Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5

--- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Toán Về Hình Tròn Lớp 5 Có Đáp Án, Tính Chu Vi, Diện Tích Hình
  • Tuyển Tập Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tập Làm Văn Số 5 Lớp 9 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Tập Làm Văn Lớp 5: Luyện Tập Tả Cảnh
  • Lý Thuyết Tin Học 9 Bài 7: Phần Mềm Trình Chiếu (Hay, Chi Tiết).

    Tác giả: Vũ Khắc Tuân

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2 Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

    • Giao hàng toàn quốc
    • Được kiểm tra hàng
    • Thanh toán khi nhận hàng
    • Chất lượng, Uy tín
    • 7 ngày đổi trả dễ dàng
    • Hỗ trợ xuất hóa đơn đỏ

    Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 – Tập 2

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 Tập 2

    Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    Thông tin chi tiết

    Công ty phát hành

    SÁCH THIẾT BỊ GIÁO DỤC ĐỨC TRÍ

    Ngày xuất bản

    10-2017

    Kích thước

    16 x 24 cm

    Loại bìa

    Bìa mềm

    Số trang

    112

    Nhà xuất bản

    Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội

    SKU

    2484751486777

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Tham Khảo Đề Thi Hk1 Tiếng Việt Lớp 5 Có Lời Giải
  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập…

    Giới thiệu Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)

    Tiếng Việt là môn học có vai trò và vị trí quan trọng trong chương trình cấp Tiểu học. Môn tiếng Việt sẽ giúp các em tạo nền tảng về vốn từ, ngữ pháp, tập làm văn… để có thể diễn đạt tốt những suy nghĩ, tư duy của mình. Để học tốt tiếng Việt, các em phải thường xuyên rèn luyện làm bài tập thực hành. Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1) được biên soạn nhằm giúp các em tham khảo, định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành tiếng Việt trong chương trình. Thông qua những bài giải mẫu, các em sẽ có những lời gợi ý để tìm ra cách làm phù hợp với bản thân mình. Sách bao gồm hướng dẫn các bài tập về Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn… giúp các em đa dạng được các dạng bài và rèn luyện kĩ năng làm bài tập. Những bài giảibchuyên về mở rộng vốn từ sẽ giúp các em tìm hiểu thêm về kho tàng từ vựng phong phú của Việt Nam. Đồng thời, các em có thể tích lũy thêm cho bản thân những từ ngữ ấy để bổ sung cho vốn từ của bản thân. Đây cũng là tài liệu hữu ích giúp phụ huynh có thể hướng dẫn bài tập và kiểm tra lại kiến thức của con em mình.

    Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 21 Sgk Toán 5, Bài 1, 2, 3, 4
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Luyện Tập Trang 21
  • Đề Và Đáp Án Đề Kiểm Tra Lịch Sử & Địa Lý Lớp 5 Học Kì 1 Năm Học…
  • Đề Thi Học Kì 2 Môn Lịch Sử
  • Các Bài Toán Điển Hình Lớp 5
  • Tham Khảo Đề Thi Hk1 Tiếng Việt Lớp 5 Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Tiếng Việt Lớp 5 Tập 1 Chuẩn Chương Trình Sách Giáo Khoa
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5
  • Các Bài Toán Về Hình Tròn Lớp 5 Có Đáp Án, Tính Chu Vi, Diện Tích Hình
  • Tuyển Tập Các Dạng Toán Nâng Cao Lớp 5
  • Đề Kiểm Tra Tập Làm Văn Số 5 Lớp 9 Học Kì 2 (Có Đáp Án
  • Tham khảo Đề thi HK1 Tiếng Việt lớp 5 có lời giải – Tả một người thân của em

    Môn: Tiếng Việt – Lớp 5

    A. Phần đọc I. Đọc thầm và hoàn thành bài tập: Trò chơi đom đóm

    Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; “chiến tích” sau mỗi lần vợt là hàng chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con. Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!

    Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom đóm vào trong, trám miệng túi lại đem ” thả” vào vườn nhãn của các cụ phụ lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.

    Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi vào bộ đội, ra canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát “Đom đóm”, lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ…

    Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào trước ý trả lời đúng.

    Câu 1: Bài văn trên kể về chuyện gì?

    A. Dùng đom đóm làm đèn

    B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn

    C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê

    Câu 2: Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ tuổi thơ da diết?

    A. Anh nghe đài hát bài “Đom đóm” rất hay.

    B. Anh đang canh giữ Trường Sa và anh được nghe bài “Đom đóm”.

    C. Anh cùng đồng đội ở Trường Sa tập hát bài “Đom đóm”.

    Câu 3: Câu: “Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa lớp khi học tố” thuộc kiểu câu nào đã học?

    A. Ai thế nào? B. Ai là gì? C. Ai làm gì?

    Câu 4: Chủ ngữ trong câu “Tuổi thơ đi qua, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi.” là:

    A. Những trò nghịch ngợm hồn nhiên

    B. Những trò nghịch ngợm

    C. Tuổi thơ qua đi

    Câu 5: Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom đóm?

    A. Rất nhớ B. Rất yêu thích C. Cả a và b đều đúng

    Câu 6: Từ “nghịch ngợm” thuộc từ loại:

    A. Danh từ B. Động từ C. Tính từ

    Câu 7: “Lấy trứng khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra”. Tìm từ đồng nghĩa với từ “khoét”.

    Câu 8: Mỗi buổi tối, hàng chục con đom đóm lớn nhỏ đều phát sáng. Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu trên.

    Câu 9: Tìm cặp quan hệ từ thích hợp để điền vào chỗ trống

    …trời mưa…chúng em sẽ nghỉ lao động.

    Câu 10: Tìm 1 từ đồng nghĩa với hạnh phúc. Đặt câu với từ tìm được

    II. Đọc thành tiếng: Giáo viên cho học sinh bốc thăm đọc một đoạn và trả lời câu hỏi trong bài do giáo viên nêu 1 trong các bài sau:

    1. Những con sếu bằng giấy (Trang 36 – sách TV5 tập I) 2. Cái gì quý nhất (Trang 85 – sách TV5 tập I) 3. Người gác rừng tí hon (Trang 124 – sách TV5 tập I) 4. Thầy thuốc như mẹ hiền (Trang 153 – sách TV5 tập I) B. Phần viết I. Chính tả: Nghe – viết: Mùa thảo quả

    Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.

    II. Tập làm văn:

    Đề bài: Tả một người thân của em.

    Lời giải và hướng dẫn làm bài A. Phần đọc 1. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm):

    Mỗi câu trả lời đúng: 0,5 điểm.

    Câu 10: Từ đồng nghĩa với hạnh phúc: sung sướng (may mắn, toại nguyện, giàu có…)

    Đặt câu với từ tìm được: Em rất sung sướng khi mình đạt điểm cao trong kì thi vừa qua.

    2. Đọc thành tiếng: 1 điểm

    * Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

    – Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm

    (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm).

    – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

    (Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0,5 điểm; ngắt nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm).

    – Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm

    (Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm: 0,5 điểm; giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm: 0 điểm).

    – Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.

    (Đọc quá 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm).

    – Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm.

    (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0 điểm).

    B. Phần viết

    1. Chính tả: (5 điểm) – Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.

    – Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.

    *Lưu ý: Nếu viết chữ không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài.

    2. Tập làm văn: (5 điểm)

    Tả mẹ

    Năm nay, mẹ em gần bốn mươi mốt tuổi. Với thân hình mảnh mai, thon thả đã tô đậm cho mẹ với vẻ đẹp của người mẹ hiền từ, mái tóc đen óng mượt mà dài ngang lưng được mẹ thắt lên gọn gàng khi ra đường. Đôi mắt mẹ đen láy luôn nhìn em với ánh mắt trìu mến gần gũi. Khuôn mặt mẹ hình trái xoan với làn da trắng. Đôi môi mỏng đỏ hồng nằm dưới chiếc mũi cao thanh tú làm cho càng nhìn càng thấy đẹp. Khi cười nhìn mẹ tươi như hoa, đóa hoa hồng vừa nở sớm mai. Đôi bàn tay mẹ tròn trịa, trắng trẻo đã nuôi nấng, dìu dắt em từ thưở em vừa lọt lòng. Giọng nói của mẹ đầy truyền cảm, lúc mượt mà như tiếng ru, lúc ngân nga như tiếng chim họa mi buổi sớm. Mẹ em may và thêu rất đẹp, đặc biệt là may áo dài, thường ngày mẹ hay mặc bộ đồ bộ gọn gàng, khi đi dạy học mẹ mặc những bộ áo dài cũng do mẹ tự may trông thật duyên dáng, sang trọng.

    Ở nhà, mẹ là người đảm nhiệm công việc nội trợ. Mẹ giao cho em các công việc nhẹ nhàng như: quét nhà, gấp quần áo… Còn ba thì phụ mẹ giặt đồ, dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, thỉnh thoảng mẹ mua hoa về chưng ở phòng khách cho đẹp nhà. Mỗi khi khách đến mẹ luôn đón tiếp nồng hậu, mời khách đĩa trái cây và nước mát. Sáng mẹ là người thức dậy sớm để chuẩn bị thức ăn sáng cho cả nhà, để hai anh em cùng cắp sách đến trường kịp giờ học. Khi em ốm đau mẹ phải thức suốt đêm để chăm sóc. Buổi tối, mẹ thường dành khoảng ba mươi phút để giảng bài cho em, sau đó mẹ ngồi chấm bài, soạn giáo án chuẩn bị cho tiết lên lớp ngày mai ở trường… Mẹ rất nhân hậu, hiền từ, khi lên lớp mẹ xem học trò như các con của mình, cũng dìu dắt thương yêu hết mực nên mẹ được rất nhiều học sinh yêu mến. Khi em phạm lỗi, mẹ chỉ nhắc nhỡ chứ không mắng và cũng chưa đánh em bao giờ.

    Mẹ em thật đáng quí, em luôn yêu thương mẹ và tự hào vì được làm con của mẹ. Mỗi khi được mẹ ôm ấp, nằm trong lòng mẹ em cảm thấy thật ấm áp. Trong trái tim em, mẹ là tất cả, mẹ là cô tiên tuỵêt vời nhất trong cuộc đời em… Em mong sao cho mình mau lớn để có thể giúp cho mẹ đỡ vất vả hơn. Em hứa sẽ chăm học và cố gắng học thật giỏi để trả ơn cho mẹ và thầy cô đã dạy dỗ, nuôi nấng em nên người. Mẹ ơi, con yêu mẹ lắm!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Getting Started Unit 10 Sgk Tiếng Anh Lớp 8 Mới
  • Grammar Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Getting Started Unit 6 Sgk Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải A Closer Look 1 Unit 5 Tiếng Anh 8 Mới
  • Giải Bài 7: Câu Lệnh Lặp Tin Học 8
  • Lời Giải 60 Bài Tập Tiếng Việt Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Thuật Ngữ Hay Nhất
  • Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh 8 Unit 8: Country Life And City Life
  • Viết Đoạn Văn Ngắn Cảm Nhận Về Nhân Vật Trong Lòng Mẹ, Tức Nước Vỡ Bờ Và Lão Hạc
  • Soạn Bài Bố Cục Của Văn Bản
  • Giải Vbt Ngữ Văn 8 Bài Bố Cục Của Văn Bản
  • Bài tập Tiếng Việt lớp 9 có đáp án

    Lời giải 60 bài tập Tiếng Việt lớp 9

    Đề và lời giải 60 bài tập môn Tiếng Việt lớp 9 được chúng tôi sưu tầm và đăng tải là tài liệu ôn tập hữu ích dành cho các bạn học sinh lớp 9, giúp các bạn có những gợi ý thú vị và chính xác trong môn Tiếng Việt, từ đó làm bài tập về nhà, bài kiểm tra và bài thi hiệu quả.

    Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

    ĐỀ 60 BÀI TẬP MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 9

    Bài 1: Đọc hai câu thơ sau

    “Nỗi mình thêm tức nỗi nhà,

    Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!”

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Có thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa được không? Vì sao?

    Bài 2: Em hãy xác định câu thơ sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

    “Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

    Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”

    Bài 3: Xác định điệp ngữ trong bài cao dao

    Con kiến mà leo cành đa

    Leo phải cành cụt, leo ra leo vào.

    Con kiến mà leo cành đào

    Leo phải cành cụt, leo vào leo ra.

    Bài 4: Tìm các phép tu từ từ vựng và tác dụng của nó trong những câu thơ sau:

    Gác kinh viện sách đôi nơi

    Trong gang tấc lại gấp mười quan san

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    Còn trời còn nước còn non

    Còn cụ bán rượu anh còn say sưa

    Bài 5: Xác định biện pháp tu từ từ vựng trong đoạn thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó.

    “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

    Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

    Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

    Rướn thân trắng bao la thâu góp gió”.

    (Tế Hanh – Quê hương)

    Bài 6: Em hãy xác định những câu sau sử dụng biện pháp tu từ nào?

    a) Có tài mà cậy chi tài

    Chữ tài liền với chữ tai một vần

    b) Trẻ em như búp trên cành

    c) Trâu ơi ta bảo trâu này

    Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta

    Bài 7: Trong các câu thơ sau, tìm các phép tu từ từ vựng được sử dụng và ý nghĩa nghệ thuật của nó.

    a) Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

    Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

    (Hồ Chí Minh, Ngắm trăng)

    b) Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

    Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

    (Nguyễn Khoa Điềm, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ)

    Bài 8: Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm trong các câu sau:

    a) Nhưng những điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đó nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người. (Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh).

    b) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xà vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

    c) Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn – xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

    Bài 9: Chỉ ra các thành phần câu trong mỗi câu sau:

    a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang. (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)

    b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn.

    c) Thế à, cảm ơn các bạn! (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi)

    d) Này ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn. (Nam Cao – Lão Hạc)

    Bài 10: Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây :

    a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều. (Kim Lân, Làng)

    b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài. (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    c) Ông lão bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được. (Kim Lân, Làng)

    Bài 11: Xác định thành phần phụ chú, thành phần khởi ngữ trong các ví dụ sau:

    a) Thế rồi bỗng một hụm, chắc rằng hai cậu bàn cói mói, hai cậu chợt nghĩ kế rủ Oanh chung tiền mở cỏi trường (Nam Cao)

    b) Lan – bạn thân của tôi – học giỏi nhất lớp.

    c) Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như có ai đang bóp nghẹt tim tôi. (Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)

    d) Kẹo đây, con lấy mà chia cho em.

    Bài 12: Chú ý những từ in nghiêng trong các câu sau:

    a) Chỉ ra từ nào dùng nghĩa gốc, từ nào dùng nghĩa chuyển?

    b) Nghĩa chuyển của từ “lệ hoa” là gì?

    Bài 13: Tìm thành phần gọi – đáp trong câu ca dao sau và cho biết lời gọi – đáp đó hướng đến ai.

    Bầu ơi thương lấy bí cùng

    Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn.

    Bài 14: Nêu tên các phép tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau và chỉ ra những từ ngữ thực hiện phộp tu từ đó:

    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ,

    Chưa ngủ vỡ lo nỗi nước nhà.

    (Hồ Chí Minh, Cảnh khuya)

    Bài 15: Xét theo mục đích giao tiếp, các câu được gạch chân trong đoạn văn sau thuộc kiểu câu nào?

    Đứa con gái lớn gồng đôi thúng không bước vào. (1) Ông cất tiếng hỏi:

    Không để đứa con kịp trả lời, ông lóo nhỏm dậy vơ lấy cái nón:

      Ở nhà trông em nhá! (3) Đừng có đi đâu đấy. (4).

    (Kim Lân, Làng)

    Bài 16: Chỉ ra các từ ngữ là thành phần biệt lập trong các câu sau. Cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó.

    a) Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm. (Nam Cao, Lão Hạc)

    b) Sương chùng chình qua ngõ

    Hình như thu đó về. (Hữu Thỉnh, Sang thu)

    Bài 17: Trong các từ ngữ: nói móc, nói ra đầu ra đũa, nói leo, nói hớt, nói nhăng nói cuội, nói lóng, hãy chọn một từ ngữ thích hợp điền voà mỗi chỗ trống sau:

    Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là …

    Nói nhảm nhí, vu vơ là …

    Bài 18: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu của đề:

    Vừa lúc ấy, tôi đó đến gần anh. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. Anh vừa bước, vừa khom người đưa tay đón chờ con. Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn. Nó ngơ ngác, lạ lùng. Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động… (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà)

    a) Chỉ ra câu văn có chứa thành phần khởi ngữ.

    b) Xác định những từ láy được dùng trong đoạn trích.

    c) Hãy cho biết câu thứ nhất và câu thứ hai của đoạn trích được liên kết với nhau bằng phép liên kết nào?

    d) Từ “tròn” trong câu “Nghe gọi, con bé giật mình, tròn mắt nhìn.” đó được dùng như từ thuộc từ loại nào?

    Bài 19:

    a) Câu ca dao khuyên chúng ta thực hiên tốt phương châm hội thoại nào khi giao tiếp?

    Lời nói chẳng mất tiền mua,

    Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

    b) Xác định thành phần phụ chú trong câu:

    Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga … và Người đó làm nhiều nghề. (Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh)

    Bài 20: Cho đoạn văn sau:

    “Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi mà như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (…). Mặt đất đó kiệt sức bỗng thức dậy, õu yếm đón lấy nhữ iọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đó mang lại cho Chúng cỏi sức sống ứ đầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.”

    (Tiếng mưa – Nguyễn Thị Thu Trang)

    a) Xác định và nêu ngắn gọn tác dụng của các biện pháp tu từ từ vựng được dùng trong đoạn văn trên.

    b) Chỉ rõ tính liên kết của đoạn văn.

    Bài 21: Cho các từ sau: hoa hồng, ngân hàng, bàn tay.

    a) Nhận xét sự thay đổi về nét nghĩa của các từ: hoa hồng, ngân hàng, khi kết hợp với các từ mới: bạch, đề thi.

    b) Nghĩa của của từ “trắng” trong câu: “Sau bao năm bươn chải nơi đất khách quê người, cuối cùng lão lại trở về với hai bàn tay trắng”.

    Bài 22: Xác định thành phần biệt lập trong các câu sau và cho biết chúng thuộc thành phần biệt lập nào.

    1. Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

    2. Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ.

    3. Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chã nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn thế được.

    4. Hãy bảo vệ trái đất, ngôi nhà chung của chúng ta trước những nguy cơ gây ô nhiếm môi trường đang gia tăng.

    5. Ôi kì lạ và thiêng liêng bếp lửa

    6. Lan, bạn thân nhất của tớ, đã chuyển lên thành phố.

    7. Có lẽ chiều nay trời sẽ mưa.

    8. Cậu vàng đi đời rồi ông Giáo ạ.

    9. Than ôi! thời oanh liệt nay còn đâu.

    10. Hình như đó là bạn Lan

    11. Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.

    12. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.

    13. Quê hương ơi! Lòng tôi cũng như sông

    Tình Bắc Nam chung chảy một dòng

    14. Chao ôi, bắt gặp một người như anh ta là một cơ hội hạn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.

    15. Cảm ơn cụ, nhà cháu đã tỉnh táo như thường. Nhưng xem ý hãy còn lề bề lệt bệt chừng như vẫn mệt mỏi lắm.

    16. Hôm nay có lẽ trời sẽ nắng.

    Bài 23:

    a) Từ “xuân” trong câu thơ sau được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

    Trước lầu Ngưng bích khóa xuân

    Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    b) Tìm khởi ngữ trong các câu sau:

    Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba nghàn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.

    (Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)

    c) Xác định thành phần biệt lập trong câu sau và gọi tên thành phần biệt lập ấy?

    Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã thuỳ mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp.

    (Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ) Bài 24:

    a) Từ “nhỏ bé” trong câu thơ sau mang hàm ý gì ?

    “Người đồng mình thô sơ da thịt

    Chẳng mấy ai nhỏ bé đâu con”.

    (Y Phương – Nói Với con)

    b) Tìm câu chứa hàm ý có trong đoận trích sau và cho biết nội dung của hàm ý.

    – Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

    Chính là anh thanh niên giật mình nói to, giọng cười nhưng đầy tiếc rẻ. Anh chạy ra nhà phía sau, rồi trở vào lền, tay cvầm một cái làn.

    “Tôi lên tiếng mở đường cho nó:

    – Cháu phải gọi “Ba chắt nước dùm con”, phải nói như vây?.

    Nó như không để ý đến câu nói của tôi, nó lại kêu lên:

    – Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!

    Anh Sáu cứ vẫn ngồi im.”

    (“Chiếc lược ngà” – Nguyễn Quang Sáng”

    Bài 26: Trong bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm viết:

    “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

    Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”

    (Ngữ văn 9, tập một, NXB giáo dục – 2005)

    Từ mặt trời ở câu thứ hai là biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng của nó?

    Bài 27: Tìm lời dẫn trong khổ thơ sau và cho biết đó là lời dẫn trực tiếp hay lời dẫn gián tiếp?

    a) Bao nhiêu người thuê viết

    Tấm tắc ngợi khen tài:

    “Hoa tay thảo những nét

    Như phượng múa rồng bay”.

    (Vũ Đình Liên, Ông đồ)

    b) “Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái sáu tuổi thì phát hiện rảơ mỗi ngăn túi là một đôi găng tay. Nghĩ rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm tay rồi tôi bảo con: “Vì sao con mang tới hai đôi găng tay trong túi áo?”. Con tôi trả lời: “Con làm như vậy từ lâu rồi. Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng tay. Nếu con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh “.

    (Theo Tuổi mới lớn, NXB Trẻ) Bài 28:

    Giáo dục tức là giải phóng (1). Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình, công bằng và công lí (2). Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này – các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ – gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế hệ mai sau sẽ tùy thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy (3).

    (Phê-đê-ri-cô May-o, Giáo dục – chìa khóa của tương lai, Ngữ văn lớp 9, Tập 2)

    a) Chỉ ra từ ngữ thực hiện phép liên kết giữa câu 1 và câu 2 của đoạn văn trên. Cho biết đó là phép liên kết gì?

    b) Chỉ ra các từ ngữ là thành phần biệt lập trong đoạn văn trên. Cho biết tên gọi của thành phần biệt lập đó.

    Bài 29: Xác định và gọi tên các thành phần biệt lập trong phần trích sau:

    Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa bằng lăng đó thưa thớt – cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đó nhợt nhạt. Hẳn có lẽ vì đã sắp hết mùa, hoa đó vãn trên cành, cho nên mấy bông hoa cuối cùng còn sót lại trở nên đậm sắc hơn.

    (“Bến quê”- Nguyễn Minh Châu) Bài 30:

    a) Xác định từ đơn, từ phức trong hai câu thơ sau:

    Sương chùng chình qua ngõ

    Hình như thu đã về

    (Sang thu – Hữu Thỉnh)

    b) Từ chùng chình là từ tượng hình hay tượng thanh? Vì sao?

    Bài 31: Hãy xác định cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp:

    a) Họa sĩ nghĩ thầm: “Khách tới bất ngờ, chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chăn chẳng hạn”.

    b) Nhưng chí hiểu lầm rằng Bác sống khắc khổ theo lối nhà tu hành, thanh tao theo kiểu nhà hiền triết ẩn dật.

    Bài 32:

    1. Xác định thành phần biệt lập trong các câu văn sau và cho biết chúng thuộc thành phần biệt lập nào?

    a) Chẳng lẽ ông ấy không biết.

    b) Anh Sơn -vốn dân Nam Bộ gốc, làm điệu bộ như sắp ca một câu vọng cổ.

    c) Ôi những buổi chiều mưa ướt đầm lá cọ!

    d) Thưa ông, ta đi thôi ạ!

    2. Xác định thành phần khởi ngữ trong đoạn sau:

    Còn mắt tôi thì các anh lái xe bảo: “Cô có cái nhìn sao mà xa xăm.”

    3. Phân tích thành phần câu cho câu sau:

    Sau một hồi trống thúc vang dội cả lòng tôi, mấy người học trò cũ sắp hàng dưới hiên rồi đi vào lớp.

    Bài 33: Gạch 1 gạch dưới từ ghép, 2 gạch dưới từ láy trong đoạn thơ sau

    Tà tà bóng ngả về tây

    Chị em thơ thẩn dan tay ra về

    Bước dần theo ngọn tiểu khê

    Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh

    Nao nao dòng nước uốn quanh

    Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

    Bài 34: Có đoạn đối thoại sau:

    A. Lan học có giỏi không ?

    B. Lan hát và múa rất hay.

    a) Hãy chỉ ra hàm ý có trong đoạn đối thoại trên.

    b) Cho biết đoạn đối thoại trên có vi phạm phương châm hội thoại nào không? Vì sao?

    Bài 35: Tìm câu có chứa hàm ý trong ví dụ sau và cho biết nội dung hàm ý. Hàm ý đó được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào?

    Minh hỏi Nga: – Bạn đó bảo cho tổ của Xuân và Mai chiều nay họp lớp chưa? – Tớ báo cho tổ của Mai rồi. Bài 36:

    a) Nêu công dụng của thành phần tình thái trong câu. Xác định thành phần tình thái trong các câu sau.

    Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cả bọn ở làng lại đốn đến thế được. (Kim Lân – Làng)

    b) Nêu công dụng của thành phần phụ chú trong câu. Xác định thành phần phụ chú trong câu sau:

    “Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi.” (Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng)

    Bài 37: Chuyển các câu sau thành câu có thành phần khởi ngữ là các từ được in đậm.

    a) Tôi biết rồi nhưng không nói ra được.

    b) Tôi nghe bài học hôm nay chăm chú lắm.

    Bài 38: Xác định thành phần biệt lập trong câu sau, cho biết đó là thành phần gì và giải thích công dụng của thành phần đó trong câu?

    Chúng tôi, mọi người – kể cả anh, đều tưởng con bé sẽ đứng yên đó thôi. (Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)

    Bài 39: Cho biết từ ngữ in đậm trong đoạn trích sau có tác dụng liên kết câu chứa chúng với câu nào? Đó là phép liên kết nào?

    Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ. Nó chạy, sinh động và nhẹ nhàng, đè lên con số vĩnh cửu. Còn đằng kia, lửa đang chui vào bên trong dây mìn, chui vào ruột quả bom… (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

    Bài 40:

    a) Chỉ ra thành phần biệt lập trong câu sau và giải thích phần ý nghĩa mà nó đem lại cho câu chứa nó.

    “Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên” (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)

    b) Chỉ ra các phép liên kết trong đoạn văn sau:

    “Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang” (Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)

    Bài 41:

    a) Sấm cũng bớt bất ngờ

    Trên hàng cây đứng tuổi

    Hai câu thơ trên trích trong bài thơ nào? Của ai? Xác định và nêu rõ tác dụng của phép tu từ trong hai câu thơ trên.

    b) Chỉ ra phép liên kết câu và liên kết đoạn văn trong trường hợp sau:

    Văn nghệ đã làm cho tâm hồn họ thực được sống. Lời gửi của văn nghệ là sự sống. Sự sống ấy toả đều cho mọi vẻ, mọi mặt của tâm hồn. Văn nghệ nói chuyện với tất cả tâm hồn chúng ta, không riêng gì trí tuệ, nhất là trí thức. (Nguyễn Đình Thi, Tiếng nói của văn nghệ)

    Bài 42: Có mấy phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa của từ ngữ? Cho biết nghĩa của từ “đầu” trong hai câu sau được chuyển nghĩa theo phương thức nào?

    a) Anh ta có cái đầu tuyệt vời, nhớ đến từng chi tiết.

    b) Đầu máy bay; đầu tủ

    Bài 43: Hãy gạch chân các từ láy trong đoạn văn sau:

    “Trăng đó lên. Mặt sông lấp loáng ánh vàng. Núi Trùm cát trắng đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thâm thẫm. Dưới ánh trăng lấp lánh, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát phẳng lì”

    Bài 44:

    “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mó,

    Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.”

    a) Chỉ ra những từ ghép Hán Việt và biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu trên ?

    b) Nghĩa của những từ ghép Hán Việt ấy ?

    Bài 45: Dùng những câu sau đây để viết thành lời dẫn trực tiếp.

    a) Làng thì yêu thật, nhưng làng đó theo Tây rồi thì phải thù. (Ông Hai – Tác phẩm Làng)

    b) Mình sinh ra là gì, mình đẻ ra ở đâu, mình vì ai mà làm việc. (Anh Thanh niên – Lặng lẽ Sapa)

    Bài 46: Đọc đoạn thoại sau và cho biết phương châm hội thoại nào không được tuân thủ?

    Trông thấy thầy giáo, A chào rất to:

    – Chào thầy.

    Thầy giáo trả lời và hỏi

    – Em đi đâu đấy?

    – Em làm bài tập rồi – A đáp.

    Bài 47:

    a) Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

    b) Cho lời dẫn trực tiếp sau: Khi bàn về giáo dục nhà thơ Tago- người Ấn Độ có nói: “Giáo dục một người đàn ông được một người đàn ông, giáo dục một người đàn bà được một gia đình, giáo dục một người thầy được cả một xã hội.”

    Hãy chuyển lời dẫn trực tiếp trên thành lời dẫn gián tiếp.

    Bài 48: Xác định phép tu từ được sử dụng trong các câu thơ sau và nêu tác dụng của nó.

    a) “Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

    Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”.

    (Nguyễn Khoa Điềm)

    b) “Bên trời góc bể bơ vơ

    Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.”

    c) “Nhớ nước đau lũng con quốc quốc

    Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.”

    (Bà huyện Thanh Quan)

    d) “Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

    Chỉ cần trong xe có một trái tim.”

    (Phạm Tiến Duật)

    e) “Bác Dương thôi đó thôi rồi

    Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta.”

    (Nguyễn Khuyến)

    Bài 49: Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp:

    a) “Nó đưa cho tôi ba đồng và bảo: “Con biếu thầy ba đồng để thỉnh thoảng thầy ăn quà; xưa nay con ở nhà mãi cũng chẳng nuôi thầy được bữa nào, thì con đi cũng chẳng phải lo; thầy bòn vườn đất với làm thuê làm mướn thêm cho người ta thế nào cũng đủ ăn; con đi chuyến này cố chí làm ăn, bao giờ có bạc trăm con mới về; không có tiền sống khổ sống sở ở cái làng này, nhục lắm!…”. (Lão Hạc – Nam Cao)

    b) “Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu. Lão khuyên nó hãy dằn lòng bỏ đám này để dùi giắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn sẽ liệu; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ?…” (Lão Hạc – Nam Cao)

    Bài 50: Bằng đoạn văn khoảng 8 câu, em hãy phân tích điệp từ “nhóm” trong khổ thơ:

    “Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm

    Nhóm niềm yêu thương, khoai sắn ngọt bùi

    Nhóm nồi xôi gạo mới sẻ chung vui

    Nhóm dậy cả những tâm tình tuổi nhỏ”

    (Bếp lửa – Bằng Việt)

    Bài 51: Em hãy trích dẫn ý kiến sau theo hai cách: dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp.

    “Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc và các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”. (Hồ Chí Minh)

    Bài 52:

    “Nó vừa ôm chặt lấy ba nó vừa nói trong tiếng khóc:

    – Ba! Không cho ba đi nữa! Ba ở nhà với con!

    Ba nó bế nó lên. Nó hôn ba nó cùng khắp. nó hôn tóc, hôn cổ, hôn vai và hôn cả vết thẹo dài bên má của ba nó nữa.”

    a) Chỉ ra lời dẫn trực tiếp ở đoạn văn trên.

    b) Chuyển lời dẫn trực tiếp đó thành lời dẫn gián tiếp.

    Bài 53: Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ, câu văn sau?

    a) “Bạc tình nổi tiếng lầu xanh

    Một tay chôn biết mấy cành phù dung”.

    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

    b) “Trên đầu những rác cùng rơm

    Chồng yêu chồng bảo hoa thơm rắc đầu”.

    c) “Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ

    Mặt trời chân lí chói qua tim”

    (Từ ấy – Tố Hữu)

    d) Bạn Nam lớp 9A có chân trong đội tuyển bóng đá của trường.

    Bài 54: Cho biết các biện pháp tu từ và hiệu quả thẩm mĩ của nó trong đoạn văn sau:

    Sau trận bão, chân trời, ngấn bể, sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi. Mặt trời nhú lên dần dần, rồi lên cho kì hết. Tròn trĩnh phúc hậu như lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên đầy đặn. Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đường bệ đặt lên một mâm bạc đường kính mâm rộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nước biển hửng hồng. Y như một mâm lễ phẩm tiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trường thọ của tất cả những người chài lưới trên muôn thuở biển Đông.

    (Nguyễn Tuân – Cô Tô, Ngữ văn 6, tập hai, trang 89, NXB Giáo dục, 2004)

    Bài 55: Đọc kỹ đoạn thơ sau, rồi thực hiện các yêu cầu:

    Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,

    Tin sương luống những rày trông mai chờ.

    Bên trời góc bể bơ vơ,

    Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

    (Ngữ văn 9 – tập 1, NXB Giáo dục 2006, trang 93, 94)

    a) Tìm hai từ đồng nghĩa với từ tưởng. Có thể thay thế các từ tìm được với từ tưởng không? Vì sao?

    b) Tìm thành ngữ trong đoạn thơ.

    Bài 56: Bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt được mở đầu như sau:

    Một bếp lửa chờn vờn sương sớm

    Một bếp lửa ấp iu nồng đượm

    Cháu thương bà biết mấy nắng mưa.

    (Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục 2009, tr.143)

    Chỉ ra từ láy trong dòng thơ đầu. Từ láy ấy giúp em hình dung gì về hình ảnh “bếp lửa” mà tác giả nhắc tới ?

    Bài 57: Tìm nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phương thức chuyển nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ sau:

    a) Đuề huề lưng túi gió trăng,

    Sau chân theo một vài thằng con con.

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    b) Buồn trông nội cỏ rầu rầu

    Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

    (Nguyễn Du, Truyện Kiều)

    Bài 58:

    “Mùa xuân người cầm súng

    Lộc giắt đầy trên lưng”

    Trong câu thơ trên, từ “lộc” được hiểu như thế nào? Theo em, vì sao hình ảnh “người cầm súng” lại được tác giả miêu tả ” Lộc giắt đầy trên lưng”?

    Bài 59: Tìm các biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn thơ sau:

    “Quê hương anh đất mặn đồng chua

    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

    Anh với tôi hai người xa lạ

    Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

    Súng bên súng, đầu sát bên đầu

    Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

    Đồng chí!”

    Bài 60: “Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong Sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng. (Viếng lăng Bác – Viễn Phương)

    Cho biết ý nghĩa hình ảnh hàng tre trong đoạn thơ trên.

    ĐÁP ÁN 60 BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 9

    Bài 1:

    Từ hoa trong thềm hoa, lệ hoa được dùng theo nghĩa chuyển.

    Tuy nhiên không thể coi đây là hiện tượng chuyển nghĩa làm xuất hiện từ nhiều nghĩa, vì nghĩa chuyển này của từ hoa chỉ là nghĩa chuyển lâm thời, nó chưa làm thay đổi nghĩa của từ, chưa thể đưa vào từ điển.

    Bài 2:

    Nhân hóa: Thuyền im – bến mỏi – nằm

    Con thuyền sau một chuyến ra khơi vất vả trở về, nó mỏi mệt nằm im trên bến. Con thuyền được nhân hóa gợi cảm nói lên cuộc sống lao động vất vả, trải qua bao sóng gió thử thách. Con thuyền chính là biểu tượng đẹp của dân chài.

    Bài 3:

    Điệp một từ: leo, cành, con kiến

    Điệp một cụm từ: leo phải cành cụt, leo ra, leo vào.

    Bài 4:

    a) Phép nói quá: Gác Quan Âm, nơi Thuý Kiều bị Hoạn Thư bắt ra chép kinh, rất gần với phòng đọc sách của Thúc Sinh. Tuy cùng ở trong khu vườn nhà Hoạn Thư, gần nhau trong gang tấc, nhưng giờ đây hai người cách trở gấp mười quan san.

    Bằng lối nói quá, tác giả cực tả sự xa cách giữa thân phận, cảnh ngộ của Thuý Kiều và Thúc Sinh

    b) Phép điệp ngữ (còn) và dùng từ đa nghĩa (say sưa)

    Say sưa vừa được hiểu là chàng trai vừa uống nhiều rượu mà say, vừa được hiểu chàng trai say đắm về tình.

    Nhờ cách nói đó mà chàng trai thể hiện tình cảm của mình mạnh mẽ và kín đáo.

    Bài 5:

    Biện pháp tu từ vựng

    • So sánh “chiếc thuyền” như “con tuấn mã” và cánh buồm như “mảnh hồn làng” đó tạo nên hình ảnh độc đáo; sự vật như được thổi thêm linh hồn trở nên đẹp đẽ.
    • Cánh buồm còn được nhân hóa như một chàng trai lực lưỡng đang “rướn” tấm thân vạm vỡ chống chọi với sóng gió.

    Tác dụng

    • Góp phần làm hiện rừ khung cảnh ra khơi của người dân chài lưới. Đó là một bức tranh lao động đầy hứng khởi và dạt dào sức sống của người dân vùng biển.
    • Thể hiện rừ sự cảm nhận tinh tế về quờ hương của Tế Hanh…
    • Góp phần thể hiện rõ tình yêu quê hương sâu nặng, da diết của nhà thơ.

    Bài 6:

    a) Chơi chữ

    b) So sánh

    c) Nhân hóa.

    Bài 7:

    a) Phép nhân hoá: nhân hoá ánh trăng, biến trăng thành người bạn tri âm, tri kỉ. Nhờ phép nhân hoá mà thiên nhiên trong bài thơ trở nên sống động hơn, có hồn hơn và gắn bó với con người hơn.

    b) Phép ẩn dụ tu từ: từ mặt trời trong câu thơ thứ hai chỉ em bé trên lưng mẹ, đó là nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng niềm tin của mẹ vào ngày mai.

    Bài 8:

    a) Nhưng những điều kỡ lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đó nhào nặn

    DT

    với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở người.

    b) Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào

    ĐT

    lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh.

    ĐT

    c) Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn – xtôi cho nhân loại phức tạp

    TT

    hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn.

    TT

    Bài 9:

    a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang.

    TN CN VN

    b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa – bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn.

    TPPC

    c) Thế à, cảm ơn các bạn!

    CT

    d) Này! ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn.

    TT

    Bài 10:

    a) Thành phần tình thái: có lẽ

    b) Thành phần cảm thán: Chao ôi

    c) Thành phần tình thái: Chả nhẽ

    Bài 11:

    Thành phần phụ chú:

    a) chắc rằng hai cậu bàn cái mói

    b) bạn thân của tôi

    Thành phần khởi ngữ:

    c) còn tôi,

    d) kẹo đây

    Bài 12:

    a) Từ “hoa” trong câu “Những chiếc giỏ xe chở đầy hoa phượng” dùng theo nghĩa gốc.Những từ “hoa” trong các câu khác đều dùng theo nghĩa chuyển.

    b) Nghĩa chuyển của từ “lệ hoa”: giọt nước mắt của người đẹp

    (HS trả lời: “Nước mắt của Thúy Kiều” vẫn tính điểm; nếu HS giải nghĩa từ “lệ hoa” là “nước mắt” thì không cho điểm).

    Bài 13:

    Thành phần gọi – đáp trong câu ca dao: Bầu ơi

    Bầu: từ ẩn dụ, hướng đến tất cả mọi người (đồng bào).

    Bài 14:

    Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ: phép tu từ từ vựng so sánh.

    Chưa ngủ (ở cuối câu thơ trên và được lặp lại ở đầu câu thơ dưới): phép tu từ từ vựng điệp ngữ liên hoàn.

    Bài 15:

    • Đứa con gái lớn gồng đôi thúng không bước vào. (1): câu kể (trần thuật)
    • Ở ngoài ấy làm gì mà lõu thế mày? (2): câu nghi vấn
    • Ở nhà trông em nhá! (3) Đừng có đi đâu đấy. (4): câu cầu khiến.

    Bài 16:

    a) Lão không hiểu tụi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm: thành phần phụ chú.

    b) Sương chùng chình qua ngõ

    Hình như thu đó về.: thành phần tình thái.

    Bài 17:

    a) Nói móc. P/c Lịch sự

    Bài 18:

    a) Câu có chứa thành phần khởi ngữ: “Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động.”

    b) Từ láy trong đoạn trích: ngơ ngác, lạ lùng.

    c) Câu thứ nhất và câu thứ hai của đoạn trích được liên kết với nhau bằng phép liên kết: phép lặp từ ngữ.

    d) Từ “tròn” trong câu “Nghe gọi, con bộ giật mình, tròn mắt nhìn.” được dùng như động từ.

    Bài 19:

    a) Câu ca dao khuyên chúng ta thực hiên tốt phương châm hội lịch sự trong giao tiếp

    b) Thành phần phụ chú: Pháp, Anh, Hoa, Nga …

    Bài 20:

    • Phép nhân hóa làm cho các yếu tố thiên nhiên (mưa, đất trời, cây cỏ) trở nên có sinh khí, có tâm hồn.
    • Phép so sánh làm cho chi tiết, hình ảnh (những hạt mưa) trở nên cụ thể, gợi cảm

    Liên kết nội dung:

    • Các câu trong đoạn được sắp xếp theo một trình tự hợp lý.

    Liên kết hình thức:

    • Phép lặp: mưa mùa xuân, mưa, mặt đất
    • Phép đồng nghĩa, liên tưởng: mưa, hạt mưa, giọt mưa; mặt đất, đất trời; cây cỏ, cây, nhánh lá mầm non, hoa thơm trái ngọt
    • Phép thế: cây cỏ – chúng

    Bài 21:

    a) Các từ hoa hồng, ngân hàng đó có sự thay đổi về nghĩa so với nghĩa gốc sau khi kết hợp với các từ mới:

    • hoa hồng: nét nghĩa chỉ màu sắc của từ “hồng” bị mất hẳn, mang nghĩa mới về chủng loại.

    b) Từ “trắng” trong câu trên mất hẳn nghĩa gốc chỉ màu sắc, mang nghĩa mới: “khóng có gì.”

    Bài 22:

    1. Trời ơi (Cảm thán) 2. Thưa ông (Gọi đáp)

    3. Chã nhẽ (Tình thái) 4. Ngôi nhà chung của chúng ta (phụ chú)

    5. Ôi (Cảm thán) 6. Bạn thân nhất của tớ (P.Chú)

    7. Có lẽ (Tình thái) 8. Ông Giáo ạ (Gọi đáp)

    9. Than ôi (Cảm thán) 10. Hình như (Tình thái)

    11. Kể cả anh (P.chú) 12. Hôm nay tôi đi học (P. chú)

    13. Quê hương ơi (Cảm thán) 14. Chao ôi (cảm thán)

    15. Chừng như (Tình thái) 16. có lẽ (tình thái)

    Bài 23:

    a) Từ xuân được dùng theo nghĩa chuyển.

    b) Khởi ngữ: một mình

    Bài 24:

    a) Từ “nhỏ bé” có hàm ý: Người đồng mình còn nghèo khổ, vất vả, mộc mạc nhưng ý chí, niềm tin, tâm hồn và mong ước xậy dựng quê hương đất nước của họ thì vô cùng lớn lao chứ không hề nhỏ bé, tầm thường. Từ đó, người cha muốn con biết tự hào về “người đồng mình” để tự tin mà vững bước trên con đường đời.

    b) Câu chứa hàm ý: Trời ơi, chỉ còn 5 phút!

    Nội dung hàm ý: Thể hiện sự tiếc nuối của anh thanh niên.

    Bài 25:

    Câu chứa hàm ý: “Cơm sôi rồi, nhão bây giờ!”

    Nội dung hàm ý: Bé Thu muốn nhờ ông Sáu chắt nước khỏi nồi cơm khỏi bị nhão, nhưng không chịu nói tiếng “ba’ vì không muốn thừa nhận ông Sáu là ba của mình.

    Bài 26:

    Từ mặt trời trong câu thơ trên là biện pháp tu từ ẩn dụ

    Tác dụng: Thể hiện tình cảm của người mẹ đối với con. Con là mặt trời của mẹ;là nguồn hạnh phúc ấm áp vừa gần gũi, vừa thiêng liêng của đời mẹ. Con đã góp phần sưởi ấm lòng tin yêu, ý chí của mẹ trong cuộc sống…

    Bài 27: a) “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa rồng bay” b) “ Con làm như vậy từ lâu rồi. Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng tay. Nếu con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh “. Bài 28: Vì sao con mang tới hai đôi găng tay trong túi áo?” Bài 29:

    Đó là những lời dẫn trực tiếp. Về hình thức nó được thể hiện ở chỗ lời dẫn nằm sau dấu hai chấm và ở giữa hai dấu ngoặc kép.

    a) Từ ngữ thực hiện phép liên kết giữa câu 1 và câu 2 của đoạn văn trên được thế hiện ở từ “nó” (chủ ngữ của câu 2). Đó là phép thế.

    Bài 30:

    b) Thành phần biệt lập trong đoạn văn trên: các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ. Tên gọi của thành phần biệt lập đó là thành phần phụ chú.

    Thành phần phụ chú: cái giống hoa ngay khi mới nở, màu sắc đó nhợt nhạt

    Thành phần tình thái: có lẽ

    a) Các từ đơn: sương; qua; ngõ; thu; đã; về.

    Các từ phức: chùng chình; hình như.

    b) Từ chùng chình là từ tượng hình.

    Bé Thu nói trống không để tránh gọi trực tiếp.

    Tài liệu còn tiếp mời các bạn tải về tham khảo

    ……………………………………………………………..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Vật Lí 9 Bài 6: Bài Tập Vận Dụng Định Luật Ôm
  • Soạn Bài Những Đứa Trẻ (Trích Thời Thơ Ấu)
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Trang 89 Sgk Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Soạn Bài Thuật Ngữ Sbt Ngữ Văn 9 Tập 1
  • Phép Phân Tích Và Tổng Hợp
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4

    --- Bài mới hơn ---

  • 26 Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất, Trọn Bộ Bài Tập Excel Có Lời Giải Hay Nhất
  • Các Dạng Bài Tập Giới Hạn Hàm Số Lớp 11 Từ Căn Bản Tới Nâng Cao
  • Đáp Án Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Chương 5 Đại Học Thương Mại (Tmu)
  • Tổng Hợp Bài Tập Python Cơ Bản 2022
  • Bài Tập Quản Lý Chất Lượng
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 – Tập 1 (Tái Bản) được biên soạn giúp các em học sinh học tốt hơn chương trình Tiếng Việt lớp 4 tiểu học. Đây là những gợi ý giúp các em định hướng giải quyết đúng các bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

    Với những đoạn văn, bài văn tham khảo trong sách này, sẽ giúp các em tự tìm ra cho mình một cách thể hiện đúng nhất ý riêng của mình, đúng như ý muốn.

    Tiếng Việt Lớp 4 Tập Đọc: Văn Hay Chữ Tốt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Văn Hay Chữ Tốt Trang 129 Tuần 13 Sgk Tiếng Việt 4 Tập 1
  • Grammy 2022: Taylor Swift Thắng Lớn, Chàng Ca Sĩ Có Ngoại Hình Thô Kệch Giành Giải Bài Hát Của Năm
  • Hồi Hộp Đợi Chủ Nhân ‘bài Hát Của Năm’ Ở Grammy 2022
  • Loạt Ca Khúc Đoạt Giải Grammy Trong 10 Năm Qua
  • Giải Grammy Cho Bài Hát Rock Hay Nhất
  • Soạn bài: Tập đọc: Văn hay chữ tốt Nội dung chính

    Chuyện kể về nghị lực của Cao Bá Quát. Lúc đi học ông viết chữ rất xấu, ông nhận ra dù văn hay nhưng chữ xấu thì không ích gì. Ông khổ công luyện viết nhiều năm, sau này trở thành người nổi tiếng văn hay chữ tốt.

    Câu 1 (trang 130 sgk Tiếng Việt 4) : Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?

    Trả lời:

    Vì chữ viết xấu quá thầy không đọc được.

    Câu 2 (trang 130 sgk Tiếng Việt 4) : Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát ân hận?

    Trả lời:

    Đó là sự việc bà hàng xóm nhờ ông viết một lá đơn kiện. Quan không đọc được lá đơn vì chữ viết xấu, bèn thét linh đuổi bà khỏi công đường. Bà kể lại câu chuyện cho Cao Bá Quát nghe. Cao Bá Quát vô cùng ân hận

    Câu 3 (trang 130 sgk Tiếng Việt 4) : Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào?

    Trả lời:

    Từ sự việc trên, ông suy nghĩ “dù văn hay đến đâu ,à chữ không ra chữ cũng chẳng ích gì” Từ đó ông dốc sức luyện viết chữ. Sáng sáng ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng cáp, buổi tối ông quyết tâm viết xong mười trang vở mới đi ngủ. Ông còn mượn những cuốn sách có kiểu chữ đẹp luyện tập. Nhờ đó mà chữ ông mỗi ngày đẹp ra và nổi tiếng là người văn hay chữ tốt khắp cả nước

    Câu 4 (trang 130 sgk Tiếng Việt 4) : Tìm đoạn mở bài thân bài kết bài của chuyện

    Trả lời:

    Đoạn mở bài: Từ đầu đến “cho điểm kém.”

    Thân bài: Từ “một hôm” đến”nhiều kiểu chữ khác nhau”

    Kết bài: Đoạn còn lại.

    Nội dung: Ca ngợi sự kiên trì, kiên nhẫn quyết tâm rèn luyện chữ viết của Cao Bá Quát. Từ chỗ viết chữ xấu đến nổi tiếng là người văn hay chữ tốt.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    co-chi-thi-nen-tuan-13.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tập Đọc Lớp 4: Văn Hay Chữ Tốt
  • Bài Viết Hay Về Bóng Đá Việt
  • Bài Phát Biểu Khai Mạc Giải Bóng Đá
  • Stt Về Bóng Đá Hay Nhất
  • Sưu Tập Các Bài Viết Về Bóng Đá Bằng Tiếng Anh Hay Nhất
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)
  • 43 Đề Thi Toán Lớp 3 Dành Cho Học Sinh Giỏi (Có Lời Giải)
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Ôn Về Từ Chỉ Đặc Điểm
  • Tiếng Việt là một môn học rất quan trọng, bởi môn học này vừa giúp các em rèn luyện cả 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết tiếng Việt, vừa tạo nền tảng để các em có thể học tốt các môn học khác. Để học tốt môn Tiếng Việt, ngoài bài học và bài tập trong SGK, các em nên luyện tập thêm trong vở bài tập.

    Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt được biên soạn giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để học tốt hơn môn Tiếng Việt. Sách bao gồm những gợi ý giúp các em định hướng cách làm bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

    Nội dung quyển sách bao gồm hướng dẫn cụ thể của các phân môn:

    – Tập đọc: Giúp học sinh thành thạo kĩ năng đọc hiểu và rút ra được ý chính của bài.

    – Chính tả: Gồm hướng dẫn các bài tập điền vào chỗ trống, chọn các từ có chứa tiếng, vần theo yêu cầu, viết chữ còn thiếu…

    – Luyện từ và câu: Bao gồm hướng dẫn các bài tập như: điền vào chỗ trống, đặt câu, gạch dưới các từ theo yêu cầu…

    – Kể chuyện: Hướng dẫn học sinh cách kể chuyện.

    – Tập làm văn: Bao gồm đề và các hướng dẫn giúp học sinh làm văn theo yêu cầu của từng bài như: các mẫu đơn, kể về ngày đầu tiên đi học, viết thư…. Những bài văn mẫu sẽ giúp học sinh tự định hướng cách làm văn và phát triển theo ý tưởng của mình.

    Đây là tài liệu bổ ích giúp các học tốt và hoàn thiện kiến thức trong môn Tiếng Việt. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bậc phụ huynh hướng dẫn con mình học tại nhà tốt hơn.

    Giá Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt – Lớp 3 (Tập 1-2) mới nhất

    1. Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2) bán tại Tiki giá 15.900₫
    2. Fahasa – Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt 3 – Tập 1 bán tại Lazada giá 18.000₫
    3. Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 2) bán tại FAHASA giá 15.000₫

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 1)
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Tập Đọc: Tiếng Rao Đêm Lớp 5 Trang 30
  • Soạn Bài Tiếng Rao Đêm Trang 30 Sgk Tiếng Việt 5 Tập 2
  • Tập Đọc Lớp 5: Tiếng Rao Đêm
  • Tiếng Việt Lớp 5: Tập Đọc. Tiếng Rao Đêm
  • Unit 5 Lớp 10: Reading
  • Soạn bài: Tập đọc Tiếng rao đêm Nội dung chính

    Bài đọc nói về sự dũng cảm của một người thương binh. Anh đã hi sinh cho đất nước, mất một chân phải dùng chân giả, cuộc sống khó khăn, nhưng sẵn sàng cứu người khỏi đám cháy, không quản nguy hiểm tới tính mạng.

    Câu 1 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Đám cháy xảy ra vào lúc nào ?

    Trả lời:

    Thời gian đám cháy xảy ra là vào “một đêm”, khi mọi người sắp đi vào giấc ngủ sau một ngày lao động.

    Câu 2 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? Con người và hành động của anh có gì đặc biệt ?

    Trả lời:

    – Người dũng cảm cứu em bé là một người đi bán bánh giò hàng đêm.

    – Con người và hành động của anh rất đặc biệt : “Một bóng người cao gầy, khập khiễng chạy tới ngôi nhà cháy, xô cánh cửa đổ rầm”. Đó là hành động khẩn trương cứu người trong cơn hoạn nạn, bất chấp hiểm nguy, không màng tới bước chạy của anh bị “khập khiễng”. Rồi từ ngôi nhà “khói bụi mịt mù”, anh phóng thẳng ra ngoài, trong tay ôm khư khư cái bọc chăn, trong đó là một đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, “khóc không thành tiếng ” vừa lúc “một cây rầm sập xuống”. Cả người anh ngã quỵ xuống, người mềm nhũn. Khi cấp cứu, người ta thảng thốt phát hiện một chân của anh là “một cái chân gỗ”. Anh là một thương binh, đêm đêm đạp xe đi bán bánh giò để kiếm sống. Anh là người phát hiện ra đám cháy, báo động cho mọi người và cứu một gia đình qua cơn hoạn nạn.

    Câu 3 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ cho người đọc ?

    Trả lời:

    Tác giả có cách dẫn dắt trực tiếp và ngắn gọn nên câu chuyện đã làm nổi bật hình ảnh nhân vật anh thương binh cứu người từ đám cháy. Người đọc ấn tượng sâu sắc nhân vật ấy, qua chi tiết :

    – Trong một đêm đi bán bánh giò, anh thương binh phát hiện ra đám cháy. Không ngần ngại anh lao vào chỗ có thể gây nguy hiểm cho tính mạng của anh, anh cứu được một em bé đang thất thần, không khóc được nữa.

    – Anh ngã quỵ vì mất sức. Người đến cấp cứu cho anh lại phát hiện điều bất ngờ : Anh là một thương binh và tài sản của anh thì “chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc tường và những chiếc bánh giò tung tóe…”. Anh xứng đáng là một chiến sĩ quân đội luôn biết hi sinh cho nhân dân của mình. Anh tuy “tàn mà không phế”.

    Câu 4 (trang 31 sgk Tiếng Việt 5): Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống ?

    Trả lời:

    – Bằng khả năng của mình hãy luôn giúp đỡ người khác khi họ gặp khó khăn. Luôn chia sẻ, gánh vác khó khăn trong cuộc sống với tất cả mọi người, với đồng bào ruột thịt của mình.

    – Không so đo tính toán thiệt hơn quyền lợi với người mình vừa giúp đỡ. Sống hòa thuận, đoàn kết như anh em một nhà với mọi người xung quanh.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    nguoi-cong-dan-tuan-21.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh Trang 75 Lớp 5
  • Tiếng Việt Lớp 5 Tập Đọc: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Tập Đọc Lớp 5: Kì Diệu Rừng Xanh
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 6: Competitions
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 11 Unit 5: Illiteracy
  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • 43 Đề Thi Toán Lớp 3 Dành Cho Học Sinh Giỏi (Có Lời Giải)
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: So Sánh
  • Tổng Hợp Kiến Thức Luyện Từ Và Câu Lớp 3
  • Luyện Từ Và Câu Lớp 3: Ôn Về Từ Chỉ Đặc Điểm
  • Tiếng Việt Lớp 3: Luyện Từ Và Câu. Nhân Hóa. Ôn Tập Cách Đặt Và Trả Lời Câu Hỏi Vì Sao?
  • Khuyến mãi đến: 4,500 vnđ

    Mua sắm trực tuyến tại Tiki.vn

    Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1)

    Tiếng Việt là một môn học rất quan trọng, bởi môn học này vừa giúp các em rèn luyện cả 4 kĩ năng nghe – nói – đọc – viết tiếng Việt, vừa tạo nền tảng để các em có thể học tốt các môn học khác. Để học tốt môn Tiếng Việt, ngoài bài học và bài tập trong SGK, các em nên luyện tập thêm trong vở bài tập.

    Quyển sách Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 3 (Tập 1) được biên soạn giúp các em có thêm tài liệu tham khảo để học tốt hơn môn Tiếng Việt lớp 3. Sách bao gồm những gợi ý giúp các em định hướng cách làm bài tập thực hành Tiếng Việt trong chương trình.

    Nội dung quyển sách bao gồm hướng dẫn cụ thể của các phân môn:

    – Tập đọc: Giúp học sinh thành thạo kĩ năng đọc hiểu và rút ra được ý chính của bài.

    – Chính tả: Gồm hướng dẫn các bài tập điền vào chỗ trống, chọn các từ có chứa tiếng, vần theo yêu cầu, viết chữ còn thiếu…

    – Luyện từ và câu: Bao gồm hướng dẫn các bài tập như: điền vào chỗ trống, đặt câu, gạch dưới các từ theo yêu cầu…

    – Kể chuyện: Hướng dẫn học sinh cách kể chuyện.

    – Tập làm văn: Bao gồm đề và các hướng dẫn giúp học sinh làm văn theo yêu cầu của từng bài như: các mẫu đơn, kể về ngày đầu tiên đi học, viết thư…. Những bài văn mẫu sẽ giúp học sinh tự định hướng cách làm văn và phát triển theo ý tưởng của mình.

    Đây là tài liệu bổ ích giúp các học tốt và hoàn thiện kiến thức trong môn Tiếng Việt lớp 3. Đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích giúp các bậc phụ huynh hướng dẫn con mình học tại nhà tốt hơn.

    * Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, ..

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Luyện Tập Chung Trang 106
  • Bài 1, 2, 3, 4, 5 Trang 106 Sgk Toán 3
  • Giải Bài Tập Trang 106 Sgk Toán 3: Luyện Tập Chung Phép Cộng, Phép Trừ Trong Phạm Vi 10000
  • Sách Trực Tuyến Miễn Phí Lời Giải Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 5 (Tập 2) Ebook Trong Html
  • Giáo Án Môn Tiếng Việt Lớp 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Án Lớp 5
  • Giáo Trình Thương Mại Quốc Tế
  • Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 7
  • Ma Trận Ge Là Gì ?
  • Ma Trận Space Phân Tích Môi Trường Và Cạnh Tranh Của Doanh Nghiệp
  • Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Tập đọc

    Tuần7 tiết13….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn : Những người bạn tốt

    I- Mục đích, yêu cầu

    1.Đọc trôi trảy toàn bài ; đọc đúng các từ ngữ phiên âm nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin

    -Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện.

    2.Hiểu các từ ngữ trong câu chuyện.

    -Hiểu nội dung chính của câu chuyện: ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Cá heo là bạn của con người.

    II- Đồ dùng dạy học

    Truyện , tranh ảnh về cá heo.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung dạy học

    Phương pháp dạy học

    Ghi chú

    5’

    2’

    32’

    3’

    Kiểm tra bài cũ:

    kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lượt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện.

    B. Dạy bài mới

    1-Giới thiệu bài:

    – GV giới thiệu chủ điểm : Chủ điểm tiếp theo của sách tiếng Việt 5 có tên gọi “ Con người với thiên nhiên” Có nhiều bài đọc trong sách tiếng Việt lớp dưới đã cho các con biết mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên.Sách tiếng Việt lớp 5 sẽ giúp các con hiểu thêm mối quan hệ mật thiết giữa con thiên nhiên với con người , tô điểm cho cuộc sống của con người thêm tươi đẹp; con người ngược laih, cần yêu quý, bảo vệ thiên nhiên; làm giàu, làm đẹp thêm thiên nhiên..

    Bên cạnh những con vật là người bạn tốt của con người như chó , mèo, voi , khỉcon người còn có những người bạn rất thông minh và tốt bụng là loài cá heo. Bài đọc hôm nay sẽ giúp các con hiêut lí do vì sao ngay từ thời xa xưa , người Hi Lạp cổ đã rất yêu quý cá heo.

    II.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

    a)Luyện đọc

    -Đọc toàn bài.

    -Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

    Có thể chia bài làm 4 đoạn như sau:

    Đoạn 1:Từ đầu dong buồm trở về đất liền.

    Đoạn 2: Tiếp sai giam ông lại.

    Đoạn 3: Tiếp trả lại tự do cho A- ri- ôn

    Đoạn 4: Đoạn còn lại.

    -Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ được chú giải trong sgk.

    -Đọc diễn cảm toàn bài.

    b)Tìm hiểu bài:

    -Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lướt) từng đoạn , cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc .

    – Câu 1: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

    – A-ri-ôn phải nhảy xuống biển vì bọn thuỷ thủ trên tàu cướp hết tặng vật của ông và đòi giết ông. Ông nhảy xuống biển- thà chết dưới biển còn hơn chết trong tay bọn cướp.

    ý 1: Lí do A-ri-ôn phải nhảy xuống biển.

    -Câu 2: Điều kì lạ gì sẽ xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?

    Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu , say xưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bỗy cá heo đã cứu ông khi ông nhảy xuống biển. Chính chúng đã đưa ông trở về đất liền nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.

    – Câu 3: Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào?

    Cá heo đáng yêu, đáng quý vì nó biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển. Cá heo là bạn tốt của người.

    Câu 4: Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thuỷ thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A- ri- ôn?

    Đám thuỷ thủ- là người- nhưng tham lam độc ác, không có tính người.

    Đàn cá heo- là con vật- nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn.

    Câu 5: Ngoài câu chuyện trên, con còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo?

    Cá heo biể diễn nhào lộn

    Cá heo bơi giỏi nhất ở biển. Nó có thể lao – Hs đặt câu hỏi phụ.

    nhanh đến tốc độ 50 km/giờ.

    Cá heo cứu 1 chú phi công nhảy dù thoát khỏi đàn cá mập ( Truyện Anh hùng biển cả- sách tiếng Việt 1- tập 2)

    ý 2: Sự thông minh , tình cảm của cá heo với con người.

    Đại ý: Ca ngợi sự thông minh , tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Cá heo là bạn của con người.

    c)Đọc diễn cảm.

    -Tìm giọng đọc của bài?

    Giọng kể phù hợp với những tình tiết bất ngờ của chuyện.

    Đoạn1: 2 câu đầu: giọng kể, chậm rãi. Nhanh hơn ở những câu sau tả tình huống nguy hiểm.: Đoàn thuỷ thủ cướp tặng vật của A-ri-ôn, đò giết ông. Nhấn giọng các từ: nhiều tặng vật quý giá, nổi lòng tham, cướp hết tặng vật, đòi giết, nhảy xuống biển.

    Đoạn 2: Giọng sảng khoái, thán phục.

    Chú ý ngắt ở câu dài: Chúng đưa ông trở về đất liền / nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.//

    Nhấn giọng: vang lên, vây quanh tàu, say sưa thưởng thức, cứu.

    III. Củng cố – Dặn dò:

    – GV nhận xét tiết học,biểu dương những hs học tốt.

    – Yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà.

    *PP kiểm tra ,đánh giá.

    -2 hs kể lại câu chuyện “ Tác phẩm của Sin-le và tên phát xít” và lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK về nội dung câu chuyện.

    -Hs khác nhận xét .

    -GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.

    * PP thuyết trình, trực quan.

    – Gv treo tranh và giới thiệu.

    – Gv ghi tên bài bằng phấn màu.

    *PP luyện tập thực hành

    1 hs đọc bài.

    – Gv hướng dẫn các em chia đoạn.

    +Một nhóm 4 HS -Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

    +Hs cả lớp đọc thầm theo.

    +Hs nhận xét cách đọc của từng bạn.

    +Gv hướng dẫn cách đọc của từng đoạn .

    +2 hs khác luyện đọc đoạn .

    +2-3 hs đọc từ khó.Cả lớp đọc đồng thanh (nếu cần).

    – 1 hs đọc phần chú giải(Gv cho hs nêu những từ các con chưa hiểu và tổ chức giải nghĩa cho các con).

    – 1,2 hs khá giỏi đọc cả bài( hoặc Gv đọc) giọng thân ái, xúc động, đầy hi vọng tin tưởng.

    *PP trao đổi đàm thoại trò – trò.

    – Gv tổ chức cho hs hoạt động dưới sự điều khiển thay phiên của hai hs khá giỏi. Gv là cố vấn, trọng tài.

    +Hs thứ nhất điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 1 (từ đầu đất liền)

    -1 hs đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm theo.Một vài hs trả lời các câu hỏi 1 .

    + Hs thứ hai điều khiển các bạn tìm hiểu đoạn 2,3,4 -1 hs đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo. Một vài hs trả lời các câu hỏi 2,3,4,5.

    – HS đọc thầm đoạn 3,4 – trả ,lời câu hỏi 4.

    – Gv yêu cầu hs nêu đại ý của bài.

    +Gv ghi đại ý lên bảng.

    +1 hs đọc lại đại ý.

    – Gv đọc diễn cảm bài văn.

    – Gv yêu cầu hs nêu cách đọc diễn cảm.

    +Gv treo bảng phụ đã chép sẵn câu,đoạn văn cần luyện đọc.

    +2 hs đọc mẫu câu, đoạn văn.

    +Nhiều hs luyện đọc diễn cảm đoạn văn .

    -Từng nhóm 4 hs nối nhau đọc cả bài.Hs khác nhận xét – Gv đánh giá, cho điểm.

    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Tập đọc

    Tuần7 tiết14….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn

    Tiếng đàn ba – la – lai – ca trên sông Đà

    I- Mục đích, yêu cầu

    1.Đọc trôi trảy lưu loát bài thơ ; đọc đúng các từ ngữ, câu , đoạn khó. Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp của thể thơ tự do.

    -Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về 1 tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành.

    2. Hiểu nội dung của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trường , sức mạnh của những người đang chế ngự , chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống con người.

    Học thuộc lòng bài thơ.

    II- Đồ dùng dạy học

    Bảng phụ viết sẵn các câu thơ , đoạn thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và cảm thụ.

    Tranh ảnh về công trình thuỷ điện Hoà Bình.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung dạy học

    Phương pháp dạy học

    Ghi chú

    5’

    2’

    32’

    1’

    Kiểm tra bài cũ:

    Kể lại câu chuyện “ Những người bạn tốt” và lần lượt trả lời các câu hỏi 3,4 trong SGK về nội dung câu chuyện.

    B. Dạy bài mới

    1-Giới thiệu bài:

    Công trình thuỷ điện Sông Đà là một công trình rất lớn của nước ta được xây dựng với sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên – xô. Xây dựng công trình này, chúng ta muốn chế ngự dòng sông, làm ra điện, phân lũ khi cần thiết để tránh lụt lội. Bài thơ “ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà” sẽ giúp các con hiể sự kì vĩ của công trình, niềm tự hào của những người chinh phục dòng sông.

    II.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

    a)Luyện đọc

    – Đọc toàn bài.

    – Nối tiếp đọc trơn từng đoạn của bài.

    – Gv hướng dẫn cách đọc từ khó: ba-la-lai-ca, đêm trăng chơi vơi, dòng sông lấp loáng..

    -Đọc thầm phần chú giải; giải nghĩa các từ được chú giải trong sgk.

    – Cao nguyên: vùng đất rộng và cao, xung quang có sườn dốc, bề mặt bằng phẳng hoặc lượn sóng.

    – Trăng chơi vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh trời nước bao la.

    -Đọc diễn cảm toàn bài.

    b)Tìm hiểu bài:

    -Đọc (thành tiếng, đọc thầm đọc lướt) từng đoạn , cả bài; trao đổi, trả lời các câu hỏi cuối bài đọc .

    – Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một hình ảnh đêm trăng rất tĩnh mịch và sinh động?

    + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một hình ảnh đêm trăng rất tĩnh mịch ?

    Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

    Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

    Những xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.

    Mọi vật như đang chìm vào giấc ngủ say sau một ngày lao động vất vả. Trong không gian ấy chỉ có một âm thanh duy nhất vang lên: tiếng đàn ba-la-lai-ca. Âm thanh của tiếng đàn ngân nga giữa không gian bao la càng chứng tỏ đêm trăng tĩnh mịch.

    + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên một hình ảnh đêm trăng rất sinh động?

    Đêm trăng tĩnh mịch nhưng vẫn sinh động vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có ánh trăng , có người thưởng thức ánh trăng và tiếng đàn. Mọi vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: công trường say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi , xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.

    Câu 2: Tìm một hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó giữa con người với thiên nhiên trong bài thơ?

    + Chỉ có tiếng đàn ngân nga

    Với một dòng trăng lấp loáng sông Đà

    Thể hiện sự gắn bó , hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. Tiếng đàn là tiếng người đang ngân lên , hoà quyện, lan toả vào dòng trăng( dòng sông lúc này như một “dòng trăng” bởi ánh trăng đã quyện vào mặt nước, lấp loáng)

    + Ngày mai

    Chiếc đập lớn nối liền hai khối núi

    Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên

    Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả

    Thể hiện sinh động sự gắn bó , hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. Bằng bàn tay khối óc của mình con người đã đem đến cho thiên nhiên gương mặt mới lạ đến ngỡ ngàng. Còn thiên nhiên mang lại cho con người những nguồn tài nguyên quý giá, làm cuộc sống của con người ngày càng tốt đẹp hơn.

    – Câu 3: Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh của con người ntn?

    Để tận dụng sức nước sông Đà chạy máy phát điện, con người đã đắp đập, ngăn sông, tạo thành biển nước mênh mông giữa một vùng đất cao. Hình ảnh “ Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên” nói lên sức mạnh “ dời non lấp biển”, “ khai sơn phá thạch” của co … ,thực hành.

    1HS đọc yêu cầu của bài tập1. Cả lớp đọc thầm lại.

    HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi

    HS làm bài theo nhóm 2.

    HS phát biểu ý kiến.

    Cả lớp và GV nhận xét,chốt lại .

    1 hs đọc yêu cầu của bài tập

    Cả lớp đọc thầm lại.Gv nhắc các em chú ý chọn câu mở đoạn thích hợp với mỗi đoạn văn bằng cách điền nhẩm những câu cho sẵn vào chỗ trống xem câu ấy có đúng là câu mở đoạn không

    HS đọc thầm toàn bộ bài 2, suy nghĩ trả lời câu hỏi. ( HS làm việc theo nhóm).

    HS phát biểu ý kiến. GV khuyến khích HS lí giải về sự lựa chọn của mình.

    Cả lớp và Gv nhận xét , phân tích nguyên nhân đúng sai trong từng bài làm của HS.

    1 HS đọc yêu cầu bài tập.

    GV yêu cầu HS đọc lại cả 3 đoạn văn trong bài tập trên.

    HS tự viết câu mở đoạn nêu ý bao trùm đoạn theo cách của mình.

    HS nối tiếp nhau đọc các câu mở đoạn mình vừa tự viết.

    GV đánh giá, cho điểm..

    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Tập làm văn

    Tuần7 tiết14….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn : Luyện tập tả cảnh

    ( sông nước)

    I- Mục đích, yêu cầu

    Dựa trên kết quả quan sát một cảnh sông nước và dàn ý đã lập , HS biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn, trong đó thể hiện rõ đối tượng miêu tả( đặc điểm hoặc bộ phận của cảnh), trình tự miêu tả, nét nổi bật của cảnh, cảm xúc của người tả cảnh.

    II- Đồ dùng dạy học

    Một số đoạn văn, bài văn, câu văn hay tả cảnh sông nước.

    Dàn ý bài văn tả cảnh sông nước của từng HS.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung các hoạt động

    dạy học

    Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng

    Ghi chú

    5’

    30’

    5’

    Kiểm tra bài cũ

    – Trình bày kết quả làm bài tập 3.

    Dạy bài mới

    1-Giới thiệu bài:

    Trong tiết Tập làm văn trước, các con đã quan sát một cảnh sông nước, lập dàn ý cho một bài văn. Hôm nay các con sẽ chuyển một phần của dàn ý thành 1 đoạn văn.

    II. Hướng dẫn HS luyện tập

    Bài 1:

    Ghi nhớ:

    + Phần thân bài có thể có nhiều đoạn, mỗi đoạn tả một đặc điểm hoặc một bộ phận của cảnh.

    + Trong mỗi đoạn thường có một câu văn nêu ý bao trùm toàn đoạn.

    + Các câu văn trong đoạn phải cùng làm nổi bật đăch điểm của cảnh và thể hiện được cảm xúc của người viết.

    Bài 2: ( về nhà)

    Quan sát và ghi lại những điều quan sát được về một cảnh đẹp của địa phương em.

    Củng cố – Dặn dò

    GV nhận xét tiết học. Khen những hs học tốt.

    Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lại đoạn văn em đã làm tại lớp viết vào vở văn.

    Làm bài tập 2.

    *PP kiểm tra ,đánh giá.

    – 2 hs làm lên bảng đọc kết quả làm bài tập 3.

    – Hs khác nhận xét .

    – GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.

    – GV giới thiệu 1 số đoạn văn, bài văn, câu văn hay tả cảnh sông nước.

    *PP thuyết trình.

    – Gv giới thiệu.

    *PP vấn đáp, luyện tập ,thực hành.

    1HS đọc yêu cầu của bài tập1. Cả lớp đọc thầm lại.

    GV yêu cầu HS đọc lướt lại bài Vịnh Hạ Long của tiết học trước để xá định lại thế nào là 1 đoạn vaưn.

    2,3 HS làm mẫu: Mỗi em cho biết đã chọn phần nào trong dàn ý để chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh.

    HS làm bài cá nhân.

    Nhiều HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn của mình.

    – Cả lớp và GV nhận xét,cho điểm, bình chọn người viết đoạn văn hay nhất trong tiết học.

    1 hs đọc yêu cầu của bài tập

    Cả lớp đọc thầm lại.Gv nhắc các em chọn cảnh, quan sát cảnh, chọn lọc chi tiết các cảnh để HS ghi nhớ quan sát.

    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : Kể chuyện

    Tuần7 tiết7….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn : Cây cỏ nước nam

    I- Mục đích, yêu cầu

    Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện là một lời khuyên con người hãy biết yêu quý thiên nhiên; trân trọng từng ngọn cỏ , lá cây trên đất nước. Chúng thật đáng quý, hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của chúng.

    II- Đồ dùng dạy học

    -Bảng phụ viết săn lời thuyết minh cho 6 tranh.

    III- Hoạt động dạy – học chủ yếu

    Thời gian

    Nội dung các hoạt động

    dạy học

    Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học tương ứng

    Ghi chú

    5’

    30’

    5’

    Kiểm tra bài cũ:

    – Kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.

    Dạy bài mới:

    1-Giới thiệu bài:

    Trong tiết hôm nay, các con sẽ được nghe kể chuyện “ Cây cỏ nước Nam”.Với câu chuyện này , các con sẽ thấy những cây cỏ của nước ta quý giá như thế nào. Từ cây cỏ , người ta có thể tìm thấy hàng trăm vị thuốc quý. Các em hãy nghe cô kể chuyện để hiểu rõ về danh y Tuệ Tĩnh , hiểu hơn về giá trị của những gì mà thiên nhiên trên đất nước đã cho chúng ta.

    2.GV kể chuyện(2,3 lần)

    Gv kể lần 1, hs nghe.

    Sau lần kể 1,gv giải nghĩa một số từ khó trong văn bản truyện.Cũng có thể vừa kể lần 2 vừa khéo léo kết hợp giải nghĩa từ.

    3.Hướng dẫn hs kể chuyện

    a)Yêu cầu 1

    Dựa theo lời kể của cô , con hãy kể lại từng đoạn của truyện.

    * Tranh 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên 2 ngọn núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói điều ông đã nung nấu mấy chục năm qua- ông muốn nói về giá trị to lớn của cây cỏ nước Nam.

    * Tranh 2: Tuệ Tĩnh kể lại câu chuyện ngày xưa khi giặc Nguyên xâm lược nước ta, vua quan nhà Trần lo luyện tập võ nghệ, chuẩn bị khàng chiến bảo vệ bờ cõi rất cẩn thận.

    * Tranh 3: Điều làm vua quân nhầ Trần lo lắng: Từ lâu nhà Nguyên đã cấm chở thuốc men, vật dụng xuốn bán cho người Nam. Khi giáp trận có người bị thương và đau ốm, biết lấy gì cứu chữa?

    * Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu: Các thái y toả đi mọi miền quê học cách chữa bệnh trong dân gian. Các vườn thuốc mọc lên khắp nơi

    * Tranh 5: Cây cỏ nước Nam đã cứu chữa bệnh cho thương binh.

    * Tranh 6: Tuệ Tĩnh nói với các học trò ý nguyện của ông: Nối gót người xưa, dùng thuốc nam chữa bệnh cho người Nam.

    b) Yêu cầu 2:

    – Kể lại toàn bộ câu chuyện.

    – 2,3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện theo đúng trình tự câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh tranh.

    c) Yêu cầu 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

    + Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

    Các câu trả lời:

    + Những người coi ngục gọi anh Trọng là Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng làm thuốc để chữa bệnh.

    + Những phương thuốc vô cùng hiệu nghiệm có khi ta lại tìm thấy ở ngay những cây cỏ bình thường dưoứi chân ta.

    4. Củng cố, dặn dò

    GV nhận xét tiết học. Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học. – – Yêu cầu HS về nhà tập kể lại chuyện .

    Phương pháp kiểm tra -đánh giá.

    + GV gọi HS lên bảng kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.

    + HS khác nhận xét.

    + GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.

    Phương pháp thuyết trình.

    – GV giới thiệu

    Phương pháp trao đổi, đàm thoại trò – trò.

    Chia nhóm – Mỗi nhóm kể truyện theo 2 tranh.

    HS kể chuyện trong nhóm ( sao cho mỗi HS trong nhóm đều được kể ).

    Yêu cầu HS đại diện của nhóm kể lại từng đoạn của truyện theo từng tranh.

    GV yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện.

    Các nhóm cử đại diện thi kể toàn câu chuyện.

    Cả lớp và giáo viên nhận xét , cho điểm.

    GV gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi, trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện theo các câu hỏi. Chỉ trong trường hợp HS không nêu được câu hỏi, GV mới ra câu hỏi.

    Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

    Trường THDL Đoàn Thị Điểm

    Thứ ngày tháng năm 2004

    Lớp Lớp : 5 G

    Môn : chính tả

    Tuần7 tiết7….

    Ngày soạn :

    Giáo viên : Thu Hải

    Bài soạn

    I- Mục đích yêu cầu

    Nghe – viết đúng, trình bày đúng một đoạn của bài “ Dòng kinh quê hương”

    Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi ia, iê

    II- Đồ dùng dạy – học

    Bút dạ + một số tờ phiếu phôtôcopy phóng to nội dung bài tập (BT) 3,4, cho 3 HS làm bài trên bảng.

    III- Các hoạt động dạy – học

    Kiểm tra bài cũ:

    GV đọc cho 3 HS viết bảng lớp – Cả lớp viết trên nháp những tiếng chứa các nguyên âm đôi ưa, ươ trong các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 4 tiết trước.

    Hướng dẫn HS nghe – viết

    – GV đọc toàn bài chính tả trong SGK 1 lượt. Chú ý đọc thong thả, rõ ràng, phát âm chính xác, các tiếng có âm, có vần, thanh mà HS địa phương thường viết sai. HS nghe và theo dõi SGK.

    GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận trong câu cho HS viết ( đọc 1, 2 lượt).

    GV theo dõi tốc độ viết của HS để điều chỉnh tốc độ đọc của mình cho phù hợp. Uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của HS.

    – GV đọc lại toàn bộ bài chính tả 1 lượt. HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi.

    3. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

    Bài tập 2:

    GV tổ chức cho HS làm bài theo 1 trong 3 hình thức sau:

    + Mỗi HS tự làm bài (cá nhân) bằng bút chì mờ vào SGK (khi chưa có Vở bài tập, Tiếng Việt)

    + HS làm việc theo nhóm nhỏ. GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ phiếu. Sau đó, đại diện nhóm trình bày kết quả làm bài trước lớp.

    + Chơi trò thi tiếp sức: 3,4 nhóm HS lên bảng lớp thi nhau điền tiếng nhanh và đúng trên phiếu), HS mỗi nhóm tiếp nối nhau – mỗi em điền 1 tiếng cos âm đầu phù hợp vào ô trống lần lượt cho đến hết, mỗi tiếng điền đúng được 1 điểm. Nhóm nào xong trước và được nhiều điểm, nhóm ấy thắng cuộc.

    GV đánh giá kết quả làm bài của mỗi nhóm hoặc chỉ định 1 HS làm trọng tài đánh giá, GV kết luận

    – 1,2 HS đọc lại bài văn sau khi đã điền tiếng thích hợp vào ô trống.

    Cả lớp làm lại bài vào SGK theo lời giải đúng.

    Chú ý: Trong tiếng, dấu thanh nằm ở bộ phận vần, trên âm chính.

    Bài tập 3:

    – GV nêu yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại

    – 1 HS giải thích yêu cầu của bài

    – HS làm bài cá nhân bằng bút chì mờ vào SGK hoặc làm việc theo nhóm trên phiếu.

    – HS lên bảng làm bài theo phiếu (hoặc HS các nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp)

    – Cả lớp và GV nhận xét.

    – HS sửa bài làm trong SGK theo lời giải đúng

    Bài tập 4:

    – Cách làm tương tự.

    Đông như kiến

    Gan như có tía

    Ngọt như mía lùi

    Tình sâu nghĩa nặng

    4. Củng cố, dặn dò

    – GV nhận xét giời học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học.

    – Yêu cầu những HS viết sai chính tả về nhà làm lại vào vở

    – Tìm thêm các tiếng có nguyên âm đôi ia, iê.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cuối Tuần Lớp 1 Cả Năm Violet, Tổng Hợp Bài Tập Cuối Tuần Khối Tiểu Học
  • Đáp Án Môn Eg10.1
  • Giải Vở Bài Tập Toán 4 Trang 9 Bài 7: Luyện Tập
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới
  • Bài Tập Kế Toán Quản Trị (Có Lời Giải Mẫu)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100