Top 8 # Toán Lớp 5 Toán Giải Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 5, Học Tốt Toán 5, Bài Đang

CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ PHÂN SỐ. GIẢI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TỈ LỆ. BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

CHƯƠNG IV: SỐ ĐO THỜI GIAN, CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU CHƯƠNG II: SỐ THẬP PHÂN. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

Trong sách giải toán 5 bao gồm đầy đủ tất cả những kiến thức cũng như bài tập cả phần số học và hình học. Giải bài tập toán 5 với những kiến thức từ học kì 1 đến học kì 2 trình bày chi tiết, lần lượt và đầy đủ nhất. Cùng với đó những bài tập toán lớp 5 có lời giải với nhiều hình thức giải khác nhau giúp các em học sinh lớp 5 có thể lựa chọn cho mình cách giải bài tập và học tập tốt nhất. Đặc biệt trong quá trình tự học toán ở nhà thì sách giải toán lớp 5 từ cơ bản đến nâng cao sẽ hỗ trợ quá trình học tập ngày càng có kết quả tốt hơn.

Giải toán lớp 5, giải bài tập toán lớp 5, học tốt toán 5 số học, hình học

Giải toán 5 có nội dung bao gồm 5 chương với đầy đủ những nội dung từng phần đại số và hình học, từ số thập phân đến cấc phép tính với số thập phân, phép chia, phần hình học tổng hợp cùng với những dạng bài tập về số đo thời gian các bài toán chuyển động đều được cập nhật chi tiết và cụ thể nhất. Trong các bài giải toán lớp 5 các bạn học sinh hoàn toàn yên tâm với những nội dung kiến thức cốt lõi và các cách giải bài tập hợp lý nhất để ứng dụng cho nhu cầu giải toán của mình.

Thông qua sách giải bài tập toán lớp 5 các em học sinh cũng có thể sử dụng để tự mình làm bài tập và so sánh với những đáp án và cách giải trong tài liệu, giải vở bài tập toán 5 đầy đủ để có thể dễ dàng tự mình đánh giá khả năng học tập và làm bài của mình. Qua đó có thể đưa ra những phương pháp ôn luyện và củng cố kiến thức cho mình dễ dàng và hợp lý hơn. Cùng với tài liệu giải bài tập toán 5 các em học sinh cũng có thể tìm hiểu các cách giải toán lớp 5 trên mạng để việc học tập của mình dễ dàng và có kết quả tốt nhất.

Giải Toán Lớp 5, Giải Toán 5 Chi Tiết, Dễ Hiểu

2. Chương 2. Số thập phân. Các phép tính với số thập phân

Để ôn thi học kì 1 lớp 5 môn Toán tốt nhất và đạt kết quả cao, các bạn nên ôn luyện trước với các đề ôn thi học kì 1 lớp 5 của chúng tôi tại chuyên mục: Đề thi học kì 1 lớp 5

5. Chương 4: Số đo thời gian, chuyển động đều

Ôn tập về số tự nhiên trang 147, 148

Ôn tập về phân số trang 148, 149

Ôn tập về phân số (tiếp theo) trang 149, 150

Ôn tập về số thập phân trang 150, 151

Ôn tập về số thập phân (tiếp theo) trang 151

Ôn tập về đo độ dài và khối lượng trang 152, 153

Ôn tập về đo độ dài và khối lượng (tiếp) trang 153, 154

Ôn tập về đo diện tích trang 154

Ôn tập về đo thể tích trang 155

Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích trang 155, 156

Ôn tập về đo Thời gian

Ôn tập về phép cộng

Ôn tập về phép trừ

Ôn tập phép cộng và phép trừ

Ôn tập phép nhân

Luyện tập phép nhân trang 162

Ôn tập phép chia

Luyện tập phép chia trang 164, 165

Luyện tập trang 165

Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian

Ôn tập về tính chu vi diện tích một số hình

Luyện tập về tính chu vi diện tích một số hình trang 167

Ôn tập về tính diện tích, thể tích một số hình

Luyện tập tính diện tích thể tích một số hình trang 169

Luyện tập chung trang 169, 170

Ôn tập về giải Toán

Luyện tập trang 171

Luyện tập (tiếp theo) trang 171, 172

Luyện tập (tiếp theo) trang 172

Ôn tập về biểu đồ

Luyện tập chung trang 175

Luyện tập chung (tiếp) trang 176

Luyện tập chung (tiếp) trang 176, 177

Luyện tập chung (tiếp) trang 177, 178

Luyện tập chung trang 178, 179

Luyện tập chung trang 179, 180

Để ôn thi học kì 2 lớp 5 môn Toán tốt nhất và đạt kết quả cao, các bạn nên ôn luyện trước với các đề ôn thi học kì 2 lớp 5 của chúng tôi tại chuyên mục: Đề thi học kì 2 lớp 5

Toán lớp 5 là môn học rất hay và thú vị. Việc giải các bài tập toán lớp 5 giúp các em tự tin khi học bài cũng như tham dự các kì thi học kì 1 và học kì 2 lớp 5. Để giúp các bạn học sinh tự tin khi học toán, VnDoc đã soạn thảo các lời giải hay cho bài tập sách giáo khoa Toán 5. Với cách giải toán 5 thông minh, nhanh gọn, chúng tôi hy vọng sẽ giúp các bạn học tốt môn học thú vị này.

Bài Giải Toán Lớp 5

Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Kì 2, Bài Giải Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Kì 2, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Lớp 8, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Bài Giải Toán Lớp 7 Tập 1, Giải Các Bài Toán Khó, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Tập 2, Giải Bài 2 Toán 9, Giải Bài Tập Toán Rời Rạc, Bài Giải Toán Rời Rạc, Giải Bài Tập Toán Lớp 8, Bài Giải Toán Tập 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 100, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 10 Toán, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5, Bài 9 ôn Tập Về Giải Toán, Giải Bài Toán Tối ưu, Giải Bài Tập Sgk Toán 9, Giải Bài 34 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 37 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Tìm Y Lớp 2, Giải Toán 9, Giải Bài Toán Tìm Y, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập 23 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 5, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 4, Giải Bài 34 Sgk Toán 8, Toán Lớp 7 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập 40 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài Toán Y, Giải Bài Toán X Lớp 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 8 Tập 2, Giải Bài 31 Sgk Toán 9, Toán 7 Giải Bài Tập, Giải Bài 31 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài 32 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Toán Vận Tải, Bài Giải Vở Bài Tập Toán, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5, Bài Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Toán Lớp 3 Bài Giải, Giải Bài Toán Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập ôn Tập Toán Lớp 7, Toán 11 Bài 1 Giải Bài Tập, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán, Toán Lớp 1 Bài Giải, Toán Lớp 2 Bài Giải, Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 101, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 102, Toán 6 Giải Bài Tập, Giải Vở ô Li Toán Lớp 4, Giải Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Bài 92, Giải Bài Tập Sgk Toán 8, Bài Giải Kế Toán Chi Phí Ueh, Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Bài 95, Toán 12 Bài 5 Giải Bài Tập, Toán Lớp 3 Giải Bài Tập, Bài Giải Mẫu Toán Lớp 5, Toán Lớp 4 Giải Bài Tập,

Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tiếp, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Violet, Lười Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Toán 4tuân 16, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Hệ Phương Trình, Giải Toán Lớp 5 Toán Phát Chiển Năng Lực Tư Tuần 14 Đến 15,16, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình Tt, Toán Đại 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 9 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Toán Lớp 8 Giải Bài Toán Bằng Cách Lập Phương Trình, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8 Tập 1, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 6, Các Dạng Toán Và Phương Pháp Giải Toán 8, Phương Pháp Giải Toán Qua Các Bài Toán Olympic, Giải Toán Cuối Tuần 12 Lớp 3 Môn Toán, Toán Lớp 5 Bài Giải Toán Về Tỉ Số Phần Trăm, Toán Lớp 3 Bài ôn Tập Về Giải Toán Trang 176, Giải Bài Giải Toán Lớp 3, Giải Toán Lớp 4 Bài Giải, Giải Phiếu Bài Tập Toán Cuối Tuần Lớp 4 Môn Toán Tuần 20, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 4, Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Kì 2, Bài Giải Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Kì 2, Giải Bài Tập 41 Sgk Toán 9 Tập 2, Bài Giải Toán Lớp 8, Gợi ý Giải Đề Thi Môn Toán Vào Lớp 10, Bài Giải Toán Lớp 7 Tập 1, Giải Các Bài Toán Khó, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 5 Tập 2, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 6, Bài Giải Bài Tập Toán Lớp 7, Giải Bài Tập Toán Lớp 9, Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Tập 2, Giải Bài 2 Toán 9, Giải Bài Tập Toán Rời Rạc, Bài Giải Toán Rời Rạc, Giải Bài Tập Toán Lớp 8, Bài Giải Toán Tập 2, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 2, Giải Bài Tập 5 Toán 12, Bài Giải Toán Tìm X Lớp 6, Giải Bài Tập Toán Lớp 9 Tập 2, Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Bài 100, Giải Toán 7 Tập 2 Bài 1, Giải Bài 30 Sgk Toán 9 Tập 2, Giải Bài Tập 10 Toán,

Giải Toán Lớp 6 Bài 5: Tia

Giải SGK Toán 6 bài 5 trang 112, 113, 114

Giải bài tập SGK Toán 6 Bài 5: Tia

A. Lý thuyết Toán lớp 6 Tia

+ Hình gồm một điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O là một tia gốc O. Khi viết (đọc) tên một tia, phải đọc hay viết tên gốc trước.

Hình ảnh tia Ox

+ Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành một đường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau. Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau.

+ Tia trùng nhau: Nếu điểm A thuộc Ox (A khác X) thì hai tia Ox và OA trùng nhau. Hai tia không trùng nhau được gọi là hai tia phân biệt.

Hình ảnh hai tia trùng nhau Ox và OA

Lưu ý: Quan hệ giữa một điểm nằm giữa hai điểm và hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.

Xét ba điểm O, A, B nằm trên đường thẳng d:

+ Nếu hai tia OA, OB đối nhau thì điểm O nằm giữa A và B.

+ Ngược lại nếu O nằm giữa A và B thì:

– Hai tia OA, OB đối nhau.

– Hai tia OA,OB trùng nhau.

B. Giải Toán 6 Bài 5 trang 112, 113, 114

Bài 22 trang 112 SGK Toán 6

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Hình tạo thành bởi điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một…

b) Điểm R bất kì nằm trên đường thẳng xy là gốc chung của ….

c) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:

– Hai tia … đối nhau.

– Hai tia CA và …. trùng nhau.

– Hai tia BA và BC ….

a), b) Sử dụng định nghĩa về tia để hoàn thiện câu a và câu b.

c) Hình vẽ:

Từ hình vẽ, thấy rằng hai tia AB và AC là hai tia đối nhau, tia CA và CB là hai tia trùng nhau và hai tia BA và BC là hai tia trùng nhau.

a) Hình tạo thành bởi điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia.

b) Điểm R bất kì nằm trên đường thẳng xy là gốc chung của hai tia đối nhau Rx và Ry.

c) Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì:

– Hai tia AB và AC đối nhau.

– Hai tia CA và CB trùng nhau.

– Hai tia BA và BC trùng nhau.

Bài 23 trang 113 SGK Toán 6

Trên đường thẳng a, cho bốn điểm M, N, P, Q như hình 31. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Trong các tia MN, MP, MQ, NP, NQ có những tia nào trùng nhau?

b) Trong các tia MN, NM, MP có những tia nào đối nhau?

c) Nêu tên hai tia gốc P đối nhau.

+ Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và có hướng ngược nhau.

+ Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc và có thêm ít nhất một điểm chung nữa khác điểm gốc.

a) + Các tia chung gốc M: có tia MN, MP và MQ là các tia trùng nhau.

+ Các tia chung gốc N: có tia NP và NQ là các tia trùng nhau.

b) + Các tia chung gốc M có tia MN và MP, hai tia này không phải là hai tia đối nhau.

+ Các tia chung gốc N có tia NM.

➝ Trong các tia MN, NM và MP không có cặp tia nào là tia đối nhau.

c) Hai tia gốc P đối nhau là: tia PQ và tia PM (hoặc tia PQ và tia PN)

Bài 24 trang 113 SGK Toán 6

Cho hai tia Ox, Oy đối nhau, điểm A thuộc tia Ox, các điểm B và C thuộc tia Oy (B nằm giữa O và C). Hãy kể tên:

a) Tia trùng với tia BC.

b) Tia đối của tia BC.

Học sinh vẽ hình và xác định:

+ Hai tia đối nhau là hai tia chung gốc và có hướng ngược nhau. Tia đối với tia BC là tia có gốc B và ngược hướng với tia BC.

+ Hai tia trùng nhau là hai tia chung gốc và có thêm ít nhất một điểm chung nữa khác điểm gốc. Tia trùng với tia BC là tia có gốc B và cùng hướng với tia BC.

a) Tia trùng với tia BC là tia By.

b) Tia đối của tia BC là tia BO (hoặc tia BA, tia Bx).

Bài 25 trang 113 SGK Toán 6

Cho hai điểm A và B, hãy vẽ:

a) Đường thẳng AB.

b) Tia AB.

c) Tia BA.

Để vẽ được hình theo dữ kiện đề bài, học sinh cần nắm vững hai lý thuyết:

+ Đường thẳng không bị giới hạn về hai phía.

+ Hình gồm một điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O là một tia gốc O.

a) Đường thẳng AB:

b) Tia AB:

c) Tia BA:

Bài 26 trang 113 SGK Toán 6

Vẽ tia AB. Lấy điểm M thuộc tia AB. Hỏi:

a) Hai điểm B và M nằm cùng phía đối với điểm A hay nằm khác phía đối với điểm A?

b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B hay điểm B nằm giữa hai điểm A và M?

Điểm M là một điểm tùy ý thuộc tia AB, nên tùy vào cách chọn điểm M mà kết quả của bài toán thay đổi. Ta sẽ chia bài toán thành hai trường hợp:

TH1: điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

TH2: điểm M không nằm giữa hai điểm A và B.

TH1: điểm M nằm giữa hai điểm A và B:

a) Điểm M thuộc tia AB nên hai điểm B và M nằm cùng phía đối với điểm A.

b) Điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

TH2: điểm M không nằm giữa hai điểm A và B:

a) Điểm M thuộc tia AB nên hai điểm B và M nằm cùng phía đối với điểm A.

b) Điểm M thuộc tia AB và điểm M không nằm giữa hai điểm A và B nên điểm B nằm giữa hai điểm A và M.

Bài 27 trang 113 SGK Toán 6

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với….

b) Hình tạo thành bởi điểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc ….

+ Học sinh cần nắm vững khái niệm về tia: Hình gồm một điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi O là một tia gốc O

a) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểm nằm cùng phía với B đối với A.

b) Hình tạo thành bởi điểm A và phần đường thẳng chứa tất cả các điểm nằm cùng phía đối với A là một tia gốc A.

Bài 28 trang 113 SGK Toán 6

Vẽ đường thẳng xy. Lấy điểm O trên đường thẳng xy. Lấy điểm M thuộc tia Oy. Lấy điểm N thuộc tia Ox.

a) Viết tên hai tia đối nhau gốc O.

b) Trong ba điểm M, O, N thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

Học sinh cần nắm vững hai lý thuyết sau:

+ Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành một đường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau.

+ Nếu hai tia OA, OB đối nhau thì điểm O nằm giữa A và B.

a) Hai tia đối nhau gốc O là tia OM và tia ON (hoặc tia Ox và tia Oy).

b) Vì hai tia OM và ON là hai tia đối nhau nên điểm O nằm giữa hai điểm M và N.

Bài 29 trang 114 SGK Toán 6

Cho hai tia đối nhau AB và AC.

a) Gọi M là một điểm thuộc tia AB. Trong ba điểm M, A, C thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

b) Gọi N là một điểm thuộc tia AC. Trong ba điểm N, A, B thì điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?

Học sinh cần nắm vững các lý thuyết sau:

+ Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành một đường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau.

+ Nếu hai tia OA, OB đối nhau thì điểm O nằm giữa A và B.

+ Nếu điểm M thuộc tia AB thì tia AM và AB là hai tia trùng nhau.

a) Vì điểm M thuộc tia AB nên tia AB và tia AM là hai tia trùng nhau.

Vì tia AB, tia AC là hai tia đối nhau và tia AB, tia AM là hai tia trùng nhau nên tia AM, tia AC là hai tia đối nhau.

Vì tia AM và tia AC là hai tia đối nhau nên điểm A nằm giữa hai điểm M và C.

b) Vì điểm N thuộc tia AC nên tia AC và tia AN là hai tia trùng nhau.

Vì tia AB, tia AC là hai tia đối nhau và tia AC, tia AN là hai tia trùng nhau nên tia AN, tia AB là hai tia đối nhau.

Vì tia AN và tia AB là hai tia đối nhau nên điểm A nằm giữa hai điểm N và B.

Bài 30 trang 114 SGK Toán 6

Điền vào chỗ trống trong các phát biểu sau:

Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì:

a) Điểm O là gốc chung của ….

b) Điểm … nằm giữa một điểm bất kì khác O của tia Ox và một điểm bất kì khác O của tia Oy.

Học sinh cần nắm vững các lý thuyết sau:

+ Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành một đường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau.

+ Nếu hai tia OA, OB đối nhau thì điểm O nằm giữa A và B.

+ Trên tia Ox lấy một điểm A bất kì khác O, trên Oy lấy một điểm bất kì B khác O. Ta có điểm O nằm giữa hai điểm A và B.

Thật vậy, điểm A thuộc tia Ox nên tia OA và tia Ox là hai tia trùng nhau.

Điểm B thuộc tia Oy nên tia OB và tia OB và tia Oy là hai tia trùng nhau.

Vì Ox và Oy là hai tia đối nhau nên tia OA và tia OB là hai tia đối nhau, từ đó rút ra được điểm O nằm giữa hai điểm A và B.

a) Điểm O là gốc chung của hai tia đối nhau Ox và Oy.

b) Điểm O nằm giữa một điểm bất kì khác O của tia Ox và một điểm bất kì khác O của tia Oy.

Bài 31 trang 114 SGK Toán 6

Lấy ba điểm không thẳng hàng A, B, C. Vẽ hai tia AB, AC.

a) Vẽ tia Ax cắt đường thẳng BC tại điểm M nằm giữa B và C.

b) Vẽ tia Ay cắt đường thẳng BC tại điểm N không nằm giữa B và C.

Học sinh vẽ hình theo trình tự các bước như sau:

+ Chọn ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

+ Vẽ tia AB, AC (điểm gốc là điểm A).

+ Vẽ đường thẳng nối hai điểm B và C.

+ Lấy điểm M nằm giữa hai điểm B và C.

+ Vẽ tia Ax đi qua điểm M.

+ Lấy điểm N không nằm giữa hai điểm B và C.

+ Vẽ tia Ay đi qua điểm N.

Bài 32 trang 114 SGK Toán 6

Trong các câu sau, em hãy chọn câu đúng:

a) Hai tia Ox và Oy chung gốc thì đối nhau.

b) Hai tia Ox và Oy cùng nằm trên một đường thẳng thì đối nhau.

c) Hai tia Ox và Oy tạo thành đường thẳng xy thì đối nhau.

Học sinh cần nhớ lý thuyết:

+ Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành một đường thẳng xy gọi là hai tia đối nhau.

Câu đúng là câu c.