Top 1 # Toán Có Lời Giải Lớp 5 Học Kì 1 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Đề Thi Học Kì 1 Toán 10 Có Lời Giải Chi Tiết

I, Đề thi học kì 1 toán 10 trường THPT Phúc Trạch

Cấu trúc đề thi học kì 1 toán 10 môn toán có đáp án được biên tập theo tất cả tự luận gồm 6 bài – Thời gian hoàn thành bài thi là 90 phút. Đề sẽ gồm 2 phần: phần chung dành cho các em học sinh cơ bản, còn phần riêng sẽ dành cho các bạn học sinh nâng cao để thử sức mình với độ khó cao hơn một chút.

A. Phần chung (8 điểm):

Câu 1 (2đ). Tìm TXĐ của các hàm số: 

a)

b)

Câu 2 (2đ). Hai bạn Trang và Vân đi chợ sắm Tết. Bạn Trang mua 2kg hạt hướng dương, 3kg hạt dẻ với giá tiền là 70500  đồng. Bạn Vân mua 3kg hạt hướng dương, 2kg hạt dẻ với giá tiền là 67000 đồng. Tính giá tiền mỗi kg hạt hướng dương và mỗi kg hạt dẻ là bao nhiêu?

Câu 3 (2 điểm). Cho hàm số y=x2-ax+b (1)

a) Tìm giá trị của a và b để đồ thị hàm số (1) đi qua điểm A(1;0) và cắt trục tung tại điểm (0;1).

b) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số với giá trị a và b tìm được ở câu a.

Câu 4 (2đ). Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy cho tam giác ABC với A(1;5),B(0;-2),C(6;0). M là trung điểm của BC.

a) Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A.

b) Tính chu vi và diện tích tam giác ABM.

B. Phần riêng (2 điểm):

Dành cho chương trình nâng cao:

Câu 5a (1đ). Giải phương trình:

Câu 6a (1đ). Cho tam giác ABC cân tại A, AH là đường cao, HD vuông góc với AC     (). Gọi M là trung điểm của HD. Chứng minh rằng AM vuông góc với BD.

Dành cho chương trình cơ bản:

Câu 5b (1đ). Giải phương trình:

Câu 6b (1đ) Cho tứ giác ABCD. M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB và CD. G là trung điểm đoạn thẳng MN. Chứng minh rằng:

II, Đáp án đề thi học kì 1 toán 10 trường THPT Phúc Trạch

Sau khi làm hoàn thành đề thi học kì 1 toán 10 của trường THPT Phúc Trạch,  muốn tra cứu đáp số, giải đáp thắc mắc ở những bài tập không làm được, chúng tôi xin đưa ra lời giải tham kèm theo biểu điểm để các em học sinh dò lại và có thể tự chấm điểm cho mình. Qua đó, rút ra kinh nghiệm để làm tốt bài làm thực.

A. Phần chung (8 điểm)

Câu 1. (2điểm). Tìm TXĐ của các hàm số:

a) Điều kiện có nghĩa: 

.

TXĐ của hàm số:

b) Điều kiện có nghĩa: 

.

TXĐ của hàm số:

Nhận xét: Trong các đề thi học kì 1 lớp 10 môn toán thì tìm TXĐ của hàm số là dạng toán chắc chắc xuất hiện nên các em cần phải lưu ý:

* Hàm số  

– Chứa căn xác định khi f(x) lớn hơn họặc bằng 0.

– Dạng xác định khi g(x) khác 0.

Theo bài ra ta có hpt :

Giải hệ ta được

Vậy giá tiền mỗi kg hạt hướng dương là 12000 đồng, mỗi kg hạt dẻ là 15500 đồng

Câu 3 a) Từ điều kiện bài toán ta có hệ:

b) Toạ độ đỉnh:

Trục đối xứng là đường thẳng x=1

Đồ thị cắt trục Oy tại (0;1), tiếp xúc với trục Ox tại (1;0)

Trong các đề thi học kì 1 toán 10, vẽ hàm số bậc hai cũng là một dạng toán hay gặp nên các em cần ôn kĩ các bước vẽ đồ thị hàm số:

a) Xác định tọa độ đỉnh    

b) Vẽ trục đối xứng x=-b/2a

c) Xác định tọa các giao điểm của parabol với trục tung, trục hoành ( nếu có)

d) Vẽ parabol

Câu 4.

a) 

;

Do đó nên tam giác ABC cân tại A

b) M là trung điểm BC nên có toạ độ là:M(3;-1)

Ta có ; ;

Chu vi tam giác ABM là: 

Tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm BC nên , tam giác ABM vuông tại M, 

do đó diện tích tam giác ABM là: 

B. Phần riêng (2đ)

Phần dành cho nâng cao

Câu 5a. (1điểm) .

Điều kiện:

Đặt , , , phương trình đã cho trở thành:

.

Đối chiếu với điều kiện (*) ta có t=2.

Với t=2 ta có .

Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x=1.

Nhận xét : Trong đề thi hk1 toán 10 này thì đây là một trong những bài tập khó, nếu bình phương 2 vế thì sẽ xuất hiện bậc 4, học sinh phải tìm hiểu các dạng toán giai pt bằng cách đặt ẩn phụ.

Câu 6a.  M là trung điểm HD nên ,

Đồng thời .

Từ đó:

                         .

Theo giả thiết: (1); (2)

(3).

Trong tam giác vuông AHC, đường cao HD, ta có (4)

Từ (1), (2), (3) và (4) ta có

Dành cho các lớp cơ bản

Câu 5b. Điều kiện:

Với điều kiện (*), bình phương hai vế ta được:

.

Đối chiếu điều kiện (*), phương trình có nghiệm x=3

Câu 6b. Theo giả thiết, M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD nên: .

Vì G là trung điểm của MN nên .

Từ đó:

Top 80 Đề Thi Toán Lớp 5 Học Kì 1, Học Kì 2 Chọn Lọc, Có Đáp Án

Tổng hợp 80 Đề kiểm tra, Đề thi Toán lớp 5 học kì 1 & học kì 2 cơ bản, nâng cao có đáp án gồm các đề kiểm tra, đề thi giữa kì, cuối kì và bài tập cuối tuần có lời giải giúp bạn ôn luyện và đạt được điểm cao trong các bài thi môn Toán lớp 5.

5 đề thi giữa kì 1 Toán 5 cơ bản 5 đề thi giữa kì 1 Toán 5 nâng cao 10 đề thi giữa kì 1 Toán 5 sưu tầm 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 5 cơ bản 5 đề thi Cuối kì 1 Toán 5 nâng cao 10 đề thi Cuối kì 1 Toán 5 sưu tầm 5 đề thi giữa kì 2 Toán 5 cơ bản 5 đề thi giữa kì 2 Toán 5 nâng cao 10 đề thi giữa kì 2 Toán 5 sưu tầm

5 đề thi cuối kì 2 Toán 5 cơ bản 5 đề thi cuối kì 2 Toán 5 nâng cao 10 đề thi cuối kì 2 Toán 5 sưu tầm Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9 Tuần 10 Tuần 11 Tuần 12 Tuần 13 Tuần 14 Tuần 15 Tuần 16 Tuần 17 Tuần 18 Tuần 19 Tuần 20 Tuần 21 Tuần 22 Tuần 23 Tuần 24 Tuần 25 Tuần 26 Tuần 27 Tuần 28 Tuần 29 Tuần 30 Tuần 31 Tuần 32 Tuần 33 Tuần 34 Tuần 35

Đề thi Toán lớp 5 Giữa kì 1

Thời gian: 40 phút

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: (0,5 điểm) viết dưới dạng số thập phân là:

A. 0,5 B. 0,05

C. 0,005 D. 5,00

Câu 2: (1 điểm) Phân số được chuyển thành số thập phân là ?

A. 0,4 B. 2,5

C. 4 D. 40

Câu 3: (1 điểm) Chữ số 5 trong số thập phân 342,205 có giá trị là ?

Câu 4: (0,5 điểm) 3kg 5g = ……… kg Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

A. 3,5 B. 3,50

C. 3,500 D. 3,005

Câu 5: (1điểm) Hỗn số được viết dưới dạng phân số là:

A. 5,5 B. 5,2

Câu 6: (1 điểm) Tìm số tự nhiên x biết : 69,98 < x < 70,001

A. x = 69 B. x = 70

C. x = 69,99 D. x = 69,981

C. 1950 cm D. 1950 cm 2

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1 điểm) Tính :

a)

b)

Câu 2: (2 điểm) Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng bằng chiều dài.

a. Tính diện tích thửa ruộng đó.

b. Biết rằng, cứ 100m 2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?

Câu 3: (1 điểm) Tìm ba số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm, sao cho: 0,2 < ……… < 0,23

Đáp án & Thang điểm

Phần I. Trắc nghiệm (6 điểm)

Học sinh khoanh đúng câu 1,4 mỗi câu 0,5 điểm các câu còn lại mỗi câu 1 điểm

Phần II. Tự luận (4 điểm)

Câu 1: (1điểm) – Tính đúng mỗi bài được (0,5đ)

a)

b)

Câu 2: (2 điểm)

Chiều rộng thửa ruộng hình chữ nhật là: (0,5 đ)

60 : 3 x 2 = 40 (m)

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là ( 0,5 đ)

60 x 40 = 2400 (m 2)

Trên cả thửa ruộng đó thu hoạch được số thóc là (0,5 đ)

2400 : 100 x 50 = 1200 (kg)

Đổi 1200kg = 12 tạ (0,25 đ) Đáp số : 12 tạ (0,25 đ)

Câu 3: (1 điểm)

Ba số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm có thể là: 0,21; 0,22, 0,201

Câu 2, 3: Học sinh có cách làm khác phù hợp với đề bài, đúng được tính đủ điểm theo yêu cầu.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Toán 5 có đáp án của chúng tôi được biên soạn bám sát nội dung chương trình sgk Toán 5 Tập 1 và Tập 2.

5 Bước Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1

Để học sinh lớp 1 làm tốt bài Toán có lời văn, giáo viên/ gia sư lớp 1 Hà Nội cần dạy học sinh làm tốt 5 bước sau:

Đọc kĩ đề bài: Đề toán cho biết những gì? Đề toán yêu cầu gì?

Tóm tắt đề bài

Tìm được cách giải bài toán

Trình bày bài giải

Kiểm tra lời giải và đáp số

Khi giải bài toán có lời văn gia sư lưu ý cho học sinh hiểu rõ những điều đã cho, yêu cầu phải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thường thành ngôn ngữ toán học, đó là phép tính thích hợp.

Ví dụ, có một số quả cam, khi được cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm vào, phải làm tính cộng; nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ, …

Gia sư hãy cho học sinh tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho,để các em tập tư duy ngược,tập phát triển ngôn ngữ,tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn.

Ví dụ, với phép tính 3 + 2 = 5 . Có thể có các bài toán sau:

– Bạn Hà có 3 chiếc kẹo, chị An cho Hà 2 chiếc nữa. Hỏi bạn Hà có tất cả mấy chiếc kẹo?

– Nhà Nam có 3 con gà mẹ Nam mua thêm 2 con gà. Hỏi nhà Nam có tất cả mấy con gà?

– Có 3 con vịt bơi dưới ao,có thêm 2 con vịt xuống ao. Hỏi có mấy con vịt dưới ao?

– Hôm qua lớp em có 3 bạn được khen. Hôm nay có 2 bạn được khen. Hỏi trong hai ngày lớp em có mấy bạn được khen?

Có nhiều đề bài toán học sinh có thể nêu được từ một phép tính. Biết nêu đề bài toán từ một phép tính đã cho, học sinh sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn, chắc chắn hơn, tư duy và ngôn ngữ của học sinh sẽ phát triển hơn.

Học sinh biết giải toán có lời văn nhưng kết quả chưa cao.

Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp.

Lời giải của bài toán chưa sát với câu hỏi của bài toán.

Đề Thi Môn Toán Lớp 5 Học Kì 2 (Có Đáp Án)

PHÒNG GD & ĐT THANH OAI

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II

TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN DƯƠNG

NĂM HỌC: 2014-2015

MÔN: TOÁN

(Thời gian: 60 phút)

Họ và tên:…………………………………………….Lớp : 5………………………….

I. Phần trắc nghiệm: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (Mỗi câu trả lời đúng cho 0.5 điểm)

1: Hỗn số chỉ phần tô màu là:

A. 8,56 B.86,5 C.865 D.8,65

3: Tỉ số phần trăm của hai số 2,8 và 80 là :

4: 1 tấn 8 kg = . . . . tấn. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

A. 1,008 B.1,08 C.1,8 D.1,0008

6: Một người đi xe máy trong 3 giờ được 105 km. Vận tốc của người đi xe máy là:

A. 35 km B.3,5 km/giờ C.35 giờ D.35 km/giờ

Bài 1: ( 2điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

a. 89 cm = …………….m c. 97 dm 3 58cm 3= chúng tôi 3

Bài 2: (2 điểm) Đặt tính rồi tính (Học sinh không được dùng máy tính bỏ túi)

a) 678 + 12,47 b) 154,2 – 14,7

c) 24,6 x 3,4 d) 24,36 : 12

Bài 3: (3 điểm) Người ta làm một cái thùng không nắp bằng tôn dạng hình hộp chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 60 cm, chiều cao 50cm. Tính diện tích tôn để làm cái thùng đó (không kể mép hàn)?

Đáp án đề thi cuối học kì 2 lớp 5 môn Toán

c) 24,6 x 3,4=83,64 d) 24,36 : 12=2,03

Câu 3

Tóm tắt

Thùng hình HCN không có nắp: Chiều dài: 80cm Chiều rộng: 60cm Chiều cao: 50cm Tính diện tích tôn cần dùng?