Top 1 # Toán Đố 2 Lời Giải Lớp 3 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Phương Pháp Giải Toán Đố Lớp 3 Dạng Có 2 Lời Giải

Một cửa hàng buổi sáng bán được 432 lít dầu. buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng. Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu ?

sơ đồ tóm tắt :

Giải.

Số lít dầu buổi chiều cửa hàng bán được là : 432 x 2 = 864 lít Số lít dầu cả hai buổi cửa hàng bán được là : 432 + 864 = 1296 lít

Đáp số : 1296 lít ————————————- Bài 2 :

Một đội trồng cây đã trồng được 948 cây. Sau đó trồng thêm được 1/3 số cây đã trồng. hỏi đội đó đã trồng được bao nhiêu cây ?

Số cây đội đã trồng thêm là : 948 : 3 = 316 cây Số cây đội đã trồng là : 948 + 316 = 1264 cây

Đáp số : 1264 cây. ————————————- Bài 3 : 

Một kho hàng chứa 63 150 lít dầu. người ta lấy dầu ra khỏi kho 3 lần, mỗi lần lấy 10 715 lít dầu. Hỏi trong kho còn lại bao nhiêu lít dầu ?

Giải.

Số lít dầu lấy ra khỏi kho là : 10 715 x 3 = 32 145 lít Số lít dầu còn lại trong kho là : 63 150 – 32 145 = 31 005 lít

Đáp số : 31 005 lít.

Văn ôn – Võ luyện :

Bài 1 : Hiện nay, tuổi của mẹ là 35 tuổi, tuổi của mẹ gấp 5 lần tuổi của An. Hỏi mẹ hơn An bao nhiêu tuổi ? ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ————————————-

Bài 2 : Bác Lan nuôi một số thỏ. Bác đã bán đi 1/7 số thỏ. Tính số thỏ ban đầu của nhà bác Lan. Biết số thỏ còn lại là 42 con. ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ———————————————————————————————– ————————————-

3.9

/

5

(

54

bình chọn

)

Cách Đặt Lời Giải Cho Toán Đố

Khi dạy học sinh giải các bài toán có lời văn (toán đố), việc chọn đặt lời giải nhiều khi còn khó hơn việc chọn đúng đáp số và tính ra đáp số.

Trong bài viết này Thầy Nguyễn Viết Chiến trình bày một số cách hướng dẫn học sinh đặt lời giải cho các bài toán có lời văn ở các lớp 1 và 2 hay bài toán đơn (giải bằng 1 phép tính) ở các lớp 3, 4 thông qua bài toán cụ thể sau :

Bài toán : Hòa có 4 bông hoa, Bình có nhiều hơn Hòa 2 bông hoa. Hỏi Bình có mấy bông hoa ? (Bài 1 trang 24, SGK Toán 2) Tóm tắt : Hòa có : 4 bông hoa Bình có nhiều hơn Hòa : 2 bông hoa Bình có : ……… bông hoa ?

Giải bài toán trên bằng phép tính : 4 + 2 = 6 (bông hoa). Đặt lời giải cho phép tính đó ta có mấy cách sau:

Cách 1: Dựa vào câu hỏi của bài toán, bỏ bớt từ đầu “hỏi” và từ cuối “mấy bông hoa” để được câu lời giải “Bình có:”.Cách 2: Bỏ bớt từ đầu “hỏi”, thay từ “mấy” bằng từ “số” ở đầu câu, “là” ở cuối câu để được câu lời giải : “Số bông hoa Bình có là:”.Cách 3: Đưa từ “bông hoa” ở cuối câu hỏi lên đầu thay thế cho từ “hỏi”, và thêm từ “số” ở đầu câu, “là” ở cuối câu để được câu lời giải : “Số bông hoa Bình có là:”.Cách 4: Dựa vào dòng cuối cùng của tóm tắt, coi đó là chìa khóa của câu lời giải, và thêm thắt chút ít, chuyển thành lời giải của phép tính : “Bình có số bông hoa là:”.Cách 5: Giáo viên nêu miệng câu hỏi “Bình có mấy bông hoa ?” để học sinh trả lời: “Bình có 6 bông hoa” rồi chèn phép tính vào số 6 để có cả bước giải (gồm câu lời giải và phép tính). Bình có : 4 + 2 = 6 (bông hoa). Cách 6: Sau khi học sinh tính xong : 4 + 2 = 6 (bông hoa), giáo viên chỉ vào 6 và hỏi “Số bông hoa này là của ai ?”, học sinh trả lời : “Số bông hoa này là của của bạn Bình”. Từ câu trả lời của học sinh giúp các em chỉnh sửa thành câu lời giải : “Số bông hoa của bạn Bình là : “.

Có thể còn có nhiều cách khác để dẫn dắt học sinh tìm lời giải. Hướng tích cực nhất là giáo viên tạo điều kiện để học sinh tự nêu câu lời giải trước, sau đó thầy và trò cùng bàn bạc để chỉnh sửa lại. Giáo viên không nên buộc học sinh nhất nhất phải theo một kiểu lời giải nào đó. Như thế không những phát huy tính tích cực của học sinh mà còn rèn các em cách diễn đạt, cách dùng từ, tạo điều kiện tốt cho các em học các bài toán hợp có nhiều phép tính ở các lớp trên.

Nguyễn Viết Chiến ( Tieu học.infor)

Nguyễn Thị Mỹ Ánh @ 09:18 27/04/2013 Số lượt xem: 503

Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố

Khi dạy học sinh lớp 2 giải các bài toán có lời văn ( còn gọi là toán đố ), nhiều bạn gia sư toán thừa nhận rằng : Việc giúp bé trình bày lời giải khó khăn hơn rất nhiều việc hướng dẫn bé tìm ra đáp số cho bài toán.

Theo giáo viên và những bạn thì việc hướng dẫn trẻ trình bày lời giải không quá khó nếu như các bạn thực hiện theo các bước sau:

Bài toán : An có 6 quả cam, Bình có nhiều hơn 3 quả. Hỏi Bình có mấy quả cam?

Bạn cần hướng dẫn bé tóm tắt bài toán

An có : 6 quả cam

Bình có : Nhiều hơn 3 quả cam Hỏi : Bình có ….?

Bài toán không hề khó với bé lớp 2 khi bạn giúp bé tìm ra đáp số là phép cộng 6 + 3 = 9 quả cam

Tiếp theo giúp bé trình bày lời giải theo một trong các cách sau

Cách 1 : Dựa vào câu hỏi của bài toán, lược bỏ 2 từ ” hỏi ” & ” mấy quả cam ” để được lời giải : Bình có

Cách 2 : Bỏ bớt từ ” hỏi ” thay bằng từ ” số quả cam ” và thêm từ ” là” phía cuối câu để được lời giải là : Số quả cam Bình có là

Cách 3 : Dựa vào dòng tóm tắt, coi đó là chìa khóa cho lời giải , bạn được : Bình có số quả cam là

Cách 4 : Gia sư có thể đăt câu hỏi ” Vậy Bình có bao nhiêu quả cam?” để bé trả lời là : Bình có

Sau khi bé thực hiện xong phép tính 6+3 =9 , bạn chỉ vào số 6 và hỏi lại bé : số quả cam này là của ai ? học sinh sẽ đáp : số quả cam này là của Bình ” từ đó giúp bé nhớ được lời giải lâu hơn.

Gia Sư Lớp 2 Hướng Dẫn Cách Giải Toán Đố

Khi dạy học sinh lớp 2 giải các bài toán có lời văn ( còn gọi là toán đố tiểu học ), nhiều bạn gia sư toán thừa nhận rằng : Việc giúp bé trình bày lời giải khó khăn hơn rất nhiều việc hướng dẫn bé tìm ra đáp số cho bài toán.

Theo giáo viên và những bạn thì việc hướng dẫn trẻ trình bày lời giải không quá khó nếu như các bạn thực hiện theo các bước sau:

Bài toán : An có 6 quả cam, Bình có nhiều hơn 3 quả. Hỏi Bình có mấy quả cam?

Bạn cần hướng dẫn bé tóm tắt bài toán

An có : 6 quả cam

Bình có : Nhiều hơn 3 quả cam Hỏi : Bình có ….?

Bài toán không hề khó với bé lớp 2 khi bạn giúp bé tìm ra đáp số là phép cộng 6 + 3 = 9 quả cam

Tiếp theo giúp bé trình bày lời giải theo một trong các cách sau

Cách 1 : Dựa vào câu hỏi của bài toán, lược bỏ 2 từ ” hỏi ” & ” mấy quả cam ” để được lời giải : Bình có

Cách 2 : Bỏ bớt từ ” hỏi ” thay bằng từ ” số quả cam ” và thêm từ ” là” phía cuối câu để được lời giải là : Số quả cam Bình có là

Cách 3 : Dựa vào dòng tóm tắt, coi đó là chìa khóa cho lời giải , bạn được : Bình có số quả cam là

Cách 4 : Gia sư có thể đăt câu hỏi ” Vậy Bình có bao nhiêu quả cam?” để bé trả lời là : Bình có

Sau khi bé thực hiện xong phép tính 6+3 =9 , bạn chỉ vào số 6 và hỏi lại bé : số quả cam này là của ai ? học sinh sẽ đáp : số quả cam này là của Bình ” từ đó giúp bé nhớ được lời giải lâu hơn.