Top 10 # Toán Lớp 3 Có Hai Lời Giải Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3(Có Đáp Án)

BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 3(CÓ HƯỚNG DẪN)Bài 1: Hai thùng có 58 lít dầu, nếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì thùng thứ nhất có số dầu kém thùng thứ hai 2 lần. Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu.Hướng dẫnNếu thêm vào thùng thứ nhất 5 lít thì tổng số dầu có trong 2 thùng là:58 + 5 = 63 (l)Coi số dầu trong thùng thứ nhất lúc sau là 1 phần thì số dầu thùng thứ hai là 2 phầnTổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần)Số dầu thùng thứ hai là: 63 : 3 x 2 = 42 (l)Số dầu ở thùng thứ nhất là: 58 – 42 = 16 (l)Bài 2: An mua 3 bút chì và 5 quyển vở hết 21 nghìn, Hồng mua 5 quyển vở và 5 bút chì hết 25 nghìn đồng. Tính số tiền một bút chì, một quyển vở?Hướng dẫn2 bút chì hết số tiền là: 25 – 21 = 4 (nghìn)1 bút chì có giá là: 4 : 2 = 2 (nghìn)1 cái bút có giá là: (21 – 3 x 2) : 5 = 3 (nghìn)Bài 3. Một quầy tập hóa có 9 thùng cốc. Sau khi bán đi 450 cái cốc thì quầy đó còn lại 6 thùng cốc. Hỏi trước khi bán quầy đó có bao nhiêu cái cốc?Hướng dẫnSố thùng cốc đã bán đi là: 9 – 6 = 3 thùng1 thùng có số cốc là: 450 : 3 = 150 (cái)Trước khi bán thùng có số cốc là: 150 x 9 = 1350 (cái)Bài 4. Để chuẩn bị cho một hội nghị người ta đó kê 9 hàng ghế đủ chỗ cho 81 người ngồi. Trên thực tế có đến 108 người đến dự họp. Hỏi phải kê thêm mấy hàng ghế nữa mới đủ chỗ?Hướng dẫnMỗi hàng ghế có số chỗ là: 81 : 9 = 9 (chỗ)Số hang ghế phải kê them là: (108 – 81) : 9 = 3 (hàng)

Bài 5. Ngày thứ nhất bán được 2358kg gạo, ngày thứ hai bán được gấp 3 lần ngày thứ nhất. Cà hai ngày bán được số gạo là bao nhiêu?Hướng dẫnNgày thứ hai bán được số gạo là: 2358 x 3 = 7074 (kg)Cả hai ngày bán được số gạo là: 7074 + 2358 = 9432 (kg)

Bài 6. Một chiếc cầu dài 100m gồm có 5 nhịp. Trong đó 4 nhịp dài bằng nhau còn nhịp chính giữa thì dài hơn mỗi nhịp kia 10m. Tính nhịp chính giữa?Hướng dẫn4 nhịp còn lại mỗi nhịp dài số mét là: (100 – 10) : 5 = 18 (m)Nhịp chính giữa dài là: 18 + 10 = 28 (m)

Bài 7. 7 bao xi măng nặng 350kg. Mỗi vỏ bao nặng 200g. 5 bao xi măng như thế có khối lượng xi măng là bao nhiêu kilôgam?Hướng dẫn Đổi: 350kg = 350000gMỗi bao xi măng có khối lượng xi măng là: 350000 : 7 – 200 = 49800 (g)5 bao xi măng như thế chứa kl xi măng là: 49800 x 5 = 249000 (g) = 249kg

Bài 8. Một vườn cây ăn quả có 5 hàng cây hồng xiêm, mỗi hàng 12 cây và có 9 hàng cây táo, mỗi hàng 18 cây. Hỏi vườn cây ăn quả đó có tất cả bao nhiêu cây?Hướng dẫn:Số cây hồng xiêm trong vườn là: 5 x 12 = 60 câySố cây táo là: 9 x 18 = 162 câyVườn cây ăn quả có tất cả số cây là: 60 + 162 = 222 cây

Bài 9. Có 360 quyển sách xếp đều vào 2 tủ, mỗi tủ có 3 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Số sách ở mỗi ngăn có là bao nhiêu quyển?Hướng dẫn:Số ngăn sách có là: 2 x 3 = 6 ngănSố sách ở mỗi ngăn là: 360 : 6 = 60 quyển

Bài 10. Trong sân có 16 con ngan, số vịt nhiều gấp đôi số ngan và ít hơn số gà là 6 con.Hỏi trên sân có tất cả bao nhiêu con gà, vịt, ngan?Hướng dẫn:Số vịt trên sân là: 16 x 2 = 32 (con)Số gà trên sân là: 32 + 6 = 38 (con)Tổng số ngan, gà , vịt trên sân là: 16 + 32 + 38 = 86 con

Bài 11. Trong một cuộc thi làm hoa, bạn Hồng làm được 25 bông hoa. Như vậy Hồng làm ít hơn Mai 5 bông và chỉ bằng một nửa số hoa của

Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3

QUY MỘT TIẾT DẠY GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN 1. Hình thành kiến thức mới– GV nêu ví dụ 1:

– HS đọc bài toán

– Hướng dẫn học sinh phân tích đề toán

– Hướng dẫn học sinh tóm tắt bài toán ( bằng hình vẽ, bằng sơ đồ hoặc bằng lời).

– Hướng dẫn học sinh giải bài toán.

– Học sinh giải bài toán.

– GV hướng dẫn học sinh nhận xét, bổ sung, sửa chữa.

– Kiểm tra và thử lại kết quả tính.

– Rút ra phương pháp giải toán có lời văn kiểu bài Rút về đơn vị.

* GV nêu ví dụ 2:

(Hướng dẫn học sinh giải bài toán 2 tương tự bài toán 1)

2. Hướng dẫn học sinh thực hành luyện tập

* Yêu cầu HS làm bài 1

– HS đọc bài toán (3 – 5 HS, nếu HS đọc yếu giáo viên đọc mẫu).

– Hướng dẫn học sinh phân tích và tóm tắt bài toán– Yêu cầu HS xác định dạng toán.

– HS nhắc lại các cách giải bài toán (như ví dụ 1 và 2).– Hướng dẫn học sinh tìm hiểu và khai thác nội dung bài toán.– Yêu cầu tự tóm tắt bài toán (học sinh yếu giáo viên gợi ý và hướng dẫn).– GV Hướng dẫn để học sinh tự nêu miệng các bước giải, tự nêu câu lời giải và phép tính.– Học sinh trình bày bài giải.– GV và học sinh nhận xét, bổ sung sửa chữa.– Kiểm tra và thử lại kết quả.– Yêu cầu học sinh nhắc lại phương pháp giải bài toán có lời văn kiểu bài rút về đơn vị.* Hướng dẫn học sinh làm những bài tập còn lại tương tự bài tập 1.

1. Giới thiệu bài (Trực tiếp) Ghi bảng 2. Dạy bài mớia. Bài toán 1– GV nêu bài toán 1– Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích bài toán: ? Bài toán cho biết gì?? Bài toán hỏi gì?– GV đưa hình vẽ minh họa tóm tắt bài toán. Yêu cầu học sinh đọc lại đề toán, nêu lại tóm tắt các dữ kiện đã cho và yêu cầu cần phải tìm?? Muốn biết mỗi can có mấy lít mật ong ta thực hiện phép tính ?? Ta lấy bao nhiêu chia cho bao nhiêu? Vì sao?? Để tìm số mật ong trong mỗi can ta viết câu lời giải thế nào?– Yêu cầu vài học sinh nêu lại cách giải bài toán.– Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài giải, dưới lớp cho HS làm vào giấy nháp.

– Nhận xét:– Cho HS nhắc lại: Biết số mật ong của 7 can, muốn tìm số mật ong của 1 can ta làm thế nào?

* GV kết luận: Bước này gọi là bước rút về đơn vị, tức là tính giá trị của một

Hai Mẫu Bài Tập Kế Toán Quản Trị Có Đáp Án Lời Giải

Mẫu bài tập kế toán quản trị thường gặp:

Bài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí nhân côngBài tập kế toán quản trị: Dự toán chi phí sản xuất chung

Chi phí bán hàng và hành chính:

– Hoa hồng…………………………… 5.400.000.

-Chi phí hành chính cố định…….. 3.200.000 9.400.000

– Thu nhập hoạt động ròng:……….. $400.000

– Vì hoàn thành được bản báo cáo trên, Ban giám đốc của Marston đã biết rằng các đại lý bán hàng độc lập đang đòi tăng tỉ lệ hoa hồng lên 20% mức doanh thu cho năm sắp tới. Đây là lần thứ 3 họ đòi tăng mức hoa hồng trong vòng 5 năm. Kết quả là, Ban giám đốc công ty đã quyết định điều tra khả năng thuê lực lượng bán hàng của riêng mình để thay thế các đại lý bán hàng.

Yêu cầu:

Giả sử rằng doanh thu là 30.000.000$, lập bản báo cáo hoạt động cho năm tới với những điều kiện sau:

Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập giữ nguyên không đổi 18%.

Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập tăng lên 20%.

Công ty thuê lực lượng bán hàng của riêng mình.

Tính điểm hòa vốn của Marston cho năm sắp tới với những giả định sau:

Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập giữ nguyên không đổi 18%.

Tỷ lệ hoa hồng cho đại lý bán hàng độc lập tăng lên 20%.

Công ty thuê lực lượng bán hàng của riêng mình.

Tham chiếu từ câu trả lời 1 b ở trên. Nếu công ty thuê lực lượng bán hàng riêng của mình, thì doanh số là bao nhiêu để đạt được mức thu nhập hoạt động mà công ty nhìn nhận rằng nếu doanh thu là $30.000.000 và công ty tiếp tục bán cho đại lý (ở mức hoa hồng 20%).

Xác định mức doanh thu mà ở đó thu nhập hoạt động sẽ bằng nhau cho dù Marston Corporation bán thông qua đại lý (ở mức hoa hồng 20%) hay sử dụng một lực lượng bán hàng của riêng mình.

Chuẩn bị đồ thị trên đó chỉ ra mức lợi nhuận cho cả hai trường hợp.

Bài tập khó quá mình làm thử bạn chỉ nên dùng kết quả để so sánh thôi vì cách làm mỗi trường dạy một khác.

1/Báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp toàn bộ:

a/ TH dữ nguyên tỷ lệ HH 18% (như đầu bài):

– Doanh thu………………………..30.000.000

– Giá vốn hàng bán……………….20.200.000

– Lãi gộp……………………………..9.800.000

– Chi phí bán hàng và hành chính:9.400.000

– Thu nhập hoạt động ròng:………..400.000

b/ Hoa hồng tăng lên 20%.

– Doanh thu…………………………….30.000.000

– Giá vốn hàng bán……………………20.200.000

– Lãi gộp………………………………….9.800 .000

– Chi phí bán hàng và hành chính:….10.000.000

– Thu nhập hoạt động ròng:……….. ….-200.000

c/ TH Công ty tự tổ chức đội bán hàng riêng

– Doanh thu…………………………….30.000.000

– Giá vốn hàng bán……………………20.200.000

– Lãi gộp………………………………….9.800 .000

– Chi phí bán hàng và hành chính:…. 8.800.000

– Thu nhập hoạt động ròng:……….. …1.000.000

2/Tính điểm hòa vốn các TH

a/ TH hoa hồng 18%

– Tổng chi phí biến đổi:22.800.000

– Chi phí cố định:6.800.000

– DT hòa vốn = ĐP*DT/(DT-BP) = 6.800.000 *30.000.000/(30.000.000-22.800.000) = 28.333.333

b/ TH hoa hồng tăng lên 20%

– Chi phí biến đổi tăng thêm 600.000= 23.400.000

– Chi phí cố định: 6.800.000

DT hòa vốn = 6.800.000*30.000.000/(30.000.000-23.400.000) = 30.909.091

c/ Thành lập đội Bán hàng mới

– Chi phí biến đổi giảm 3.600.000 còn: 19.200.000

– Chi phí cố định tăng thêm 3.000.000 thành 9.800.000

– DT hòa vốn = 30.000.000*9.800.000/(30.000.000-19.200.000) = 27.222.222

3/ Để công ty lỗ 200.000 như câu 1b thì doanh thu là (DTm)

LNm = DTm – (CPCĐ+CPBĐ)

Mà tỷ lệ chi phí biến đổi/Doanh thu = 0,64

DTm = 9.600.000/0,36 = 26.666.667

4/ Xác định doanh thu tại đó LN theo phương án trả HH 20%(PA1) và LN theo PA thành lập đội bán hàng mới (PA2).

– Ta có tỷ lệ BP/DT của PA1 = 23,4/30 = 0,78

– Tỷ lệ BP/DT của PA2 = 19,2/30 = 0,64

– PT lợi nhuận (PA1) = DT-CP = DT – 6.800.000-0,78*DT (1)

– PT lợi nhuận (PA2) = DT – 9.800.000 – 0,64*DT (2)

5/ Đồ thị bạn tự vẽ được

6/Viết 1 bản báo cáo nội dung là nên tổ chức đội bán hàng riêng vì các đại lý đã đòi tăng hoa hồng nhiều lần và nếu không đáp ứng yêu cầu thì có thể họ sẽ không tiếp tục bán hàng cho Công ty vì họ kinh doanh nhiều mặt hàng chứ không chỉ riêng mặt hàng nhiệt kế của Công ty.

Bài tập kế toán quản trị 2:

Công ty TNHH Thanh Bình, kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp nhập trước, xuất trước, tiến hành lập kế hoạch sản xuất cho năm 2010. Cơ sở để lập kế hoạch căn cứ vào số liệu sau:

Dự tính số lượng sản phẩm tiêu thụ cho cả năm là 200.000 sản phẩm. Trong đó:

– Số sản phẩm tiêu thụ ở quý I: 30.000 sản phẩm

– Số sản phẩm tiêu thụ ở quý II: 50.000 sản phẩm

– Số sản phẩm tiêu thụ ở quý III: 80.000 sản phẩm

– thụ ở quý IV: 40.000 sản phẩm

Giá bán một sản phẩm dự tính : 100.000 đồng/ sản phẩm.

Bảng tổng hợp định mức chuẩn được cho như sau:

Yêu cầu của bài tập kế toán quản trị

Lập dự toán về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được.

Biết rằng 60% doanh thu bán hàng được thu ngay trong quý, còn 40% sẽ được thu ở quý

Biết rằng số thành phẩm cần dự trữ cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối kỳ bằng 20% số thành phẩm cần bán trong kỳ kế tiếp. Số thành phẩm tồn kho cuối quý 4 hằng năm dự tính là 5.000 sản phẩm.

Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp.

Biết rằng số nhu cầu nguyên vật liệu cần dự trữ cuối kỳ bằng 5% số nhu cầu dùng để sản xuất cho quý sau, số nguyên vật liệu tồn kho cuối quý 4 dự tính là 000 kg. Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu. Biết rằng 60% trị giá nguyên vật liệu mua vào sẽ được thanh toán ngay trong quý, còn 40% sẽ trả ở quý sau.

Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp,

Biết rằng tiền lương thanh toán ngay trong quý cho người lao động.

Biết rằng định phí sản xuất chung được phân bổ đều cho các quý. Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất cả năm là 400.000.000 đồng.

Biết rằng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng quý lần lượt là 300.000.000 đồng, 400.000.000 đồng. Tiền mặt tồn quỹ là 100.000.000 đồng, công ty chi trả nợ vay ngân hàng quý 2 là 1.500.000, quý 3 và quý 4, mỗi quý là 3.600.000 đồng.

BẢNG DỰ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ NĂM 2010

(ĐVT: 1.000đ)

Doanh thu = Mức tiêu thụ KH * Đơn giá bán

– Quý I: 30.000 * 100 = 3.000.000

– Quý II: 50.000 * 100 = 5.000.000

– Quý III: 80.000 * 100 = 8.000.000

– Quý IV: 40.000 * 100 = 4.000.000

– Cả năm: 200.000 * 100 = 20.000.000

Lịch thu tiền dự kiến:

– Quý I: 3.000.000 * 60% = 1.800.000

– Quý II: 3.000.000 * 40% + 5.000.000 * 60% = 4.200.000

– Quý III: 5.000.000 * 40% + 8.000.000 * 60% = 6.800.000

– Quý IV: 8.000.000 * 40% + 4.000.000 * 60% = 5.600.000

– Cả năm: 1.800.000 + 4.200.000 + 6.800.000 + 5.600.000 = 18.400.000

BẢNG DỰ TOÁN SẢN XUẤT NĂM 2010

(ĐVT: SP)

Số lượng sản phầm Tồn kho CK= 20% * Số lướng tiêu thụ KH của quý sau

– Quý I: 50.000 * 20% = 10.000

– Quý II: 80.000 *20% = 16.000

– Quý III: 40.000 *20% = 8.000

– Quý IV: 5.000 (giả thuyết)

– Cả năm: 5.000 (số tồn kho quý IV)

Số lượng sản phẩm Tồn ĐK = Tồn CK quý trước

– Quý I = Cuối kỳ quý IV/2009 = 000

– Quý II = Cuối kỳ quý I = 000

– Quý III = Cuối kỳ quý II = 000

– Quý IV = Cuối kỳ quý III = 000

Sản phẩm cần sản xuất trong kỳ = SP tiêu thụ + TK cuối kỳ -TK đầu kỳ

– Quý I: 30.000 + 10.000 – 5.000 = 35.000

– Quý II: 50.000 + 16.000 – 10.000 = 56.000

– Quý III: 80.000 + 8.000 – 16.000 = 72.000

– Quý IV: 40. 000 + 5.000 – 8.000 = 37.000

– Cả năm : 35.000 + 56.000 + 72.000 + 37.000 = 200.000

BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP NĂM 2010

(ĐVT: 1.000đ)

Số lượng NVL cần cho SX = SL SP cần Sản xuất * Định mức lượng NVL.

– Quý I: 140.000 * 5% = 7.000 – Quý II: 180.000 * 5% = 9.000 – Quý III: 92.500 * 5% = 4.625 – Quý IV: 3.000 (giả thuyết) – Cả năm: 3.000 (số sp tồn kho cuối quý IV)

Số lượng NVL tồn đầu kỳ = Số lượng NVL tồn kho cuối kỳ trước

– Quý I: 87.500 * 5% = 4.375 – Quý II: 7.000 – Quý III: 9000 – Quý IV: 4.625

Số lượng NVL mua trong kỳ = SL VL cần cho sx + SL VL tồn CK – SL VL tồn ĐK

– Quý I : 87.500 + 7.000 – 4.375 = 90.125 – Quý II : 140.000 + 9.000 – 7.000 = 142.000 – Quý III : 180.000 + 4.625 – 9.000 = 175.625 – Quý IV : 92.500 + 3000 – 4.625 = 90.875 – Cả năm : 90.125 + 142.000 +175.625 + 90.875 = 498.625

Chi phí mua NVL = SL NVL mua trong kỳ * Giá định mức NVL

– Quý I : 90.125 * 2 = 180.250 – Quý II: 142.000 * 2 = 284.000 – Quý III: 175.625 * 2 = 351.250 – Quý IV : 90.875 * 2 = 181.750 – Cả năm: 495.625 * 2 = 997.250

Số tiền dự kiến chi qua các quý

– Quý I: 180.250 * 60% = 108.150 – Quý II: 180.250 * 40% + 284.000 * 60% = 242.500 – Quý III: 284.000 * 40% + 351.250 * 60% = 324.350 – Quý IV: 351.250 * 40% + 181.750 * 60% = 249.550 – Cả năm: 108.150 + 242.500 + 324.350 + 249.550 = 924.550

Bài tập kế toán quản trị tự giải:

Bài 1:

Mức độ hoạt động cao nhất: 80% x 200 phòng = 160 phòng/ngày

Chi phí hoạt động ở mức cao nhất: 100.000đ/phòng/ngày x 160 phòng = 16.000.000đ/ngày

Mức độ hoạt động thấp nhất: 50% x 200 phòng = 100 phòng/ngày

Chi phí hoạt động ở mức thấp nhất: 360.000.000/30 ngày = 12.000.000đ/ngày

Chi phí khả biến 1 tháng = 66.667 đ/phòng/ngày x 30 ngày = 2.000.000đ/phòng/tháng

Áp vào mức hoạt động thấp nhất, ta có: Y = aX + B

360.000.000 = (2.000.000 x 100) + B

è B = 360.000.000 – 200.000.000 = 160.000.000đ/tháng

Vậy công thức dự đoán chi phí một tháng là: Y = 2.000.000X + 160.000.000

Nếu tháng sau số phòng được thuê là 65% (65% x 200 phòng = 130 phòng) thì chi phí dự kiến của một tháng là:

Y = 2.000.000 x 130 + 160.000.000 = 420.000.000đ

Chi phí hoạt động bình quân cho một phòng/ngày ở các mức độ hoạt động:

80% à 100.000đ/phòng/ngày (đề cho)

65% à

50% à

Ta thấy, ở mức độ hoạt động càng cao càng tiết kiệm được chi phí bất biến

Bài 2:

Thay vào mức độ hoạt động thấp nhất, ta có:

15.200.000 = 1.650 x 4.000 + B

à B = 8.600.000

è Công thức dự đóan chi phí: Y = 1.650X + 8.600.000

Trong tháng tới, nếu bán 7.500 sp, chi phí sẽ là:

Y = (1.650 x 7.500) + 8.600.000 = 20.975.000

Chỉ tiêu Tổng số Đơn vị Tỷ lệ

Doanh thu (7.500 x 32.000) 240.000.000 32.000 100 %

(-) Chi phí khả biến 153.375.000 20.450 63,9 %

* Giá vốn (7.500 x 14.000) = 105.000.000 * Hoa hồng (240.000.000 x 15%) = 36.000.000 * CP DV mua ngoài (7.500 x 1.650) = 12.375.000

(=) Số sư đảm phí 86.625.000 11.550 36,1 %

(-) Chi phí bất biến 61.600.000

Kết nối với chúng tôi: https://www.facebook.com/ketoanhn.org/

Dạy Học Về Giải Toán Có Lời Văn Ở Lớp 3

MỤC LỤC TrangA. PHẦN MỞ ĐẦU : 2 I. Lời nói đầu. 2 II. Ý nghĩa và tác dụng của đề tài. 2 III. Lý do chọn đề tài. 4 IV. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu. 5 V. Phương pháp nghiên cứu. 5 VI. Cấu trúc đề tài. 6B. PHẦN NỘI DUNG : 8 I. Hệ thống và phân loại các kiểu dạng toán có lời văn trong khung chương trình SGK lớp 3. 8Chương trình toán lớp 3. 8Nội dung và kiến thức về bài toán có lời văn lớp 3. 82.1) Nội dung. 82.2) Mức yêu cầu. 92.3) Cấu trúc. 17 II. Dạy học về giải toán có lời văn lớp 3. 17Phương pháp chung để giải toán có lời văn thông qua 4 bước. 171.1) Dạy học giải toán đơn ở lớp 3. 171.2) Một số vấn đề giải toán hợp ở lớp 3. 20 2) Yêu cầu học sinh. 23 2.1) Đọc kĩ đề toán. 23 2.2) Tóm tắt đề toán. 23 2.3) Phân tích đề toán để tìm cách giải. 23 2.4) Thực hiện chính xác các phép tính và hình thành cách giải. 23 3) Yêu cầu giáo viên. 23 3.1) Gợi ý để HS tự làm. 23 3.2) Các hoạt động để hướng dẫn HS. 23 III. Những nguyên nhân và biện pháp khắc phục. 50Nguyên nhân từ phía HS. 50Nguyên nhân từ phía GV. 51Biện pháp khắc phục hoặc hạn chế bớt những sai sót của HS khi học giải toán có lời văn ở lớp 3. 50C. PHẦN KẾT LUẬN. 53 I. Kết luận đề tài. 53 II. Đề xuất kiến nghị. 54D. TÀI LIỆU THAM KHẢO. 55

PHẦN MỞ ĐẦUI. LỜI NÓI ĐẦU : Tiểu học là bậc học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu rất cơ bản và thiết yếu nhằm đào tạo con người XHCN toàn diện có lòng yêu nước, có tri thức, có nhân cách, năng động, sáng tạo để phục vụ cho công cuộc xây dựng, đổi mới đất nước trong thời kỳ CN hóa, hiện đại hóa, hội nhập kinh tế thế giới hiện nay. Đồng thời, nó cũng đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Việc đổi mới SGK và đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa, lấy HS làm trung tâm nhằm mục đích nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, đưa giáo dục nước nhà phát triển kịp với đà phát triển của nền khoa học tiên tiến hiện đại. Toán học là một trong những môn học quan trọng nhất vì nó xâm nhập vào mọi lĩnh vực trong cuộc sống chúng ta. Chương trình toán học ở lớp Ba bao gồm các nội dung : số học, đại lượng và đo đại lượng, các yếu tố hình học, các yếu tố thống kê, giải toán có lời văn. Trong 5 mạch kiến thức đó, giải toán có lời văn là nội dung rất quan trọng đối với HS tiểu học. Nó giúp HS phát triển năng lực tư duy, óc sáng tạo, biết suy luận lôgich, phân tích vấn đề, giải quyết vấn đề một cách thấu đáo; làm cơ sở cho sự phát triển năng lực trí tuệ ở các lớp học trên tiếp theo. Nó giúp HS củng cố lí thuyết, vận dụng lí thuyết vào thực tế cuộc sống, vận dụng công thức toán vào bài tập thực hành. Nó cũng giúp cho HS học tập các môn học khác tốt hơn. Với đề tài nghiên cứu này sẽ giúp tôi nắm được toàn bộ nội dung cấu trúc cũng như phương pháp giải toán có lời văn ở lớp Ba. Qua đó, tôi sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm trong việc dạy học về giải toán có lời văn, nhằm giúp HS tiếp thu tốt về phương pháp giải toán có lời văn để các em học tốt hơn, đạt hiệu quả cao hơn trong học tập. GV sẽ tìm ra những khó khăn, vướng mắc khi các em giải toán và biện pháp khắc phục để giúp HS có những kinh nghiệm quí báu để giải toán có lời văn ở lớp Ba được