. The British Council estimates that about 375 millions people speak English regularly as a second language.

(Ngày nay có nhiều biến thể của tiếng Anh trên khắp thế giới chẳng hạn như Anh Anh, Anh Mỹ, Anh Úc, Anh Ấn,…)

3. At present, over a billion people are learning English worldwide.

4. Immigration, new technology, popular culture and even war have all contributed to the growth of English.

Bài 4 4. Work in pairs. Ask and answer questions about the English language using the information from 3. (Làm việc theo cặp. Hỏi và trả lời các câu hỏi về: Ngôn ngữ Tiếng Anh sử dụng thông tin từ câu 3.) Lời giải chi tiết: How many conutries around the world use English as their first language? At least 75 countries.

5. Nowadays, there are many varieties of English all over the world such as British English, American English, Australian English, Indian English, etc.

Tạm dịch: Có bao nhiêu quốc gia trên thế giới sử dụng tiếng Anh như là ngôn ngữ đầu tiên của họ? Ít nhất là 75 quốc gia. Từ vựng

6. There are many differences in accents and dialects between varieties of English though all can be understood, more or less, by speakers of other varieties.

(Có nhiều sự khác nhau về chất giọng và ngôn ngữ địa phương giữa các biến thể tiếng Anh mặc dù tất cả đều được hiểu ít hay nhiều bởi người nói của các biến thể.)

Những thông tin được gạch chân học sinh có thể thay thế để phù hợp với tình huống của riêng mình.

– quiz (n): câu đố

– knowledge (n): kiến thức

– accent (n): chất giọng

– master (v): chuyên gia về ..

– simplicity (n): sự đơn giản

– operate (v): đóng vai trò

– vowel (n): nguyên âm

chúng tôi

– variety (n): sự đa dạng

– dialect (n): tiếng địa phương

– flexible (adj): linh động