Top 5 # Toán Giải Lớp 3 Có Đáp Án Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3(Có Đáp Án)

BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3(CÓ HƯỚNG DẪN)Bài 1: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.Hướng dẫnNếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là:58 + 5 = 63 (l)Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phầnTổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)Số dầu thùng thứ hai là: 63 : 3 x 2 = 42 (l)Số dầu ở thùng thứ nhất là: 58 – 42 = 16 (l)Bài 2: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?Hướng dẫn2 bút chì hết số tiền là: 25 – 21 = 4 (nghìn)1 bút chì có giá là: 4 : 2 = 2 (nghìn)1 cái bút có giá là: (21 – 3 x 2) : 5 = 3 (nghìn)Bài 3. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?Hướng dẫnSố thùng cốc đã bán đi là: 9 – 6 = 3 thùng1 thùng có số cốc là: 450 : 3 = 150 (cái)Trước khi bán thùng có số cốc là: 150 x 9 = 1350 (cái)Bài 4. Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?Hướng dẫnMỗi hàng ghế có số chỗ là: 81 : 9 = 9 (chỗ)Số hang ghế phải kê them là: (108 – 81) : 9 = 3 (hàng)

Bài 5. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?Hướng dẫnNgày thứ hai bán được số gạo là: 2358 x 3 = 7074 (kg)Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432 (kg)

Bài 6. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?Hướng dẫn4 nhịp còn lại mỗi nhịp dài số mét là: (100 – 10) : 5 = 18 (m)Nhịp chính giữa dài là: 18 + 10 = 28 (m)

Bài 7. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?Hướng dẫn Đổi: 350kg = 350000gMỗi bao xi măng có khối lượng xi măng là: 350000 : 7 – 200 = 49800 (g)5 bao xi măng như thế chứa kl xi măng là: 49800 x 5 = 249000 (g) = 249kg

Bài 8. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?Hướng dẫn:Số cây hồng xiêm trong vườn là: 5 x 12 = 60 câySố cây táo là: 9 x 18 = 162 câyVườn cây ăn quả có tất cả số cây là: 60 + 162 = 222 cây

Bài 9. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?Hướng dẫn:Số ngăn sách có là: 2 x 3 = 6 ngănSố sách ở mỗi ngăn là: 360 : 6 = 60 quyển

Bài 10. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con.Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?Hướng dẫn:Số vịt trên sân là: 16 x 2 = 32 (con)Số gà trên sân là: 32 + 6 = 38 (con)Tổng số ngan, gà , vịt trên sân là: 16 + 32 + 38 = 86 con

Bài 11. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của

Các Bài Toán Lớp 3 Có Đáp Án

Published on

Các bài toán lớp 3 có đáp án

1. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Tổng hợp câu hỏi ngày 10/4 1. Tìm X biết: 79 – (X – 18) = 37 X – 18 = 79 – 37 X – 18 = 42 X = 42 + 18 X = 60 2. Tìm X biết: 120 – (X + 14) = 45 X + 14 = 120 – 45 X + 14 = 75 X = 75 – 14 X = 61 3. Nhà bạn An có 105 con gà mái. Nhà bạn bán đi số gà mái rồi nhập về 64 con gà trống. Hỏi nhà bạn An có bao nhiêu con gà? Bài giải Nhà bạn An bán đi số gà mái là: 105 : 5 = 21 (con) Nhà bạn An còn số gà mái là: 105 – 21 = 84 (con) Nhà bạn An có số con gà là: 84 + 64 = 148 (con) Đáp số: 148 con gà 4. Một mảnh đất trồng rau mồng tơi 30 ngày thì nó mọc hết mảnh đất đó. Hỏi bao nhiêu ngày mọc nửa mảnh đất. Biết 1 ngày thì nó mọc gấp đôi. (Đáp số 29 ngày) 5. Tìm X biết: 120 – X + 15 = 45 120 – X = 45 – 15 120 – X = 30 X = 120 – 30 X = 90 6. Với 4 chữ số 3; 0; 5; 1 viết được bao nhiêu số có 4 chữ số khác nhau?

2. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Bài giải Chữ số hàng nghìn có 3 cách chọn (vì chữ số đầu tiên không thể bằng 0) Chữ số hàng trăm có 3 cách chọn (vì các chữ số phải khác nhau) Chữ số hàng chục có 2 cách chọn (vì các chữ số phải khác nhau) Chữ số hàng đơn vị có 1 cách chọn (vì các chữ số phải khác nhau) Vậy số có 4 chữ số khác nhau viết được từ: 3; 0; 5; 1 là: 3 x 3 x 2 = 18 (số) 7. Cho dãy số: 1; 1; 2; 4; 7; 13; 24; … Tìm số hạng thứ 10 của dãy số. Bài giải – Quy luật: Mỗi số hạng kể từ số hạng thứ 4 trở đi bằng tổng của 3 số hạng đứng đằng trước nó. – Số hạng thứ 8 là: 24 + 13 + 7 = 44 – Số hạng thứ 9 là: 44 + 24 + 13 = 91 – Số hạng thứ 10 là: 91 + 44 + 24 =159 Đáp số: 159 Tổng hợp câu hỏi ngày 9/4 1. Có 10 250 m vải, may mỗi bộ quần áo hết 3m . Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo và còn thừa mấy mét vải? Giải 10250 m vải may được: 10250 : 3 = 3416 bộ dư 2 m Đáp số: 3416 bộ dư 2m 2. Một kho chứa 27 280kg thóc gồm thóc nếp và thóc tẻ , số thóc nếp bằng một phần bốn số thóc trong kho . Hỏi mỗi loại thóc có bao nhiêu ki – lô – gam ? Giải Số thóc nếp là: 27280 : 4 = 6820 (kg)

3. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Số thóc tẻ là: 27280 – 6820 = 20460 (kg) Đáp số: nếp: 6820kg; tẻ: 20460kg 3. Có 40kg đường đựng đều trong 8 túi . Hỏi 15kg đường đựng trong mấy túi như thế ? Bài giải Mỗi túi có số kg đường là: 40 : 8 = 5 (kg) 15kg đường đựng được số túi: 15 : 5 = 3 (túi) Đáp số: 3 túi 4.Cửa hàng có 8 hộp bút như nhau. Nếu mỗi hộp lấy ra 3 bút thì số bút lấy ra bằng số bút ở 4 hộp bút ban đầu. Hỏi lúc đầu cửa hàng có bao nhiêu bút? Giải Số bút lấy ra là: 8 x 3 = 24 (cái) Một hộp có số bút là; 24 : 4 = 6 (cái) Lúc đầu cửa hàng có số bút là: 8 x 6 = 48 (cái) Đáp số: 48 cái bút 5.Ghép 6 miếng nhựa hình vuông cạnh 4 cm thành hình chữ nhật. Tính diện tích hình chữ nhật đó? Bài giải Diện tích 1 hv là: 4 x 4 = 16cm2

4. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Diện tích hcn là: 16 x 6 = 96 cm2 Đáp số: 96cm2 6. “Thuyền to chở được 6 người, Thuyền nhỏ chở được 4 người là đông. Một đoàn trai gái sang sông, 10 thuyền to nhỏ giữa dòng đang trôi. Toàn đoàn có cả 100 người, Trên bờ còn 48 người đợi sang” Hỏi có bao nhiêu thuyền to, bao nhiêu thuyền nhỏ? Giải Số người đang ngồi trên 10 thuyền là: 100 – 48 = 52 (người) Giả sử mỗi thuyền đều chở 6 người ta có tổng số người trên thuyền là: 10 x 6 = 60 (người) Số người thừa ra là: 60 – 52 = 8 (người) Một thuyền 6 người hơn một thuyền 4 người số người là: 6 – 4 = 2 người Số thuyền loại chở 4 người là: 8 : 2 = 4 (thuyền) Số thuyền loại chở 6 người là: 10 – 4 = 6 (thuyền) Đáp số: 4 thuyền nhỏ, 6 thuyền to 7.Người ta đóng cọc rào một khu vườn hình vuông cạnh 20 m,cách 1m đóng 1 cọc rồi đan nứa rào xung quanh. Hỏi tiền nứa và tiền cọc là bao nhiêu tiền ,biết rào 1m mất 3 cây nứa, 1 cây nứa giá 2000đ và giá một cọc rào là 2500đ? Giải Chu vi khu vườn là: 20 x 4 = 80 m Số cọc cần dùng là: 80 : 1 = 80 (cái) Số tiền mua cọc là: 80 x 2500 = 2000000 (đồng) Số nứa cần dùng là: 80 x 3 = 240 (cây) Số tiền mua nứa là: 240 x 2000 = 480000 đồng. Đáp số: tiền cọc: 200000 đồng; tiền nứa: 480000 đồng

5. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 Tổng hợp các câu hỏi ngày 8/4: 1. Tìm một số biết số đó nhân với 5 thì bằng 160 Giải: Số cần tìm là: 160 : 5 = 32 Đáp số: 32 2. Tìm một số biết số đó gấp 5 lần thì bằng 95 Giải Số cần tìm là: 95 : 5 = 19 Đáp số: 19 3. Tìm hai số có thương bằng 0 và tổng bằng 9 Giải: Thương bằng 0 nên số bị chia bằng 0 Tổng bằng 9 nên số còn lại là: 9 – 0 = 9 Đáp số: 0 và 9 4.Tìm một số biết nếu lấy số đó nhân 5 ta được 100 Giải Số cần tìm là: 100 : 5 = 20 Đáp số: 20

6. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 5. Có 7 người,mỗi người nuôi 7 con mèo,mỗi con mèo ăn 7 con chuột,mỗi con chuột ăn 7 ghé lúa,mỗi ghé có 7 hạt lúa.Như vậy có tất cả bao nhiêu hạt lúa bị chuột ăn? Giải Số con mèo là: 7 x 7 = 49 con mèo Số con chuột là: 49 x 7 = 343 con chuột Số ghé lúa bị chuột ăn là: 343 x 7 = 2401 ghé lúa Số hạt lúa bị chuột ăn là: 2401 x 7 = 16807 hạt lúa Đáp số: 16807 hạt lúa 6.1*2*3*4*5=100 điền dấu và ngoặc đơn phù hợp. Giải: 1x(2+3)x4x5=100 7. Tính chu vi hình vuông có diện tích là 36cm2 Giải: Cạnh hình vuông là: 6cm (vì 6 x 6 = 36 cm2 ) Chu vi hình vuông là: 6 x 4 = 24 cm Đáp số: 24cm 8. Mùng 8/3 là thứ năm. Hỏi mùng 1/5 cùng năm đó là thứ mấy. Giải: Từ mùng 8/3 đến 1/5 có số ngày là: (31 – 8 ) + 30 + 1 = 54 ngày Ta có 54 : 7 = 7 tuần dư 5 ngày. Vậy mùng 1/5 là thứ 3

7. Hỗ trợ giải toán lớp 3 trực tuyến – Liên hệ:Cô Trang: 0948.228.325 9. Một hình chữ nhật có chiều rộng bằng 1/7 chiều dài. Nếu tăng chiều dài 15cm, chiều rộng 105 cm thì được hình vuông. Tính chu vi hình chữ nhật ban đầu: Giải Vẽ sơ đồ: Từ sơ đồ ta thấy hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 1 = 6 (phần) Chiều rộng là: (105 – 15) : 6 = 15(cm) Chiều dài là: 15 x 7 = 105(cm) Chu vi hình chữ nhật là: (105 + 15) x 2 = 240cm Đáp số: 240cm

Recommended

140 Đề Thi Toán Lớp 3 Chọn Lọc, Có Đáp Án

Để học tốt Toán 3, loạt bài Đề thi Toán lớp 3 Học kì 1 & Học kì 2 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung sách giáo khoa Toán 3 giúp bạn giành được điểm cao trong các bài thi, bài kiểm tra môn Toán lớp 3.

5 đề thi giữa kì 1 Toán 3 cơ bản 5 đề thi giữa kì 1 Toán 3 nâng cao 5 đề thi cuối kì 1 Toán 3 cơ bản 5 đề thi cuối kì 1 Toán 3 nâng cao 5 đề thi giữa kì 2 Toán 3 cơ bản 5 đề thi giữa kì 2 Toán 3 nâng cao 5 đề thi cuối kì 2 Toán 3 cơ bản 5 đề thi cuối kì 2 Toán 3 nâng cao

Đề thi Giữa kì 1 Toán lớp 3

Thời gian: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Trong phép chia có dư với số dư là 7, số dư lớn nhất có thể của phép chia đó là

A. 0 B. 3 C. 5 D. 6

Câu 2. Cho các số: 928, 982, 899, 988. Số lớn nhất là

A. 928

B. 982

C. 899

D. 988

Câu 3. của 36m là

A. 4 m B. 6m C. 32 m D. 9m

Câu 4. Độ dài của đường gấp khúc ABCD là

A. 68 cm

B. 86 cm

C. 46cm

D. 76 cm

Câu 5. Kết quả của phép nhân 28 x 5 là

A. 410

B. 400

C. 140

D . 310

Câu 6. Hình bên có

A. 9 hình chữ nhật, 4 hình tam giác

B. 8 hình chữ nhật, 4 hình tam giác

C. 9 hình chữ nhật, 6 hình tam giác

D. 8 hình chữ nhật, 5 hình tam giác

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. (2 điểm)Đặt tính rồi tính:

a. 248 + 136

b. 375 – 128

c. 48 x 6

d. 49 : 7

Câu 2. (1 điểm) Tìm x :

a) x × 6 = 48

b) 24 : x = 3

Câu 3. Tính

a. 5 x 7 + 27

b. 80 : 2 – 13

Câu 4. (3 điểm) Đoạn dây thứ nhất dài 18 dm, đoạn dây thứ hai dài gấp 4 lần đoạn dây thứ nhất, đoạn dây thứ ba ngắn hơn đoạn dây thứ nhất 8dm. Hỏi cả ba đoạn dây dài bao nhiêu mét?

Đề thi Học kì 1 Toán lớp 3

Thời gian: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng

Câu 1. Kết quả của phép tính 540 – 40 là:

A. 400

B. 500

C. 600

D. 580

Câu 2. Chu vi hình vuông có cạnh 5 cm là:

A. 20 cm

B. 5 cm

C. 15 cm

D. 10 cm

Câu 3. Bao gạo 45 kg cân nặng gấp số lần bao gạo 5kg là:

A. 6 lần

B. 7 lần

C. 8 lần

D. 9 lần

Câu 4. Đồng hồ chỉ mấy giờ?

A. 5 giờ kém 20 phút

B. 9 giờ 25 phút

C. 8 giờ 25 phút

D. 5 giờ kém 15 phút

Câu 5. 30 + 60 : 6 = … Kết quả của phép tính là:

A. 15 B. 90 C. 65 D. 40

Câu 6. ( 1,0 điểm) Hình bên có số góc vuông là:

A. 1 B. 2 C. 3 D. 4

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1. ( 1,0 điểm) Đặt tính rồi tính:

a. 138 + 645 b. 932 – 178

c. 203 x 4 d. 684 : 6

Câu 2. (3,0 điểm) Nhà bác Tư dự định trồng 45 cây dừa, tính ra còn 1/9 số cây dừa chưa trồng. Hỏi bác Tư đã trồng bao nhiêu cây dừa?

Câu 3. (2,0 điểm) Lớp 3A có 45 học sinh, cần chia thành các nhóm, mỗi nhóm có không quá 7 học sinh. Hỏi có ít nhất bao nhiêu nhóm?

Đề thi Giữa kì 2 Toán lớp 3

Thời gian: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Cho dãy số 3000, 4000, 5000, …, … Các số thích hợp điển vào chỗ chấm là

A. 5500, 6500 B. 6000, 7000

C. 5500, 6000 D. 6000, 6500

Câu 2: Dãy số nào sau đây được viết theo thứ tự từ bé đến lớn?

A. 6327, 6189, 5874 B. 5689, 8902, 8067

C. 8935, 9013, 4790 D. 2456, 2457, 3019

Câu 3: Giá trị của x trong biểu thức 3 × x = 2691

A. 2694 B. 2688

C. 897 D. 8073

Câu 5: Số : Hai nghìn sáu trăm sáu lăm được viết là

A. 265 B. 20665

C. 26605 D. 2665

Câu 6: Số lớn nhất có bốn chữ số là

A. 9990 B. 9000

C. 1999 D. 9999

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1: Tính giá trị biểu thức: 347 +39 – 69 : 3

Câu 2: Tìm x biết

a. 3 × x = 1521

b. x : 4 = 1823 – 595

Câu 3: Một đội công nhân phải sửa quãng đường dài 1225 m, đội đã sửa được 1/5 quãng đường. Hỏi đội công nhân đó phải sửa bao nhiêu mét đường nữa?

Câu 4: Nếu một số chia cho 7 thì số dư có thể là những số nào?

Đề thi Học kì 2 Toán lớp 3

Thời gian: 45 phút

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1: Giá trị của chữ số 5 trong số 25 403 là:

A. 5000 B. 50 000

C. 500 D. 50

Câu 2: Số liền sau số 56 789 là :

A. 56 000 B. 56 700

C. 56 780 D. 56 790

Câu 3: Em có 16 viên bi, em chia cho mỗi bạn 2 viên bi. Sau khi chia xong kết quả số bạn được chia là:

A. 8 bạn, còn thừa 1 viên

B. 7 bạn, còn thừa 1 viên

C. 7 bạn

D. 8 bạn

Câu 4: Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?

A. 10 giờ 2 phút

B. 2 giờ 50 phút

C. 10 giờ 10 phút

D. 2 giờ 10 phút

Câu 5: Kết quả phép tính 86149 + 12735 là:

A. 98885 B. 98874

C. 98884 D.98875

Câu 6: Chọn đáp án sai

A. Hình vuông có cạnh là 10cm. Diện tích hình vuông đó là 100cm 2.

B. Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng là 5cm. Chu vi hình chữ nhật là 24cm.

C. Hình chữ nhật có chiều dài là 7cm, chiều rộng là 2cm. Diện tích hình chữ nhật là 18cm 2.

D. Hình vuông có cạnh là 4cm. Chu vi hình vuông đó là 16 cm.

Phần II. Tự luận (7 điểm)

Câu 1:

a. Điền vào chỗ chấm cho thích hợp:

7m 4cm =…………cm

1km = …………… m

b. Viết các số 30 620 ; 8258 ; 31 855 ; 16 999 theo thứ tự từ bé đến lớn.

Câu 2: Đặt tính rồi tính:

a) 10670 x 6

b) 18 872 : 4

Câu 3: Mua 5 quyển vở hết 35 000 đồng. Hỏi nếu mua 3 quyển vở như thế thì hết bao nhiêu tiền ?

Câu 4: Tìm một số biết rằng khi gấp số đó lên 4 lần rồi giảm 3 lần thì được 12.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Loạt bài Đề kiểm tra Tiếng Việt 3 có đáp án được biên soạn bám sát nội dung chương trình Tiếng Việt lớp 3.

Bộ Đề Bdhs Giỏi Lớp 3 Có Đáp Án

Bộ đề BDHS giỏi lớp 3 có đáp án

10 BÀI TOÁN NÂNG CAO BỒI DƯỠNG HS GIỎI (LỚP 3) CÓ ĐÁP ÁN

Bài 1: Tìm một số biết rằng lấy 72 chia cho số đó thì bằng 27 chia cho 3.Giải:Số 72 chia cho số cần tìm thì bằng: 27 : 3 = 9 Số cần tìm bằng : 72 : 9 = 8 Đáp số: 72Bài 2: Hai số có tích bằng 60, biết rằng nếu thêm vào thừa số thứ hai 4 đơn vị thì được tích mới bằng 76. Tìm hai số đó.Giải: Trong một tích, nếu thêm vào thừa số thứ hai 4 đơn vị thì tích sẽ tăng thêm một số bằng 4 lần thừa số thứ nhất. Hai lần thừa số thứ nhất bằng: 76 – 60 = 16 Thừa số thứ nhất bằng: 16 : 4 = 4 Thừa số thứ hai bằng: 60 : 4 = 15 Đáp số: 4 và 15Bài 3: Hai số có tích bằng 72, biết rằng nếu giảm thừa số thứ nhất 4 đơn vị thì được tích mới bằng 36. Tìm hai số đó.Giải: Trong một tích, nếu giảm thừa số thứ nhất 4 đơn vị thì tích sẽ giảm một số bằng 4 lần thừa số thứ hai. Vậy 4 lần thừa số thứ hai bằng: 72 – 36 = 36 Thừa số thứ hai bằng: 36 : 4 = 9 Thừa số thứ nhất bằng: 72 : 9 = 8 Đáp số: 8 và 9Bàì 4: Hai thừa số có tích bằng 350. Nếu gấp đôi một trong hai thừa số thì tích mới bằng bao nhiêu?Giải: Trong phép nhân, nếu gấp đôi một trong hai thừa số thì tích cũng được gấp đôi lên. Vậy tích mới bằng: 350 x 2 = 700 Đáp số: 700Bài 5: Một số chia cho 9 thì được 54. Hỏi số đó chia cho 6 thì được bao nhiêu? Giải: Số chia cho 9 được 54 là số: 54 x 9 = 486 486 chia cho 6 thì được: 486 : 6 = 81 Đáp số : 81

Bài 6: Hai số có thương bằng 45. Nếu giữ nguyên số bị chia và tăng số chia lên 3 lần thì thương bằng bao nhiêu ? Giải: Trong phép chia, nếu giữ nguyên số bị chia và tăng số chia lên 3 lần thì thương sẽ giảm đi 3 lần. Vậy thương mới bằng: 45 : 3 = 15 Đáp số: 15Bài 7: Tìm hai số có thương bằng 9, biết rằng nếu giữ nguyên số chia và thêm vào số bị chia 20 đơn vị thì ta được thương bằng 14. Giải:Thương mới so với thương cũ thì hơn: 14 – 9 = 5 (đơn vị)Khi thêm vào số bị chia 20 đơn vị thì thương tăng thêm 5 đơn vị, vậy 20 gấp 5 lần số chia: Số chia là: 20 : 5 = 4 Số bị chia là: 9 x 4 = 36 Đáp số: 36 và 4Bài 8: Trong phép chia có số chia bằng 7, thương bằng 15 và số dư là số lớn nhất có thể có. Hỏi số bị chia bằng bao nhiêu? Giải:Vì số chia bằng 7 nên số dư lớn nhất có thể có là 6.Vì thương bằng 15 nên số bị chia bằng: 15 x 7 + 6 = 111Bài 9: Tìm số chia và số bị chia bé nhất sao cho phép chia có thương bằng 14 và số dư là 4. Giải:Trong các phép chia có số dư bằng 4 thì số chia bé nhất phải là 5, vì thương bằng 14 nên số bị chia sẽ là: 14 x 5 + 4 = 74 Đáp số: 74 và 5Bài 10: Trong phép chia có số chia bằng 9, số dư là số lớn nhất có thể có được. Hỏi nếu thêm vào số bị chia thêm 1 đơn vị thì thương sẽ thay đổi như thế nào? Giải: Phép chia có số chia bằng 9, số dư lớn nhất có thể có được là 8. Nên thêm 1 đơn vị vào số chia thì ta được phép chia hết và thương tăng thêm 1 đơn vị.