Top 30 Lời Tỏ Tình Bằng Tiếng Anh Hay Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Khi Dân Toán Phương Trình Hoá Tình Yêu
  • Cách Giải Rubik 3×3 Đơn Giản Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Công Cụ Giải Mã Khối Rubik
  • Cách Chơi Rubik 3×3 Dễ Hiểu Nhất Cho Người Mới
  • Cách Giải Rubik 3×3 Nâng Cao Theo Petrus Method
  • 4

    (80%)

    15

    votes

    1. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh với nam dành cho nữ

    • When I see you the first time, nothing could stop me from loving you!

      Khi gặp em lần đầu tiên, không gì có thể ngăn anh yêu em!

    • You are the sweetest girl I ever met. I want to be with you and protect you forever!

      Em là cô gái ngọt ngào nhất mà anh từng gặp. Anh muốn ở bên và bảo vệ em mãi mãi!

    • My love for you is growing day by day. I couldn’t stop it, so I decided to tell you. I love you!

      Tình cảm của anh dành cho em đang lớn lên từng ngày. Anh không thể ngăn cản nó, vì vậy anh đã quyết định với em. Anh yêu em!

    • I love you with all I have!

      Anh yêu em với tất cả những gì anh có!

    • I know you’ve suffered a lot of emotional trauma. And the reason I appeared to help you heal it. Let me do it!

      Anh biết em đã chịu nhiều tổn thương. Và lí do anh ở đây là để giúp em làm lành nó. Hãy để anh làm điều đó!

    • Maybe you are not the special girl in the crowd. But you are the special girl in my heart!

      Có thể em không phải cô gái đặc biệt giữa đám đông. Nhưng em là cô gái đặc biệt trong lòng anh!

    • You are like an angel that saved my soul!

      Bạn như là một thiên thần đã cứu rỗi tâm hồn tôi!

    • You don’t know how much I love you until you touch my heart and feel its beat!

      Em không thể biết anh yêu em như thế nào cho đến khi em chạm vào con tim anh và cảm nhận nhịp đập của nó!

    • Take my hand and let me take care of you in the next days of this life. I love you!

      Hãy nắm lấy tay anh và để anh chăm sóc em những ngày sau này. Anh yêu em!

    2. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh với nữ dành cho nam

    • Give me a password to log into your heart!

      Cho em xin mật khẩu để đăng nhập vào trái tim anh!

    • If anyone asks me what I like, I will answer out loud that I like you!

      Nếu có ai hỏi em thích gì, em sẽ thẳng thắn nói rằng em thích anh!

    • I love you for no reason, because you are yourself!

      Em yêu anh chẳng vì lí do nào cả, đơn giản gì anh là chính anh!

    • Having been with me for so long, have you liked me?

      Ở bên em lâu như vậy, anh đã thích em chưa?

    • I won’t tell you that I like you.

      Em sẽ không nói với anh rằng em thích anh đâu.

    • I have loved you unilaterally for 3 years. Give me your answer!

      Em đã yêu thầm anh suốt 3 năm rồi. Đáp lại tình cảm của em đi chứ!

    • My heart sobs because of you!

      Con tim em thổn thức vì anh!

     

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    3. Lời tỏ tình bằng tiếng Anh hài hước khác

    • You have very big and bright eyes. But you don’t realize that I like you.

      Em có đôi mắt to và sáng nhưng em lại không nhìn thấy anh thích em à.

    • You have to take responsibility for me for making me like you!

      Anh phải chịu trách nhiệm vì làm em thích anh!

    • You are an intelligent and funny guy. I let you like me!

      Anh là chàng trai thông minh và hài hước. Em cho phép anh thích em đó!

    • Hey man . you drop your lover!

      Anh gì ơi, anh đánh rơi người yêu này.

    • Your eyes are like large water and I am immersed in it!

      Đôi mắt em như hồ nước và anh đang đắm chìm trong nó!

    • You are such a professional thief. Within minutes stole my heart!

      Em đúng là kẻ cắp chuyên nghiệp. Trong vài phút đã đánh cắp trái tim anh.

    • Do you want to be the mother of my children?

      Em có muốn làm mẹ các con anh không?

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Quan Về Regression (Phân Tích Hồi Quy)
  • Luyện Tập Đệ Quy (Phần 1)
  • Độ Phức Tạp Tính Toán
  • Phương Pháp Quy Nạp Toán Học
  • Giải Hệ Phương Trình Bằng Phương Pháp Cộng Đại Số Và Bài Tập Vận Dụng
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 8 Mới Có Đáp Án Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 8 Mới Unit 3 (Có Đáp Án): Peoples Of Viet Nam.
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 9 Unit 3 (Có Đáp Án): A Trip To The Countryside.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Tiếng Anh Lớp 10 Unit 9: Undersea World Có Đáp Án
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Unit 3 Tiếng Anh Lớp 9 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 7 Unit 10: Health And Hygience
  • Để học tốt môn Tiếng Anh lớp 8 (chương trình thí điểm), VietJack giới thiệu bộ 720 bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 8 chương trình mới gồm đầy đủ các kĩ năng: Phonetics and Speaking, Vocabulary and Grammar, Reading, Writing có đáp án và giải thích chi tiết.

    Trắc nghiệm Tiếng Anh 8 Unit 1 (có đáp án): Leisure activities

    A. Phonetics and Speaking

    Choose the letter A, B, C or D the word that has the underlined part different from others.

    B. Vocabulary and Grammar

    Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences

    A. hang B. hanging C. to hang D. hangs

    A. on B. of C. to D. at

    A. kit B. street C. bracelet D. leisure

    A. cultural B. leisure C. hooked D. addicted

    A. join B. hang C. detest D. relax

    A. shop B. shopping C. to shop D. shopped

    A. netlingo B. activity C. event D. centre

    A. down B. up C. to D. of

    A. communicating B. relaxing C. joining D. minding

    A. hooked B. hanged C. addicted D. adored

    A. relaxed B. joined C. satisfied D. detested

    A. go B. do C. get D. have

    A. satisfied B. cultural C. virtual D. addicted

    A. leisure B. relaxing C. cultural D. craft

    A. center B. area C. window D. leisure

    C. Reading

    Read the passage below and decide whether the statements are TRUE or FALSE?

    Hello everyone. This is Alice. What do you often do when you have free time? There are a lot of leisure activities for young people to choose from. I myself adore doing DIYs. I have a craft kit with a lot of things to make crafts. Thanks to the craft kit, I can make some gifts for my friends and relatives. My mother taught me to make bracelets. Last week, I made a bracelet for my younger sister. I will make another for my close friend tomorrow. Making bracelet is my favorite leisure activity. I want to learn to make photo collages and frames, too. Therefore, I surf the internet for more information. Also, I have found a lot of useful Youtube videos teaching how to make scarfs and pullovers by wool. After watching them, I hope I will be able to make woolen clothes for my puppy.

    Question 1: Alice enjoys doing DIYs.

    A. True B. False

    Question 2: She doesn’t have any craft kits.

    A. True B. False

    Question 3: Her mother told her how to make bracelets.

    A. True B. False

    Question 4: Alice surf the internet for information on collage making.

    A. True B. False

    Question 5: Alice has found lots of Youtube video on puppies.

    A. True B. False

    Choose the letter A, B, C or D to complete the passage below

    Question 6: A. on B. in C. at D. for

    Question 7: A. the most B. most C. more D. more than

    Question 8: A. record B. scan C. print D. power

    Question 9: A. spend B. spends C. spending D. to spend

    Question 10: A. what B. why C. when D. while

    Choose the letter A, B, C or D to answer these following questions

    A favourite pastime with children and adults alike is betting on cricket fights during the rainy season. Children catch crickets and sell them for this purpose.

    Horse racing held on Saturday and Sunday in a Saigon suburb draws large crowds as thousands of Vietnamese, young and old, turn out to cheer the pint-sized Asiatic horses and jockeys on to victory. Betting is heavy, with profits going into the national treasury of Southern Vietnam. It is not uncommon to see a horse run the wrong way around the track.

    Other popular sporting events include soccer, basketball, volleyball, swimming, hiking, ping pong, and tennis. Vietnam teams often compete with other countries in soccer, tennis, bicycling, basketball, and other sports.

    There are few golf courses in Southern Vietnam. The one in Saigon is located near Tan Son Nhat Airport. It may well be the only golf course in the world fortified by pillbox installations on its perimeter, with soldiers and machine guns inside. There is an excellent golf course in Da lat. Caddies are usually women.

    Question 11: What do children do with crickets?

    A. Sell B. play C. talk D. give

    Question 12: When are horse-racing held?

    A. Monday B. Tuesday C. Saturday D. Friday

    Question 13: Where does the betting go?

    A. local treasury B. national treasury C. international treasury D. inpiduals

    Question 14: Do Vietnamese play soccer?

    A. Yes, they do B. No, they didn’t C. Yes, they are D. No, they don’t

    Question 15: Are there any golf courses in Vietnam?

    A. Yes, there are no golf course.

    B. Yes, there are few.

    C. No, there aren’t

    D. No, There are many

    D. Writing

    Choose the letter A, B, C or D to complete the sentences with given words

    Question 1: How much/ time/ day/ you/ spend/ playing game?

    A. How much time a day do you spend on playing game?

    B. How much time a day do you spend in playing game?

    C. How much time a day did you spend in playing game?

    D. How much time a day did you spend on playing game?

    Question 2: Nick/ just/ buy/ a CD/ Vietnamese folk songs/ and he/ think/ he/ enjoy/ listen/ to the melodies.

    A. Nick just bought a CD of Vietnamese folk songs and he thinks he’ll enjoy listening to the melodies.

    B. Nick has just bought a CD of Vietnamese folk songs and he thinks he’ll enjoy listening to the melodies.

    C. Nick did just buy a CD of Vietnamese folk songs and he thinks he’ll enjoy listening to the melodies.

    D. Nick just buys a CD of Vietnamese folk songs and he thinks he’ll enjoy listening to the melodies.

    Question 3: Ping/ not/ mind/ do/ a lot of/ homework/ in the evenings.

    A. Ping doesn’t mind to do a lot of homework in the evenings.

    B. Ping didn’t mind to do a lot of homework in the evenings.

    C. Ping didn’t mind doing a lot of homework in the evenings.

    D. Ping doesn’t mind doing a lot of homework in the evenings

    Question 4: Marie/ like/ window shopping/ her close friend/ Saturday evenings.

    A. Marie likes window shopping with her close friend in Saturday evenings.

    B. Marie like window shopping with her close friend in Saturday evenings.

    C. Marie likes window shopping with her close friend on Saturday evenings.

    D. Marie like window shopping with her close friend on Saturday evenings.

    Question 5: Why/ not/ we/ help/ our parents/ some DIY projects?

    A. Why not we help our parents with some DIY projects?

    B. Why not we help our parents some DIY projects?

    C. Why don’t we help our parents some DIY projects?

    D. Why don’t we help our parents with some DIY projects?

    Rearrange the sentences to make meaningful sentences

    Question 6: look/ does/ she/ what/ like?

    A. What like she look does?

    B. What does she look like?

    C. What does like she look?

    D. What she look does like?

    Question 7: a/ received/ Lan/ letter/ yesterday/ her/ from/ friend.

    A. Lan a letter received her friend from yesterday.

    B. Lan her friend received a letter from yesterday.

    C. Lan received a her friend letter from yesterday.

    D. Lan received a letter from her friend yesterday.

    Question 8: is/ My/ gardening/ activity/ favourite/ leisure.

    A. My favourite leisure activity is gardening.

    B. My leisure activity favourite is gardening.

    C. My gardening is favourite leisure activity.

    D. My activity is favourite leisure gardening.

    Question 9: not/ get/ is/ She/ to/ old/ married/ enough.

    A. She is not old to get enough married.

    B. She is not get married old enough to.

    C. She is not old enough to get married.

    D. She is not enough old to get married.

    Question 10: long/ is/ a/ girl/ She/ with/ nice/ hair.

    A. She is a nice girl with long hair.

    B. She is a long hair girl with nice.

    C. She is with a nice girl long hair.

    D. She is with a long hair girl nice.

    Rewrite sentences without changing the meaning

    Question 11:

    A. Making craft is as interesting than collecting stamps.

    B. Making craft is less interesting than collecting stamps.

    C. Collecting stamps is as interesting than making craft.

    D. Collecting stamps is less interesting than making craft.

    Question 12: It’s tiring to sit in front of the computer for hours.

    A. Sitting in front of the computer for hours is tiring.

    B. Sit in front of the computer for hours is tiring.

    C. Sat in front of the computer for hours is tiring.

    D. To sit in front of the computer for hours is tiring.

    Question 13: He passed the exam because he’s intelligent.

    A. He’s intelligent, but he passed the exam.

    B. He’s intelligent, and he passed the exam.

    C. He’s intelligent, for he passed the exam.

    D. He’s intelligent, so he passed the exam

    Question 14: He hates playing board games.

    A. He doesn’t like playing board games.

    B. He doesn’t dislike playing board games.

    C. He doesn’t detest playing board games.

    D. He doesn’t want playing board games

    Question 15: We would pfer to make crafts rather than play tennis.

    A. We would rather to make crafts than play tennis.

    B. We would rather make crafts rather than play tennis.

    C. We would rather make crafts than play tennis.

    D. We would rather making crafts rather than play tennis.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Loạt bài 720 Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh 8 thí điểm của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung sgk Tiếng Anh 8 mới Tập 1 và Tập 2.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Sbt Tiếng Anh Lớp 8 Unit 3 Peoples Of Viet Nam
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 10 Mới
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 3: Music
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Unit 3: Music
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 5: Work And Play Lời Giải Hay Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit

    --- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Em Học Giỏi Tiếng Anh Lớp 7
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 9: Festival Around The World
  • 720 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Mới Có Đáp Án
  • 960 Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 12 Let’s Eat!
  • Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play Lời giải hay bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play

    Giải bài tập SGK tiếng Anh lớp 7 Unit 6: After School

    Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Từ vựng tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Ngữ pháp tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work And Play Bài tập tiếng Anh lớp 7 Unit 5: Work and Play có đáp án

    A. IN CLASS (Ở LỚP) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Mai là học sinh trường Quang Trung. Chị ấy học lớp 7. Một tuần chị đi học 6 ngày, từ Thứ Hai đến Thứ Bảy.

    Các giờ học luôn luôn bắt đầu lúc 7 giờ, và kết thúc lúc 11 giờ 15. Ở trường chị học nhiều môn khác nhau.

    Chị học cách sử dụng máy vi tính ở giờ môn điện toán. Mai rất thích máy vi tính. Đây là giờ học ưa thích của chị.

    Ở giờ địa lí, chị nghiên cứu về bản đồ, và học về những quốc gia khác nhau. Mai nghĩ môn địa lí khó.

    Hôm nay giờ học cuối của Mai là Vật lí. Chị làm vài cuộc thí nghiệm.

    Now ask and answer five questions about Mai. (Bây giờ hỏi và trả lời 5 câu hỏi về Mai.)

    a. A: What does Mai study in her science class?

    B: She learns chemistry and biology.

    b. A: What’s Mai’s favorite class?

    B: It’s Computer Science.

    c. A: What does Mai learn in her geography class?

    B: She studies maps and learns about different countries in the world.

    d. A: How does she think about geography?

    B: She finds it difficult.

    e. A: What does she usually do in chemistry classes?

    B: She usually does some experiments.

    2. Read. Then answer the questions (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Ba học trường Quang Trung. Anh ấy học lớp 7A, và anh ấy rất thích trường học. Môn học ưa thích của anh là điện tử. Ớ giờ học này, anh học sửa các đồ gia dụng. Bây giờ, Ba có thể giúp mẹ và cha của anh ở nhà. Anh có thể gắn bóng đèn điện, lắp máy giặt và tủ lạnh. Anh ấy giỏi về lắp các đồ vật.

    Vào giờ rảnh, Ba học chơi Tây Ban cầm. Anh cũng đến câu lạc bộ hội họa ngoài giờ học. Những bức họa của anh rất đẹp. Thầy của anh nói, “Ba, một ngày nào đó em sẽ là một họa sĩ nổi tiếng.”

    Questions.

    a. Ba likes Electronics best.

    b. Yes, he does. He likes music and art. He usually goes to the art club after school.

    c. In Electronics classes, he learns to repair household appliances.

    d. This subject helps him to repair and fix household appliances such as fixing lights, the washing machine and the refrigerator,…

    e. Yes, he is. His drawings are very good and his teacher says “Ba, you’ll be a famous artist one day.”

    About you (Về em.)

    f. In my free time, I help my parents with some housework such as washing up the dishes (rửa chén), ironing the clothes (ủi quần áo), or sweeping the floor (quét nhà).

    g. I’m good at math.

    h. It’s math, of course.

    *3. Read. Then answer (Đọc. Sau đó trả lời.)

    Một trái chuối giá bao nhiêu

    Lan: Hoa, bạn cần gì?

    Hoa: Vâng. Bạn vui lòng giúp. Mình đang cố gắng làm bài toán này.

    Lan: Câu nào?

    Hoa: Số 3.

    Lan: Đó là câu khó.

    Hoa: Tôi biết câu trả lời của tôi không đúng.

    Lan: Chúng ta cùng nhau xem bài tập.

    Hoa: Câu trả lời của tôi là ba trái chuối giá 18 ngàn đồng. Tôi biết đó không phải là giá chuối.

    Lan: Tôi hiểu vấn đề. Chỉ có hai số không ở câu trả lời đúng. Bạn viết ba. Hãy xóa một số không.

    Hoa: Ồ, tôi hiểu. Cám ơn, Lan.

    Lan: Không có chi.

    Now answer the questions. (Bây giờ trả lời câu hỏi.)

    a. What’s Hoa doing?

    – She’s doing a math question.

    b. Does she get in trouble?

    – Yes. Her answer is not right.

    c. What’s her answer?

    – It’s eighteen thousand dong for three bananas.

    d. How much does one banana cost?

    – It’s six hundred dong.

    e. So what’s the right answer?

    – It’s one thousand eight hundred dong.

    4. Listen. Then write the correct letters next to the names.

    (Nghe. Sau đó viết mẫu tự kế bên tên.)

    a – Ba; b – Hoa; c – Hoa; d – Ba; e – Ba + Hoa

    5. Read. (Tập đọc).

    Ở trường, chúng tôi học nhiều thứ. ở môn văn học, chúng tôi nghiên cứu sách và viết luận văn. Ở môn lịch sử, chúng tôi học các biến cố trong quá khứ và hiện nay ở Việt Nam và thế giới, ở môn địa lí, chúng tôi học các quốc gia khác nhau và dân tộc của các quốc gia này. Ở môn vật lí, chúng tôi học biết cách các sự vật vận hành thế nào. Ở môn ngoại ngữ, chúng tôi học tiếng Anh. Chúng tôi cũng học nhiều môn khác như nhạc, thể thao và hội họa. Chúng tôi thích tất cả giờ học của chúng tôi.

    a. Literature: drawings b. History: basketball games

    c. Science: pposition d. English: England

    – Physical education games, running shoe, ball

    – Geography map, globe, atlas

    – Music piano, guitar, singing

    – Art paint, pencils, paper

    – Math graphs, equations, calculator

    It’s Time For Recess Unit 5 Lớp 7 Trang 56 SGK

    B. IT’S TIME FOR RECESS (ĐẾN GIỜ GIẢI LAO) 1. Listen and read. (Nghe và đọc.)

    Lúc 9 giờ 25, chuông reo và tất cả học sinh ra sân. Đó là giờ ra chơi chính. Tất cả chúng vui vẻ và hồ hởi. Chúng gặp các bạn và vui đùa. Nhiều em đang nói về giờ học vừa qua, hay phim đêm rồi. Vài em đang ăn uống cũng như đang nói chuyện phiếm. Vài học sinh đang chơi những trò chơi như bịt mắt bắt dê hay đuổi bắt. Một vài nam nữ sinh đang chơi bắn bi, và vài nữ sinh đang nhảy dây. Nhưng hoạt động phổ biến nhất là trò chuyện. Sân trường rất ồn ào mãi cho đến khi chuông reo. Sau đó mọi người vào lớp, và các tiết học lại bắt đầu.

    a. Now work with a partner. Ask and answer questions about the students in the pictures. (Bây giờ thực hành với một bạn cùng học. Hỏi và trả lời câu hỏi về các học sinh trong hình.)

    – What’re these boys and girls doing?

    The boys are talking, and the girls are skipping rope.

    – What’re these students doing?

    They’re eating and drinking.

    – What are these boys doing?

    They’re playing marbles.

    – What are these students doing?

    They’re playing the blind man’s buff.

    – What are the two boys doing?

    They’re playing tag.

    – What’re these two students doing?

    They’re reading a book.

    b. Ask and answer questions with a partner. (Hỏi và trả câu hỏi với một bạn cùng học.)

    – What do you usually do at recess?

    I usually chat with my friends.

    – Do you usually talk with your friends?

    Yes, I do.

    – What do you usually do after school?

    After school, I usually go home.

    – What do you usually do?

    In my free time, I help my father and mother with the housework.

    2. Listen. Match each name to an activity. (Nghe. Ghép mỗi tên với một hoạt động.)

    Mai: playing catch Kien: playing blind-man’s buff

    Lan: skipping rope Ba: playing marbles

    3. Read. Then answer the questions. (Đọc. Sau đó trả lời câu hỏi.)

    Hoa có một lá thư từ một bạn tâm thư người Mĩ tên là Tim. Tim học trường trung học cấp hai ở California. Bạn ấy 13 tuổi. Bạn ấy cùng tuồi với Hoa và các bạn của Hoa. Bạn ấy kể cho Hoa về học sinh Mĩ. Học sinh Mĩ tham gia các sinh hoạt khác nhau vào giờ ra chơi chính. Các học sinh hiếu động thường chơi bóng rổ, nhưng chúng không bao giờ có thời gian chơi trọn trận đấu. Chúng chỉ luyện tập ghi bàn. Việc đó được gọi là “ném vào vòng rổ”. Nhiều người trong các học sinh nghe nhạc. Chúng thường có máy CD xách tay với ống nghe nhỏ. Đôi khi chúng đọc sách hay học cùng một lúc.

    Một số trong các học sinh, chủ yếu là nam sinh, trao đổi nhau thiệp bóng chày. Hình của các cầu thủ bóng chày được in trên các gói kẹo. Chúng trao đổi thiệp với các bạn để có những tấm thiệp chúng muốn. Ăn quà và trò chuyện với các bạn là cách thư giãn thông thường nhất vào giờ ra chơi chính. Những hoạt động này giống nhau trên khắp thế giới.

    Questions (Câu hỏi.)

    a. Hoa’s pen pal Tim goes to an American school.

    b. “They never have time to plav a game” means the recess is short.

    c. Baseball cards are popular with only boys.

    d. Eating and talking with friends are popular activities worldwide.

    *4. Take a survey. (Thực hiện cuộc khảo sát.)

    Ask three friends “What do you usually do at recess?” (Hỏi ba người bạn, “Bạn thường thường làm gì vào giờ ra chơi?”,) Complete the table in your exercise book (Hoàn chỉnh bảng này trong tập bài tập của em.)

    a. A: What do you usually do at recess, Nam?

    Nam: I usually play catch and soccer with my friends.

    A: Do you sometimes talk with your friends?

    Nam: Oh, yes, I sometimes do.

    b. A: What do you usually do at recess, Hung?

    Hung: Me? I usually play marbles with my friends.

    A: Is it your favorite game?

    Hung: Yes. it is.

    A: What other things do you do?

    Hung: I sometimes read books.

    c. A: What do you usually do at recess, Dung?

    Dung: I sometimes play catch with my friends.

    A: Do you play marbles?

    Dung: No. I sometimes read books. I don’t like playing marbles.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Communication, Skills 1
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10: Health And Hygiene Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Unit 10
  • Unit 14 Lớp 7: Time For Tv
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 3: At Home Để Học Tốt Tiếng Anh Lớp 7 Bài 3
  • Giải Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Lời Giải Chi Tiết Bài Tập Tiếng Anh Lớp 3 Unit 8 (Sách Thí Điểm Mới)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Học Kì 2 Năm 2022
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 2: Making Arrangements
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 10: Recycling
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Unit 5: Study Habits Để Học Tốt Tiếng Anh 8 Unit 5
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Mới Unit 8: English Speaking Countries
  • Part 1: Look, listen and repeat

    Câu a) Student A: This is my pen (Đây là cái bút của tôi)

    Student B: Is it? (Là nó phải không?)

    Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

    Câu b) Student A: This is my rubber (Đây là cái tẩy của tôi)

    Student B: Is it? (Là nó phải không?)

    Student A: Yes, it is (Đúng. Chính là nó)

    tiếng anh unit 8 lession 1 – Part 2: Point and say

    Câu a) This is my pencil (Đây là cái bút chì của tôi)

    Câu b) This is my pencil case (Đây là hộp bút chì của tôi)

    Câu c) This is my school bag (Đây là chiếc cặp sách của tôi)

    Câu d) That is my notebook (Kia là quyển sách của tôi)

    Câu e) That is my pencil sharpener (Kia là chiếc gọt bút chì của tôi)

    Part 3: Let’s talk

    Câu 1: This is my book (Đây là quyển sách của tôi)

    Câu 2: That is my schoolbag (Kia là cặp sách của tôi)

    2, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 2:

    Part 1: Look, listen and repeat

    Câu a) Student A: These are my books (Những cái này là những cuốn sách của tôi)

    Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

    Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

    Câu b) Student A: These are my pencils (Những cái này là những chiếc bút chì của tôi)

    Student B: Are they? (Là những cái này phải không?)

    Student A: Yes, they are (Vâng, đúng vậy)

    Part 2 tieng anh lop 3 unit 8 lesson 2: Point and say

    Câu a) These are my notebooks (Những cái này là những cuốn vở của tôi)

    Câu b) These are my pens (Những cái này là những cái bút của tôi)

    Câu c) Those are my pencil cases (Những cái kia là những chiếc hộp bút của tôi)

    Câu d) Those are my rubbers (Những cái kia là những chiếc tẩy của tôi)

    Part 3: Let’s talk

    Câu 1: These are my books and pens (Những cái này là những cuốn sách và bút của tôi)

    Câu 2: Those are my notebooks and pencil cases (Những cái này là những cuốn vở và hộp bút của tôi)

    3, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Lession 3:

    Part 1: Listen and write

    Câu 1: These are my pencils and rubbers (Những cái này là những chiếc bút chì và tẩy của tôi)

    Câu 2: Are these your books? (Những cái này là những cuốn sách của cậu à?)

    Part 2 tiếng anh 3 unit 8 lesson 3: Let’s chant: Look! Look! Look!

    Look! Look! Look!

    These are books

    They are my books

    Look! Look! Look!

    These are pens

    They are my pens

    Look! Look! Look!

    Those are robots

    They are my robots

    Look! Look! Look!

    Those are notebooks

    They are my notebooks

    4, Giải bài tập tiếng anh lớp 3 unit 8 – This is my pen – Re write the sentences

    Câu 1: My / cats. / brother / doesn’t like /

    Câu 2: tomorrow! / See / you /

    Câu 3: postcard / a / Write / a pen friend. / to / I

    Câu 4: English / Let’s / learn /

    Câu 5: crosswords puzzle. / Complete / the /

    Câu 6: Good / , teacher. / morning /

    Câu 7: Come / to / please. / class, /

    Câu 8. Some / Peter / wants / food. /

    Câu 9. name ? / friend’s / What’s / your /

    Hướng dẫn giải bài tập viết lại câu tiếng anh lớp 3 unit 8

    Câu 1: My brother doesn’t like cats (Anh trai của tôi không thích mèo)

    Câu 2: See you tomorrow! (Hẹn gặp bạn vào ngày mai)

    Câu 3: I write a postcard to a pen friend (Tôi viết một tấm bưu thiếp cho người bạn qua thư của tôi)

    Câu 4: Let’s learn English (hãy học tiếng Anh)

    Câu 5: Complete the crosswords puzzle (Hoàn thành câu đố)

    Câu 6: Good morning, teacher (Chào buổi sáng, thầy giáo/ cô giáo)

    Câu 7: Come to class, please (Hãy bước vào lớp học)

    Câu 8: Peter wants some food (Peter muốn một chút đồ ăn)

    Câu 9: What’s your friend’s name? (Tên của bạn cậu là gì?)

    Nguồn: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 8: Communication, Skills 1, Skills 2 Để Học
  • Unit 7 Lớp 8: Communication
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 6 : The Young Pioneers Club.
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 6: The Young Pioneers Club Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Không Đáp Án (Mai Lan Hương, Nguyễn Thanh Loan)
  • Bài Tập Về So Sánh Trong Tiếng Anh Cực Hay Có Lời Giải.

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập & Kiến Thức Tiếng Anh Lớp 8 (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Giải Vbt Ngữ Văn 7 Dùng Cụm Chủ
  • 40 Bài Tập Phát Âm Và Trọng Âm Tiếng Anh (Có Đáp Án Và Giải Thích Chi Tiết)
  • Tổng Hợp Bài Tập Phát Âm Tiếng Anh Có Đáp Án Đầy Đủ Nhất
  • Giải Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 11 Phần 2: Cuộc Kháng Chiến Chống Quân Xâm Lược Tống (1075
  • 1. So sánh bằng

    Dùng để so sánh 2 người, vật, hiện tượng có tính tương đồng, giống nhau

    Đối với loại so sánh này, chúng ta không cần phân biệt tính từ ngắn và dài

    Ví dụ: Lan is as young as Hoa. (Lan thì bằng tuổi Hoa.)

    – Cấu trúc (với danh từ đếm được):

    S + V + as many + plural noun + as + noun/ pronoun/ Clause

    Ví dụ: My brother has as many toys as me. (Anh trai tôi có nhiều đồ chơi như tôi.)

    – Cấu trúc (với danh từ không đếm được):

    S + V + as many + uncountable noun + as + noun/ pronoun/ clause

    Ví dụ: I have as much money as my brother. (Tôi có cùng số tiền với anh tôi.)

    Ví dụ: My house is smaller than her house. (Nhà của tôi nhỏ hơn nhà của cô ấy.)

    Lưu ý về cách thêm “er” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “r”

    Large → larger

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → bigger

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → noisier

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → narrower

    Happy → happier

    Quiet → quieter

    Clever → cleverer

    Ví dụ: Jenny is more beautiful than me. (Jenny thì đẹp hơn tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    3. So sánh hơn nhất

    Dùng để so sánh 3 người, vật, hiện tượng trở lên

    Ví dụ: This is the longest river in the world. (Đây là con sông dài nhất trên thế giới.)

    Lưu ý về cách thêm “est” đối với tính/ trạng từ ngắn:

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng chữ “e” thì ta chỉ thêm “st”

    Large → the largest

    Đối với tính/ trạng từ kết thúc bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm thì ta phải gấp đôi phụ âm cuối

    Big → the biggest

    Đối với các tính từ kết thúc bằng “y” thì ta chuyển “y” thành “i” rồi thêm “er”

    Noisy → the noisiest

    Đối với tính từ có 2 âm tiết nhưng kết thúc bằng “y, ow, er, et, el” thì ta vẫn chia các từ này theo công thức so sánh hơn đối với tính từ ngắn

    Narrow → the narrowest

    Happy → the happiest

    Quiet → the quietest

    Clever → the cleverest

    Ví dụ: She is the most beautiful girl in my class. (Cô ấy là cô gái xinh nhất lớp tôi.)

    *Bảng tính từ so sánh bất quy tắc:

    4. So sánh kép

    Khi cần diễn tả những ý nghĩ như “càng…. càng…” người ta dùng thể so sánh kép (double comparative). Thể so sánh kép được tạo thành tùy theo số lượng ý mà ta muốn diễn đạt.

    *Nếu chỉ có 1 ý:

    Ví dụ: It is getting hotter and hotter. (Trời càng ngày càng nóng)

    Ví dụ: The storm became more and more violent. (Cơn bão càng ngày càng dữ dội)

    *Nếu có 2 ý:

    Ví dụ: The taller she gets, the thinner she is. (Cô ấy càng cao, cô ấy càng gầy.)

    Ví dụ: The more beautiful she is, the more attractive she gets. (Cô ấy càng xinh cô ấy càng thu hút.)

    *The more + S + V, the more + S + V

    Ví dụ: The more I know her, the more I hate her. (Tôi càng biết cô ấy, tôi càng thấy ghét cô ấy.)

    Phần II. Bài tập

    Task 1. Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của động từ trong ngoặc

    1. Her daughter is chúng tôi (beautiful).

    2. Summer is……….season of the year (hot)

    3. That dog isn’t…….it looks (dangerous)

    4. In the past, people were chúng tôi today (polite)

    5. It is…….today than it was yesterday (cold)

    6. Our hotel was chúng tôi all the others in the town (cheap)

    7. What’s …….river in the world (long)

    8. It was an awful day. It was chúng tôi of my life (bad)

    9. Everest is…….mountain in the world. It is chúng tôi any other mountain (high)

    10. I pfer this chair to the other one. It’s …….(comfortable)

    Task 2. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổi

    1. This is the most delicious cake I’ve ever tasted.

    ⇒ I’ve…….

    2. I’ve never met any more dependable person than George.

    ⇒ George is…….

    3. There isn’t anybody as kind-hearted as your mother.

    ⇒ Your mother is…….

    4. There is no better teacher in this school than Mr John.

    ⇒ Mr John is…….

    5. Have you got any bigger than that one?

    ⇒ Is this…….?

    Task 3. Chọn đáp án đúng

    1. Sarah is chúng tôi chemistry than Susan.

    A. good

    B. well

    C. better

    D. best

    2. I don’t work so chúng tôi father.

    A. so

    B. as

    C. than

    D. more

    3. Sam is the …….student in my class.

    A. tall

    B. most all

    C. taller

    D. tallest

    4. No one in my class is …….beautiful…….her.

    A. as/as

    B. more/as

    C. as/than

    D. the/more

    5. Going by train isn’t …….convenient as going by car.

    A. so

    B. as

    C. more

    D. A and B are correct

    6. The test is not …….difficult chúng tôi was last month.

    A. as/as

    B. so/as

    C. more/as

    D. A and B are correct

    7. Peter usually drives …….Mary

    A. more fast

    B. fast than

    C. faster than

    D. B and C are correct

    8. She cooked chúng tôi you.

    A. well

    B. more good

    C. better

    D. more well

    9. This film is …….interesting than that film.

    A. most

    B. less

    C. as

    D. so

    10. My salary is chúng tôi salary.

    A. high

    B. more high

    C. higher than

    D. more higher than

    Task 4. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. The apartment is big. The rent is high.

    ⇒ The bigger ……..

    2. We set off soon. We will arrive soon.

    ⇒ The sooner………

    3. The joke is good. The laughter is loud.

    ⇒ The better………

    4. She gets fat. She feels tired.

    ⇒ The fatter ……..

    5. As he gets older, he wants to travel less.

    ⇒ The older ………

    6. The children are excited with the difficult games.

    ⇒ The more ……..

    7. People pe fast. Many accidents happen.

    ⇒ The faster ……..

    8. I meet him much. I hate him much

    ⇒ The more ………

    9. My boss works better when he is pssed for time,

    ⇒ The less ………

    10. As he has much money, he wants to spend much.

    ⇒ The more ……….

    Task 5. Viết lại câu với từ cho sẵn

    1. If you read many books, you will have much knowledge.

    ⇒ The more …….

    2. He speaks too much and people feel bored.

    ⇒ The more …….

    3. The growth in the economy makes people’s living condition better.

    ⇒ The more …….

    4. He learned a lot of things as he traveled far.

    ⇒ The farther …….

    Task 6. Dùng các hình thức so sánh với tính từ trong ngoặc

    1. Mary is 10 years old. Julie is 8 years old. Mary is (old)……………………….Julie.

    2. The Alps are very high. They are (high)……………………..mountains in Europe.

    3. An ocean is (large)………………………….. a sea.

    4. A Rolls Royce costs a lot of money. A Twingo costs less money.

    A Rolls Royce is (expensive)………………………….a Twingo.

    5. John’s results were good. Fred’s results were very poor. Fred’s results were (bad)…………………………..John’s.

    6. This exercise is not difficult. It’s (easy)………………………….I expected.

    7. The weather is not good today – it’s raining. I hope the weather will be (good)……………………next week.

    8. People are not friendly in big cities. They are usually (friendly)………………….in small towns.

    9. In the government of a country, the President is (important)…………………person.

    10. People say that Chinese is (difficult)……………….to learn than English.

    Task 7. Chia dạng đúng của tính từ trong ngoặc

    1. The movie was (interesting)…………….than the one on TV.

    2. We’ve got (little)……………………….time than I thought.

    3. This shirt is too small. I need a ( large)……………..one.

    4. Lan is (clever)……………..and (ptty)……………….than Lien.

    5. She is (nice)………………………than I expected.

    6. This was the (big)………………….farm I’ve ever visited.

    7. Who between the two workers is the (good)…………………..?

    8. This old machine is (powerful)…………….than we thought.

    9. The farmers have never had a (rich)………… harvest than that.

    10. Which is (difficult)……………………, English or Math?

    Task 8. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi

    1. Her old house is bigger than her new one.

    ⇒ Her new house……..

    2. No one in my class is taller than Peter.

    ⇒ Peter……..

    3. The black dress is more expensive than the white one.

    ⇒ The white dress……..

    4. According to me, English is easier than Maths.

    ⇒ According to me, Maths……..

    5. No one in my group is more intelligent than Mary.

    ⇒ Mary……..

    6. No river in the world is longer than the Nile.

    ⇒ The Nile……..

    7. Mount Everest is the highest mountain in the world.

    ⇒ No mountain……..

    8. This is the first time I have ever met such a ptty girl.

    ⇒ She is……..

    9. He works much. He feels tired.

    ⇒ The more……..

    10. This computer works better than that one.

    ⇒ That computer……..

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập So Sánh Hơn Và So Sánh Nhất Có Đáp Án
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Dạng So Sánh Của Tính Từ
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh 9
  • Giải Getting Started Unit 9 Tiếng Anh 7 Mới
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 7 Unit 9: At Home And Away
  • Giải Sbt Tiếng Anh 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 7
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 7 Lớp 7: Getting Started, Giải Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh Lớp 7 Thí Điểm
  • Bài 6: Biện Pháp Sử Dụng, Cải Tạo Và Bảo Vệ Đất
  • Bài Tập Lipit Có Đáp Án
  • Giải Bt Gdcd 9 (Ngắn Nhất)
  • Giới thiệu về Giải SBT Tiếng Anh 8 mới

    Tập 1: gồm có 6 Unit với tất cả 32 Unit

    Unit 1: Leisure activities gồm 5 Unit

    Unit 2: Life in the countryside gồm 5 Unit

    ………..

    Unit 6: Folk tales gồm 6 Unit.

    Tập 2: gồm có 6 Unit với tất cả 32 Unit

    Unit 7: Pollution gồm 5 Unit

    ……………

    Unit 12: Life on other planets gồm 6 Unit.

    Giải SBT Tiếng Anh 8 mới gồm có 2 tập với tổng số 64 bài viết. Nội dung cụ thể như sau:

    Unit 1: Leisure activities

    A. Phonetics (trang 3 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 5-6 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 6-7-8 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 8 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 2: Life in the countryside

    A. Phonetics (trang 9 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 10-11 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 12 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 13-14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 3: Peoples of Viet Nam

    A. Phonetics (trang 16 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 17-18-19 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 19-20 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Test yourself 1

    Unit 4: Our customs and traditions

    A. Phonetics (trang 28 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 29-30 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 31 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 32-33-34 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 5: Festivals in Viet Nam

    A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 37-38-39 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 40 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 41-42 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 43 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 6: Folk tales

    A. Phonetics (trang 44 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 45-46-47 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 48 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 49-50 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 51 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Test yourself 2

    SBT Tiếng Anh 8 mới Tập 2

    Unit 7: Pollution

    A. Phonetics (trang 3 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 6 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 7-8-9 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 10 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 8: English speaking countries

    A. Phonetics (trang 11 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 12-13-14 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 15-16-17 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 18 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 9: Natural disasters

    A. Phonetics (trang 19 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 19-20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 21 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 24 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Test yourself 3

    Unit 10: Communication

    A. Phonetics (trang 29 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 30-31 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 31-32 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 32-33-34 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 11: Science and technology

    A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 36-37-38 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 39 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 40-41 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 42 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Unit 12: Life on other planets

    A. Phonetics (trang 43 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    B. Vocabulary – Grammar (trang 44-45-46 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    C. Speaking (trang 47 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    D. Reading (trang 48-49 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    E. Writing (trang 50 SBT Tiếng Anh 8 mới)

    Test yourself 4

    A. Phonetics (trang 3 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 5-6 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 6-7-8 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 8 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 9 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 10-11 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 12 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 13-14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 15 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 16 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 17-18-19 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 19-20 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)Test yourself 1A. Phonetics (trang 28 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 29-30 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 31 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 32-33-34 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 37-38-39 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 40 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 41-42 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 43 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 44 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 45-46-47 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 48 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 49-50 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 51 SBT Tiếng Anh 8 mới)Test yourself 2A. Phonetics (trang 3 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 4-5 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 6 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 7-8-9 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 10 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 11 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 12-13-14 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 14-15 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 15-16-17 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 18 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 19 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 19-20-21 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 21 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 22-23 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 24 SBT Tiếng Anh 8 mới)Test yourself 3A. Phonetics (trang 29 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 30-31 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 31-32 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 32-33-34 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 35 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 36 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 36-37-38 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 39 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 40-41 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 42 SBT Tiếng Anh 8 mới)A. Phonetics (trang 43 SBT Tiếng Anh 8 mới)B. Vocabulary – Grammar (trang 44-45-46 SBT Tiếng Anh 8 mới)C. Speaking (trang 47 SBT Tiếng Anh 8 mới)D. Reading (trang 48-49 SBT Tiếng Anh 8 mới)E. Writing (trang 50 SBT Tiếng Anh 8 mới)Test yourself 4

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nk Celje Team Details, Competitions And Latest Matches
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Cực Trị Của Hàm Số
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Lôgarit
  • Giải Sbt Toán 12 Bài 3: Giá Trị Lớn Nhất Và Giá Trị Nhỏ Nhất Của Hàm Số
  • Bài Tập Toán Lớp 4
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh 4 Unit 8 What Subjects Do You Have Today?
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Mới Unit 4 (Có Đáp Án): The Mass Media.
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 4 (Có Đáp Án): School Education System.
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 4 Reading Có Đáp Án
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh Lớp 12 Unit 4 School Education System
  • TỪ VỰNG – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    NGỮ PHÁP – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    1. Hỏi đáp hôm nay có môn học nào đó

    Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/they/we/danh từ số nhiều thì ta mượn trợ động từ “do” và động từ sử dụng trong cấu trúc là have (có).

    Hỏi: what subject do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    Đáp: I have+ môn học.

    Ex: What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học nào?

    I have English and Maths. Tôi có môn Tiếng Anh và môn Toán.

    Khi muốn hỏi về môn học, chúng ta thường dùng cấu trúc trên. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là she/he/it/danh từ số ít thì dùng động từ has (có) và mượn trợ động từ “does”.

    Cấu trúc sau: What subjects does she (he/it/danh từ số it) has today?

    Hôm nay cô ấy (cậu ấy…) có môn học gì?

    Đáp:

    She (He/lt/Danh từ số ít) has + môn học.

    Cô ấy (cậu ấy..,) có môn…

    Ex: What subjects does he have today?

    Hôm nay cậu ấy có môn gì?

    He has Maths. Cậu ấy có môn Toán.

    Mở rộng:

    a) Hỏi đáp hôm nay bạn có môn học nào đó không

    Hỏi:

    Do you have + môn học + today?

    Hôm nay bạn có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, I do.

    Vâng, tôi có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì ban trả lời:

    No, I don’t.

    Không, tôi không có môn đó.

    Don’t là viết tắt của do not.

    Còn trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là “she/he” thì ta mượn trợ động từ “does” đưa ra phía đầu câu và cuối câu đạt dấu “?” vì đấy là câu hỏi. Has (có) dùng trong câu có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

    Hỏi:

    Does she have + môn học + today?

    Hôm nay cô ấy có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, she does.

    Vâng, cô â’y có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì bạn trả lời:

    No, she doesn’t.

    Không, cô ấy không có môn đó

    Doesn’t là viết tắt của does not.

    Ex: (1) Do you have Music today?

    Hôm nay bạn có học môn Âm nhạc không?

    Yes, I do. Vâng, tôi học môn Âm nhạc.

    (2) Do you have Informatics today?

    Hôm nay bạn có học môn Tin học không?

    No, I don’t. Không, tôi không học môn Tin học.

    Khi nào bạn có môn… ?

    I have + it + on + các thứ trong tuần.

    Tôi có nó vào thứ…

    Ex: When do you have Vietnamese?

    Khi nào bạn có môn Tiếng Việt?

    I have it on Tuesday, Thursday and Friday Tôi có nó vào thứ Ba, thứ Nỡm và thứ Sáu.

    LESSON 1 – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    Bài nghe:

    1. Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    2. Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    3. Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    He has Vietnamese, Science and English.

    Cậu â’y có môn Tiếng Việt, Khoa học và Tiếng Anh.

    2. Today is Wednesday. Hôm này là thứ Hai.

    She has Maths, IT and Music. Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    3. Today is Friday. Hôm này là thứ Sáu.

    They has Maths, Science and Art.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    Hôm nay là thứ mấy?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai. Bạn có môn học gì? Tôi có môn Toán, Mĩ thuật và Tiếng Anh. Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! Chúng ta trễ. Chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

    LESSON 2 – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    It’s Miss Hien. Cô Hiền.

    3. Let’s talk.

    • What subjects do you have? Bạn có môn học gì?
    • When do you have…? Khi nào bạn có môn…?
    • Who’s your… teacher? Ai là giáo viên… của bạn?

    A: Me too.

    2. Music

    3. English

    4. Vietnamese

    5. Maths

    LESSON 3 – UNIT 8 ANH 4 MỚI

    cts subje cts : What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    2. What subject do vou like?

    3. What subjects does she have on Fridays?

    4. What subiect does she like?

    What subjects do you have today?

    I have Maths, Music and Art.

    How often do you have Maths?

    I have it every day of the week.

    What is your favourite subject?

    English is my favourite subject.

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    Mình có môn Toán, Ám nhạc và Mĩ thuật.

    Bạn thường có môn Toán mấy lần ?

    Tôi có nó mỗii ngày trong tuần.

    Môn học yêu thích nhất của bạn là gì?

    Tiếng Anh là môn yêu thích nhất của tôi.

    My favourite subject is Maths.

    Mình là học sinh Trường Tiểu học Ngọc Hồi.

    Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học, Âm nhạc, Mĩ thuật và môn Thể dục (Giáo dục thể chất).

    Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

    1. What subjects do vou have today?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 8: What Subject Do You Have Today?
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8
  • Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Giải Communication Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 10: Communication Trang 38 Sgk Tiếng Anh 8 Tập 2
  • Giải Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Communication Trang 43 Unit 10 Tiếng Anh 7 Mới
  • Unit 3 Lớp 10: Reading
  • Unit 3 Listening Trang 31 Sgk Tiếng Anh Lớp 10
  • Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

    Bài 1 1. Match the following possible reasons for communication breakdown with the examples. Can you add in some more reasons and examples? (Nối những lý do sau cho sự phá vỡ giao tiếp với ví dụ. Em có thể thêm hơn những lý do và ví dụ không?) Lời giải chi tiết: 1.A: language barrier (rào cản ngôn ngữ)

    Woman: If you go down the corridor, you will see a sign saying Entrée…

    (Người phụ nữ: Nếu bạn đi xuống hành lang, bạn sẽ thấy một dấu hiệu nói rằng “Entrée”…)

    Man: What does Entrée mean? I am afraid I don’t understand.

    (Người đàn ông: “Entrée có nghĩa là gì? Tôi e là tôi không hiểu.) 2.B: Cultural differences (Khác biệt văn hóa)

    In Sweden people call each other by their first names and this does not mean a lack of respect.

    (Ở Thụy Điển người ta gọi nhau bằng tên và điều này không có nghĩa là thiếu tôn trọng.) 3.C. a lack of communication channels (thiếu kên

    I can’t contact him by mobile phone – the network signal is so weak here.

    (Tôi không thể liên hệ anh ấy bằng điện thoại – dấu hiệu mạng lưới ở đây quá yếu.) 4.C. a lack of communication channels (thiếu kênh giao tiếp)

    We haven’t heard from him. It takes several weeks for the post to arrive in that area.

    (Chúng ta không nghe từ anh ấy. Nó mất vài tuần cho thư đến khu vực đó.) 5.A. language barrier (rào cản ngôn ngữ)

    What is he texting here? I can’t understand this crazy shorthand!

    (Anh ấy đang ghi gì ở đây vậy? Tôi không hiểu ghi chú này.) 6.B. Cultural differences (Khác biệt văn hóa)

    In some countries, yellow roses mean happiness and friendship, but in Russia, if you send someone yellow roses it means a separation.

    (Trong vài quốc gia, hoa hồng vàng có nghĩa là hạnh phúc và tình bạn, nhưng ở Nga, nếu bạn gửi ai đó hoa hồng vàng nó có nghĩa là sự chia cắt.)

    Bài 2 2. If you don’t understand body language communication breakdown may happen. Match the body language with the meaning. Add more examples if you can. (Nếu em không hiểu ngôn ngữ cơ thể, việc phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra. Nối ngôn ngữ cơ thể với ý nghĩa. Thêm vài ví dụ nếu em cần.) Lời giải chi tiết:

    1.c You shrug your shoulders. – “I don’t know”. (Bạn nhún vai. – “Tôi không biết”.)

    2.a Your hands are on your hips. – “I’m angry” (Tay bạn đặt trên hông. – “Tôi giận”.)

    3.e You glance at your watch. – “Sorry, I need to go now.” (Bạn liếc vào đồng hồ. – “Xin lỗi, tôi cần đi bây giờ”.)

    4.b You give a big smile. – “I’m happy!” (Bạn cười lớn. – “Tôi hạnh phúc”.)

    5.d You raise your fists. – “It’s wonderful! So I’m so excited” (Bạn đưa cổ tay lên – “Thật tuyệt! Mình rất hào hứng”.)

    Bài 3 3. Using abbreviation for online chatting and texting is not always easy to understand. Can you decode the following sentences written in texting/ chatting style without looking at cues? (Sử dụng từ viết tắt cho trò chuyện trực tuyến và nhắn tin không phải là dễ để hiểu. Em có thể giải mã những câu sau đây được nhắn tin/ trò chuyện mà không nhìn vào gợi ý không?) Lời giải chi tiết:

    1. Where are you? We are at Lotte on the second floor.

    (Bạn ở đâu? Chúng mình ở Lotte tầng 2.)

    2. I’ll be 5 minutes late.

    (See you soon.Mình sẽ trễ 5 phút. Gặp cậu sớm.)

    3. Do you want to see a mivie this weekend?

    (Bạn có muốn xem phim cuối tuần này không?)

    4. Please call me right back.

    (Thanks.Vui lòng gọi lại tôi. Cảm ơn.)

    5. Hi! What are you doing tonight?

    (Xin chào! Bạn sẽ làm gì tối nay?)

    6. Did you see it? Laugh out loud!

    (Bạn có thấy nó không? Mắc cười ghê!) Bài 4 4. Ideas Bank. Work in groups. For each communication brackdown mentioned in 1, think of a future technology idea that will help avoid it. Share your ideas with the class. (Ngân hàng ý tưởng. Làm theo nhóm. Mỗi sự phá hỏng giao tiếp được đề cập trong phần 1, nghĩ về ý tưởng công nghệ tương lai mà sẽ giúp tránh nó. Chia sẻ ý của em với lớp.)

    Example: Language barrier:

    We will use an app on a smartphone to automatically translate what we are saying into the language of the listener.

    Tạm dịch: Rào cản ngôn ngữ Chúng ta sẽ sử dụng một ứng dụng trên một điện thoại thông minh để tự động dịch những gì chúng ta đang nói thành ngôn ngữ của người nghe. Lời giải chi tiết:

    A lack of communication channels: We will develop a smartphone app that can contact with a number of people whether there is internet connection or not.

    (Thiếu các kênh liên lạc: Chúng tôi sẽ phát triển một ứng dụng điện thoại thông minh có thể liên hệ với một số người cho dù có kết nối internet hay không.) Từ vựng

    – language barrier: rào cản ngôn ngữ

    – communication channel: kênh giao tiếp

    – corridor (n): hành lang

    – first name (n): tên

    – last name: họ

    – a lack of respect: thiếu tôn trọng

    – network signal: tín hiệu mạng

    – seperation (n): sự chia cắt, chia xa

    Loigiaihay.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 10 Lớp 8: Communication Trang 43
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Unit 1: Listening
  • Skills 2 Unit 10 Lớp 6
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Mới Unit 10 Communication, Skill 1, Skill 2, Looking Back
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 10 Chương Trình Mới Review 1: Unit 1
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 4 Mới Unit 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 4 Chương Trình Mới Unit 8: What Subject Do You Have Today?
  • Hướng Dẫn Giải Tiếng Anh Lớp 4 Mới: Unit 8
  • Bài Tập Tiếng Anh 4 Unit 8 What Subjects Do You Have Today?
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Mới Unit 4 (Có Đáp Án): The Mass Media.
  • Trắc Nghiệm Tiếng Anh 12 Unit 4 (Có Đáp Án): School Education System.
  • Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today? – Với mong muốn cung cấp đến quý thầy cô cùng các em học sinh lớp 4 nhiều hơn nữa những tài liệu chất lượng để phục vụ công tác dạy và học môn Tiếng anh lớp 4. chúng tôi đã sưu tầm để gửi đến các em học sinh và quý thầy cô tài liệu: Giải bài tập tiếng anh lớp 4 mới Unit 8: What subjects do you have today?. Mời các em cùng quý thầy cô tham khảo.

    Từ vựng Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    Ngữ pháp Unit 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    1. Hỏi đáp hôm nay có môn học nào đó

    Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là you/they/we/danh từ số nhiều thì ta mượn trợ động từ “do” và động từ sử dụng trong cấu trúc là have (có).

    Hỏi: what subject do you have today? Hôm nay bạn có môn học gì?

    Đáp: I have+ môn học.

    Ex: What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học nào?

    I have English and Maths. Tôi có môn Tiếng Anh và môn Toán.

    Khi muốn hỏi về môn học, chúng ta thường dùng cấu trúc trên. Trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là she/he/it/danh từ số ít thì dùng động từ has (có) và mượn trợ động từ “does”.

    Cấu trúc sau: What subjects does she (he/it/danh từ số it) has today?

    Hôm nay cô ấy (cậu ấy…) có môn học gì?

    Đáp:

    She (He/lt/Danh từ số ít) has + môn học.

    Cô ấy (cậu ấy..,) có môn…

    Ex: What subjects does he have today?

    Hôm nay cậu ấy có môn gì?

    He has Maths. Cậu ấy có môn Toán.

    Mở rộng:

    a) Hỏi đáp hôm nay bạn có môn học nào đó không

    Hỏi:

    Do you have + môn học + today?

    Hôm nay bạn có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, I do.

    Vâng, tôi có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì ban trả lời:

    No, I don’t.

    Không, tôi không có môn đó.

    Don’t là viết tắt của do not.

    Còn trong trường hợp chủ ngữ chính trong câu là “she/he” thì ta mượn trợ động từ “does” đưa ra phía đầu câu và cuối câu đạt dấu “?” vì đấy là câu hỏi. Has (có) dùng trong câu có chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít.

    Hỏi:

    Does she have + môn học + today?

    Hôm nay cô ấy có môn… không?

    Đáp: Đấy là câu hỏi ở dạng “có/không” nên:

    – Nếu học môn đó thì bạn trả lời:

    Yes, she does.

    Vâng, cô â’y có môn đó.

    – Nếu không học môn đó thì bạn trả lời:

    No, she doesn’t.

    Không, cô ấy không có môn đó

    Doesn’t là viết tắt của does not.

    Ex: (1) Do you have Music today?

    Hôm nay bạn có học môn Âm nhạc không?

    Yes, I do. Vâng, tôi học môn Âm nhạc.

    (2) Do you have Informatics today?

    Hôm nay bạn có học môn Tin học không?

    No, I don’t. Không, tôi không học môn Tin học.

    Khi nào bạn có môn… ?

    I have + it + on + các thứ trong tuần.

    Tôi có nó vào thứ…

    Ex: When do you have Vietnamese?

    Khi nào bạn có môn Tiếng Việt?

    I have it on Tuesday, Thursday and Friday Tôi có nó vào thứ Ba, thứ Nỡm và thứ Sáu.

    Lesson 1 Unit 8 trang 52 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    Bài nghe:

    1. Mai: What day is it today, Nam?

    Nam: It’s Tuesday.

    Mai: What subjects do you have today?

    Nam: I have Vietnamese, Art and Maths.

    2. Linda: Do you have Maths today, Phong?

    Phong: Yes, I do.

    Linda: What about Science?

    Phong: I don’t have Science. But I have Music and English.

    3. Linda: What day is it today?

    Mai: It’s Thursday.

    Linda: What subjects do you have today, Mai?

    Mai: I have English, Vietnamese and IT.

    He has Vietnamese, Science and English.

    Cậu â’y có môn Tiếng Việt, Khoa học và Tiếng Anh.

    2. Today is Wednesday. Hôm này là thứ Hai.

    She has Maths, IT and Music. Cô ấy có môn Toán, Tin học và Âm nhạc.

    3. Today is Friday. Hôm này là thứ Sáu.

    They has Maths, Science and Art.

    Họ có môn Toán, Khoa học và Mĩ thuật.

    Hôm nay là thứ mấy?

    It’s Monday. It’s Monday.

    What subjects do you have?

    I have Maths and Art and English. But we’re late, we’re late!

    We’re late for school. Let’s run!

    We’re late. We’re late.

    We’re late for school. Let’s run!

    Hôm nay là thứ Hai. Hôm nay là thứ Hai. Bạn có môn học gì? Tôi có môn Toán, Mĩ thuật và Tiếng Anh. Nhưng chúng ta trễ, chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi! Chúng ta trễ. Chúng ta trễ! Chúng ta trễ học. Nào cùng chạy thôi!

    Lesson 2 Unit 8 trang 54 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    It’s Miss Hien. Cô Hiền.

    3. Let’s talk.

    • What subjects do you have? Bạn có môn học gì?
    • When do you have…? Khi nào bạn có môn…?
    • Who’s your… teacher? Ai là giáo viên… của bạn?

    A: Me too.

    2. Music

    3. English

    4. Vietnamese

    5. Maths

    Lesson 3 Unit 8 trang 56 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

    cts subje cts : What subjects do you have today?

    Hôm nay bạn có môn học gì?

    2. What subject do vou like?

    3. What subjects does she have on Fridays?

    4. What subiect does she like?

    Mình tên là Nga. Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu. Mình có môn Tiếng Việt và môn Toán mỗệi ngày. Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Năm và thứ SáuỀ* Vào các ngày thứ Tư và thứ Năm, mình có môn Khoa học. Mình có môn Thể dục vào các ngày thứ Hai và thứ TưỀ Mình có môn Âm nhạc vào các ngày thứ Ba và môn Mĩ thugt vào các ngày thứ Sáuề

    TIMETABLE (THỜI KHÓA BIÊU)

    Monday Tuesday Wednesday Thursday Friday

    (1) Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese Vietnamese

    Maths (2) Maths Maths Maths Maths

    English English (3) Science English English

    PE Music PE Science (4) Art

    My favourite subject is Maths.

    Mình là học sinh Trường Tiểu học Ngọc Hồi.

    Mình đi học từ thứ Hai đến thứ Sáu.

    Ở trường, mình có môn Tiếng Việt Toán, Tiếng Anh, Tin học, Khoa học, Âm nhạc, Mĩ thuật và môn Thể dục (Giáo dục thể chất).

    Mình có môn Tiếng Anh vào các ngày thứ Ba và thứ Sáu.

    1. What subjects do vou have today?

    Để có đầy đủ, chi tiết và đúng định dạng, bạn vui lòng tải về để xem. Đừng quên theo dõi Đề Thi Thử Việt Nam trên Facebook để nhanh chóng nhận được thông tin mới nhất hàng ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4
  • Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8
  • Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Hà Thanh Uyên Unit 4 Lớp 7
  • Sách Bài Tập Mai Lan Hương Unit 4 Lớp 7
  • Lời Giải Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Đáp Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Định Lý Cuối Cùng Của Fermat
  • Toán Học Cho Mọi Người
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Toán Hàm Số Bậc Nhất Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Vẽ Đồ Thị Hàm Số Và Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa Trang 71
  • Hãy xem lời giải đáp cho các câu hỏi này trong sách Khải huyền.

    Note how those questions are answered in the book of Revelation.

    jw2019

    Đọc lời giải thích sau đây về ân điển của Chúa:

    Read the following explanation of the Lord’s grace:

    LDS

    Những khoa học gia tài giỏi đã chiếm giải Nobel nhờ khám phá ra các lời giải đáp.

    Brilliant scientists have won Nobel prizes for uncovering the answers.

    jw2019

    Tạp chí này cung cấp lời giải đáp thỏa đáng từ Kinh Thánh”.

    This magazine gives the Bible’s enlightening answers to those questions.”

    jw2019

    Tìm lời giải đáp dựa trên Kinh Thánh về nhiều câu hỏi như:

    Find Bible-based answers to dozens of questions, including:

    jw2019

    Thì còn có những lời giải thích và chứng cứ.

    There’s explaining and there’s showing.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bạn sẽ tìm được lời giải đáp trong quyển sách đầy sức thu hút này.

    You will find answers to such questions in this fascinating 192-page book.

    jw2019

    Đó là lời giải thích duy nhất.

    That’s the only explanation.

    QED

    Các lời giải thích này mâu thuẫn với bằng chứng khoa học.

    These interptations fly in the face of scientific fact.

    jw2019

    Tại sao cháu lại muốn tìm một lời giải đáp.

    Why would you want to find an explanation?

    OpenSubtitles2018.v3

    Khi ôn lại lịch sử chúng ta tìm được một lời giải đáp đầy hy vọng.

    A look at history suggests a hopeful answer.

    jw2019

    Lời giải đáp nằm trong bộ lông được thiết kế một cách phi thường.

    The answer lies in their remarkably designed plumage.

    jw2019

    Con người luôn khát khao lời giải tìm kiếm trật tự trong hỗn loạn.

    Human beings are wired to solve, to make order out of chaos.

    ted2019

    Ta nghĩ ta xứng đáng có được một lời giải thích.

    I think I deserve an explanation.

    OpenSubtitles2018.v3

    Nhưng tôi không nghĩ đó là một lời giải thích đủ tốt.

    But I don’t think that explanation is good enough.

    ted2019

    lời giải đáp, như chúng ta sẽ thấy trong bài tới.

    As we shall see in the next article, there is an answer.

    jw2019

    (b) Câu hỏi nào được nêu ra, và chúng ta có thể tìm lời giải đáp ở đâu?

    (b) What question arises, and where can we find the answer?

    jw2019

    Lời giải đáp cho cả hai câu hỏi này là có.

    The answer to both these questions is yes.

    jw2019

    Và chìa khóa chỉ là một lời giải.

    And the only key is the key.

    OpenSubtitles2018.v3

    Bởi vậy lời giải đáp cho các câu hỏi đó liên can nhiều đến cá nhân bạn.

    The issues thus involve you in a profoundly personal way.

    jw2019

    Họ cần biết lời giải đáp.

    They demand an answer.

    jw2019

    Bởi vậy, để tự thỏa mãn, anh muốn nghe lời giải đáp cho câu hỏi đó.

    So, to satisfy himself he wanted an answer to that question.

    jw2019

    May mắn thay, sự tiến hóa cho chúng ta lời giải đáp, đúng không?

    Well fortunately, evolution has given us an answer, right?

    ted2019

    Điều đó để lại duy nhất một lời giải thích

    That leaves only one explanation.

    OpenSubtitles2018.v3

    Chúng ta nên tìm lời giải đáp ở đâu?

    Where should we look for answers?

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Toán Nông Dân Bỏ Ruộng (Tiếp Theo Và Hết)
  • Review: Triangle / Tam Giác Quỷ / Chuyến Hải Trình Kỳ Lạ
  • Ý Nghĩa Bộ Phim Siêu Xoẵn Não Triangle (Tam Giác Quỷ)
  • Giải Thích Phim Triangle (2009)
  • Review Ý Nghĩa Phim Triangle: Làm Tổn Thương Chính Mình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100