Top 8 # Ứng Dụng Giải Vật Lý 10 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Nghiên Cứu Phương Pháp Giải Bài Tập Vật Lý Định Tính Lớp 10 Và Ứng Dụng

Nguyễn Ngọc GiangPhần một : NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG I. Lý do chọn đề tàiVật lý là môn khoa học thực nghiệm, mô tả thế giới khách quan. Trong quá trình dạy học vật lý giáo viên phải dùng hệ thông bài tập để học sinh tiếp cận và vận dụng những kiến thức định luật vào giải thích hiện tượng trong đời sống. Bài tập vật lý có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình nhận thức của người học phát triển năng lực tư duy của người học, giúp người học ôn tập đào sâu, mở rộng kiến thức. rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo… Bài tập vật lý có nhiều dạng trong đó dạng bài tập mà giúp cho người học dễ dàng nắm vững lý thuyết , định luật, định lý… và liên hệ với thực tiễn nhiều nhất đó là bài tập định tính.Bài tập định tính là loại bài tập được đưa ra với nhiều tên gọi khác nhau : “câu hỏi thực hành, câu hỏi để lĩnh hội, bài tập logic, bài tập miệng, câu hỏi định tính, câu hỏi kiểm tra,…”. Đặc điểm của bài tập định tính là nhấn mạnh về mặt định tính của các hiện tượng đang khảo sát thông qua bài tập giúp cho học sinh rèn luyện khả năng tư duy logic, tiếp cận thực tiển, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, tạo điều kiện cho học sinh đào sâu và củng cố các kiến thức, phân tích hiện tượng, làm phát triển khả năng phán đoán, mơ ước sáng tạo, kỹ năng vận dụng những kiến thức lý thuyết để giải thích các hiện tượng trong tự nhiên, trong đời sống, trong kĩ thuật. Mở rộng tầm mắt kĩ thuật của học sinh.

– Biểu thức:

svt= trong đó s: quãng đường. t: thời gian Trong đời sống gọi độ lớn của vận tốc là tốc độ. Đơn vị : m/s, km/h, cm/s.  Gia tốc: nên a = 0 Phương trình chuyển động: 15Nguyễn Ngọc Giang

0 0( 0, 0)x vt t x= = =2.1.2.2 Chuyển động thẳng biến đổi điều Định nghĩa: Là chuyển động thẳng trong đó vận tốc biến thiên (tăng hoặc giảm) được những lượng bằng nhau trong những khoảng thời gian bất kì. Vận tốc:

Vận tốc trung bình: – Vận tốc trung bình của một chuyển động thẳng biến đổi đều trên một quãng đường nhất định là một đại lượng đo bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian để đi hết quãng đường đó. Biểu thức : svt=rr hay – Đơn vị : m/s , km/h.

Vận tốc tức thời: – Vận tốc tức thời hay vận tốc tại một điểm đã cho trên quỹ đạo đo bằng thương số giữa quãng đường đi rất nhỏ tính từ điểm đã cho và khoảng thời gian rất nhỏ để đi hết quãng đường đó. – Biểu thức : hay Gia tốc: 16Nguyễn Ngọc Giang– Gia tốc là một đại lượng Vật Lý đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc và đo bằng thương số giữa độ biến thiên của vận tốc và khoảng thời gian xảy ra sự biến thiên đó. – Biểu thức: + Gia tốc là một đại lượng vectơ:

a v↑↑ ∆r rĐộ lớn: 0tv vat−=∆– Phương trình chuyển động: + Công thức vận tốc:Phương trình chuyển động: + Công thức vận tốc: 0 0( )tv v a t t= + − + Công thức đường đi: 2012s v at= + +Phương trình chuyển động: 20 012x x v t at= + + + Liên hệ giữa a,v,s:2 202v v as− =2.1.2.4 Sự rơi tự do:  Định nghĩa: – Sự rơi tự do là sự rơi của các vật trong chân không chỉ dưới tác dụng của trọng lực. Khi không có sức cản của không khí:17Nguyễn Ngọc Giang + Các vật có hình dạng và khối lượng khác nhau đều rơi như nhau. + Mọi vật chuyển động ở gần mặt đất đều có gia tốc rơi tự do. Vật rơi tự do chuyển động theo phương thẳng đứng. Chuyển động rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều. – Phương trình chuyển động:

2 21, , 22tth gt v gt v gt= = =Chọn vị trí ban đầu của vật làm gốc tọa độ, chiều dương hướng từ trên xuống dưới. Ở cùng một nơi trên Trái Đất các vật rơi tự do có cùng gia tốc, gọi là gia tốc rơi tự do. Thường lấy g = 9,8m/s2 . 2.1.2.5 Chuyển động tròn đềuChuyển động tròn đều là chuyển động có đặc điểm: – Quỹ đạo là một đường tròn.– Vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.Vectơ vận tốc của vật chuyển động tròn đều có : – phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo, chều hướng theo chiều chuyển động.– độ lớn là v = Δs/ΔtVận tốc góc là: ω = Δα/ΔtΔα là góc mà bán kính nối từ tâm đến vật quyét được trong những khoảng thời gian Δt. Đơn vị vận tốc là rad/s. Công thức liên hệ giữa độ lớn của vận tốc dài với vận tốc góc : v = rω. 18Nguyễn Ngọc GiangChu kì của chuyển động tròn đều là thời gian cần thiết để vật đi được một vòng. Công thức liên hệ giữa vận tốc dài với vận tốc góc: T = 2π/ωTần số của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây. Đơn vị tần số là vòng/giây. Công thức lên hệ giữa chu kỳ và tần số: f = 1/TGia tốc trong chuyển động tròn đều luôn luôn nằm theo bán kính hướng vào tâm quỹ đạo và và có độ lớn là: aht = v2/r = rω22.1.2.6 Tương đối của chuyển động. Công thức công vận tốc Hình dạng quỹ đạo của chuyển động trong các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau.Vận tốc của vật chuyển động với các hệ quy chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.Công thức cộng vận tốc : Vận tốc của vật 1 đối với vật 3 bằng tổng vectơ vận tốc vật 1 đối với vật 2 và vận tốc vật 2 đối với vật 3. 1,3 1,2 2,3v v v= +uur uur uuur1,3vuur là vận tốc tuyệt đối.1,2vuur là vận tốc tương đối.2,3vuuur là vận tốc kéo theo.Trong trường hợp các chuyển động cùng phương thì các công thức vectơ chuyển thành công thức đại số. 19Nguyễn Ngọc Giang2.1.3 Hệ thống và giải bài tập định tính về Động học 2.1.3.1 Chuyển động cơĐây là bài học đầu tiên về chuyển động cơ học giúp học sinh hình thành cơ sở đầu tiên về động học vì vậy cần làm rõ bản chất vật lý trong từng phần, cụ thể là các bài tập sau:Bài 1:Một số hành khách đang ngồi trong một khoang kín của tàu thủy đang di chuyển trên biển. Họ không biết là họ có chuyển động cùng với tàu thủy trên biển không hoặc không biết chuyển động như thế nào. Cảm giác của họ có đúng không? Tại sao?Bài giải:– Bài tập dạng giải thích hiện tượng:Giải thích về cảm giác nhưng không phải dựa trên cơ sở tâm lý học mà sử dụng kiến thức vật lý để xét xem đối tượng chuyển động như thế nào và điều kiện để xét một chuyển động nếu không đủ những điều kiện thì cảm giác của người trên tàu là đúng Phương pháp giải:Đối với học sinh lớp 10 các em đã học những kiến thức cơ bản về chuyển động và những khái niệm về động lực học, với bài tập này các em chỉ cần suy nghĩ đơn giản là có thể giải được. Đề giải bài tập cần thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Tìm hiểu đầu bài, nắm vững giả thiết của bài tậpTheo đầu bài cả hành khách và tàu cùng chuyển động tức là có chuyển động cơ, người và tàu được xem là chất điểm. Rõ ràng tàu và người ngồi trong khoang chuyển động với vận tốc khá lớn trong không gian. Lý thuyết cần vận dụng là: Khi khảo sát một chuyển động của chất điểm ta chọn vật làm mốc gắn vào hệ quy chiếu và mốc thời gian.Bước 2 Phân tích hiện tượng20Nguyễn Ngọc GiangHành khách và tàu cùng chuyển động với vận tốc khá lớn trong không gian bao la của mặt biển khoảng cách đến bời và đảo cũng lớn nên không thể xem vật nào làm mốc. Để dễ dàng hơn các em phải đặt ra những những câu hỏi nhỏ từ đề bài: hành khách và tàu chuyển động như thế nào? Xung quanh có vật gì gần đó có thể làm mốc không? Xác định một chuyển động thì ta phải làm gì?Bước 3 Xây dựng lập luận và suy luận kết quảTheo lý thuyết để khảo sát một chuyển động của chất điểm ta chọn vật làm mốc gắn vào hệ quy chiếu và mốc thời gian.Cả tàu và người cùng chuyển động mà cảm giác của phi công là không chuyển động vì không xác định vật làm mốc. Cảm giác của hành khách là đúngBước 4 biện luậnKhi ta trên xe hay tàu chuyển động nếu không nhìn ra xung quanh ta cũng có cảm giác không chuyển động. Trường hợp trên nếu có nhiều vật thể xung quanh có thể là đứng yên hay chuyển động thì dễ dàng tìm được vật làm mốc và phi công thấy mình cùng tàu chuyển động.Qua bài tập có thể mở rộng cho học sinh trường hợp tương tự như đi tàu trên biển, hành khách trên máy bay khi không nhìn xuống…Loại bài tập này tương đối đơn giản giúp học sinh củng cố kiến thức vừa học và liên hệ với thực tế.Bài 2:Từ tâm một cái đĩa đang quay người ta búng một viên bi lăn theo lòng máng đặt trên một bán kính của đĩa. Hỏi quỹ đạo của viên bi đối với đĩa và đối với Trái Đất có hình gì? Bài giải– Bài tập dạng giải thích hiện tượng:Chuyển động của viên bi trên đĩa đang quay không phải chỉ một quỹ đạo đơn giản đối với bài này học sinh dễ bị nhầm vì cho rằng quỹ đạo là duy nhất. 21Nguyễn Ngọc GiangTừ những hiện tượng trong đời sống hàng ngày giúp học sinh phân tích rõ ràng hơn.Phương pháp giải: Suy luận logic, thực hiên theo các bước sau:Bước 1: Tìm hiểu đầu bài, nắm vững giả thiết của bài tậpViên bi sẽ được giữ cho chuyển động thẳng vào tâm của cái đĩa đang quay nên có các dạng quỹ đạo khác nhau so với đĩa và mặt đất. Lý thuyết đã học quỹ đạo là những đường được vạch ra khi chất điểm chuyển động.Bước 2: Phân tích hiện tượngKhảo sát chuyển động của bi so với đĩa và Trái Đất: đĩa quay tròn, viên bi chuyển động thẳng vào tâm quả cầu.Bước 3: Xây dựng lập luận và suy luận kết quảKiến thức cần dùng là chất khi chuyển động sẽ vạch ra một đường trong không gian, đường đó là quỹ đạo của chất điểm. Viên bi được xem là một chất điểm khi chuyển động sẽ vạch ra những quỹ đạo khác nhau đối với những đối tượng khác nhau. Viên bi chuyển động trên máng là đường thẳng máng cố định so với mặt đất nên quỹ đạo viên bi đối với trái đất là một đường thẳng. Nếu cố định viên bi thì quỹ đạo viên bi vạch lên đĩa là đường tròn. Khi viên bi tiến về tâm đĩa thì vạch nên đường xoắn ốc. Vậy quỹ đạo viên bi đối với đĩa là đường xoắn ốc.Bước 4: Biện luậnMột chất điểm chuyển động đối với đối tượng khác nhau thì có thể có quỹ đạo không giống nhau.Bài tập tương tự:Bài 3: Khi xe đạp trên đường thẳng, hãy giải thích quỹ đạo đầu van xe?Lời giải:22Nguyễn Ngọc GiangNếu người quan sát đứng bên lề đường, khi xe đạp chạy trên đừng thẳng thì đầu van thì quỹ đạo là xicloit. Đối với người quan sát ngồi trên xe, van xe sẽ chuyển động với quỹ độ là dường tròn.Bài 4: Một truyện dân gian có kể rằng : Khi chết một phú ông đã để lại cho người con một hũ vàng chôn trong một khu vườn rộng và một mảnh giấy ghi: Đi về phía đông 23 bước chân , sau đó rẽ phải 4 bước chân , đào sâu 3m . Hỏi với chỉ dẫn này người con có tìm được hũ vàng không ? Vì sao ? Lời giải : Muốn Người con sẽ chẳng bao giờ tìm được hũ vàng vì không có vật làm mốc.Bài 5:Viên đạn đươc bắn ra từ nồng súng nó chuyển động theo hai giai đoạn chuyển động trong nòng súng và sau đó bay tới mục tiêu ở xa, hỏi giai đoạn nào viên đạn được coi là chất điểm, giai đoạn nào viên đạn không được coi là chất điểm?Giai đoạn đạn rời nòng súng và bay tới mục tiêu được xem là chất điểm.2.1.3.2 Chuyển động thẳng điềuĐối với phần chuyển động của chất điểm các em dễ dàng nhận ra kiến thức cơ bản vì bài này chủ yếu là những khái niệm cơ bản nên hiệu quả cao nhất khi dùng bài tập suy luận đơn giản và câu hỏi thí nghiệm hoặc dùng đồ thị, cụ thể là:Bài 1:Từ hai địa điểm AB cách nhau 35 km, có hai chiếc ôtô chuyển động thẳng đều ngược chiều nhau lần lượt với vận tốc 20 km/h và 15 km/h. Có một con chim từ ôtô thứ nhất bay thẳng đều sang chạm vào ôtô thứ hai, rồi lại bay thẳng đều sang chạm ôtô thứ nhất và cứ thế với vận tốc không đổi 23Nguyễn Ngọc Gianglà 120 km/h. Biết thời gian chim chạm vào ôtô không đáng kể. Hỏi khi hai hai xe gặp nhau thì chú chim bay được tổng quãng đường là bao nhiêu? Bài giảiBài tập dự đoán kết quả.Học sinh có thể dùng kiến thức về chuyển động thẳng đều mà trả lời nhanh câu hỏi vừa nêu. Đối với học sinh vừa đọc vào thấy rất phức tạp vì chim có thể đổi hướng rất nhiều lần. Kiến thức các em cần dùng là khái niệm về chuyển động thẳng đều và mối liên hệ giữa quãng đường,vận tốc và thời gian. Để giải bài tập ta thực hiện theo các bước sau:Bước 1: Tìm hiểu đầu bài, nắm vững giả thiết của bài tậpCác xe chuyển động thẳng đều tức là chuyển động thẳng trên một đường thẳng trong đó vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kì.Bước 2: Phân tích hiện tượngHai xe chuyển động ngược chiều với hai ô tô cách nhau 100 m. Mỗi chuyển động là chuyển động thẳng đều. Tốc độ của chim lớn hơn có thể đến chạm vào xe nhiều lần và đại lượng cần tìm là quãng đường chim bay được.Bước 3: Xây dựng lập luận và suy luận kết quả Trong chuyển động thẳng đều quãng đường tỉ lệ thuận với thời gian .s v t=Vì AB cách nhau 100 km nên để hai ôtô gặp nhau thì ôtô thứ nhất phải đi được một đoạn 36 km và ôtô thứ hai chuyển động một đoạn 64 km, nghĩa là hai ôtô sẽ gặp nhau sau 1h. Vậy sau 1h thì chim bay được 120km.Bước 4: biện luậnChuyển động thẳng đều, khi tìm quãng đường ta cần có vận tốc và thời gian và thời gian cũng đã có nên việc tính toán rất đẽ dàng.Bài tập có thể đưa vào củng cố bài học hay đặt vấn đề. Phát triển khả năng tư duy của học sinh.24Nguyễn Ngọc GiangBài 2:Đồ thị biểu diễn sự biến thiên đường đi của ba vật theo thời gian. Các vật ấy chuyển động như thế nào? Bài giảiBài tập giải thích dựa trên đồ thị.Từ hình vẽ đã cho có thể nêu lên tính chất của chuyển động và khai thác thông tin từ hình vẽ, cũng giải theo các bước:Bước 1:Quan sát, thu thông tin từ hìnhĐồ thị là những đường thẳng trong hệ trục (Oxt) các đường thẳng có độ dốc khác nhauBước 2: phân tíchMỗi đường thẳng là biểu diễn chuyển động của một vật, độ dốc lần lượt là II, I, III. Góc xuất phát cũng khác nhau.Bước 3: Xây dựng lập luận và suy luận kết quả:Cả ba đồ thị đều là những đường thẳng chứng tỏ các vật chuyển động đều. Độ dốc của đồ thị hay góc hợp bởi đồ thị và trục thời gian cho phép so sánh vận tốc của các vật chuyển động thẳng đều. Vì vậy dựa vào hình ta thấy vật II chuyển động nhanh nhất vì có độ dốc lớn nhất, vật III chuyển động chậm nhất vì có độ dốc nhỏ nhất. Giao điểm của đồ thị với trục Ox cho biết khoảng cách từ vật đến vị trí làm mốc trong hệ quy chiếu đã chọn tại thời điểm ban đầu. Còn giao điểm của đồ thị với trục thời gian Ot là thời điểm được chọn để xác định chuyển động. Giao điểm của các đồ thị với nhau cho biết thời điểm hai chuyển động gặp nhau tại một tọa độ xác định.Bước 4: Biện luậnĐồ thị có thể nêu lên tích chất của chuyển động thẳng điều thông qua các đường: độ dốc, góc xuất phát…25

Giải Bài Tập Vật Lý Trên Điện Thoại Bằng Ứng Dụng Nào?

Hiện có khá nhiều ứng dụng giúp việc học tốt Vật lý trên Smartphone mà các bạn có thể lựa chọn, tham khảo và sử dụng. Những ứng dụng đó, bạn có thể dễ dàng tìm thấy trên Google Play đối với những điện thoại sử dụng hệ điều hành Android hay trên App Store đối với những điện thoại sử dụng hệ điều hành IOS.

Giải bài tập Vật lý trên điện thoại bằng ứng dụng nào?

Trong bài viết này mình sẽ tổng hợp và giới thiệu một số ứng dụng giải bài tập Vật lý hay dành cho Smartphone. Đây đều là những ứng dụng do người Việt viết và được đánh giá là những ứng dụng tốt, thiết thực và hữu ích. Qua những ứng dụng này các bạn học sinh sẽ được trang bị thêm những kiến thức về Vật lý, phương pháp giải bài tập bộ môn Vật lý hiệu quả và chuẩn xác.

ỨNG DỤNG GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ TRÊN ĐIỆN THOẠI

1. HocTot – Ứng dụng Giải bài tập Vật lý trên điện thoại.

– Download HocTot cho Android

HocTot cho Android là ứng dụng do tác giả là người Việt viết. Sử dụng ứng dụng giúp các bạn học sinh và các bậc phụ huynh có thể dễ dàng sử dụng. Ứng dụng cung cấp các lời giải chi tiết bài tập bộ môn Vật lý của các lớp trong khối THCS, THPT (từ lớp 6 đến lớp 12) một cách dễ dàng và chính xác. Bên cạnh đó là tính năng “Đã xem” giúp bạn và các em học sinh có thể quay lại bài học trước đó được nhanh chóng mà không phải vào lại từ đầu.

2. chúng tôi – Ứng dụng giải bài tập Vật lý trên điện thoại.

– Download Vietjack cho Android– Download Vietjack cho iphone

Ứng dụng Vietjack được thiết kế khá ấn tượng giúp các bạn học sinh và các bậc phụ huynh đều có thể dễ dàng sử dụng. Tất cả lời giải bài tập bộ môn Vật lý của tất cả các lớp từ lớp 6 đến lớp 12 khá đầy đủ và chính xác.

3. Ứng dụng Lời giải hay – Ứng dụng giải bài tập Vật lý trên điện thoại.

– Download Loigiaihay cho Android– Download Loigiaihay cho iphone

Sử dụng ứng dụng Lời giải hay bạn và các em học sinh có thể tìm thấy tất cả lời giải môn Vật lý của các lớp từ lớp 6 đến lớp 12 khá đầy đủ và chính xác. Khi sử dụng, ứng dụng này còn cho phép bạn và các em học sinh lưu lại các bài để xem lại khi cần và bạn chỉ cần nhấn nút “Tải offline” ở cuối bài để xem lại ngay cả khi bạn không kết nối mạng.

4. Ứng dụng VnDoc – Giải bài tập.

– Download VNDoc Giải bài tập cho Android – Download VNDoc Giải bài tập cho iPhone

VnDoc – Giải bài tập là ứng dụng giúp học tốt, giải bài tập Vật lý rất hay. Sử dung ứng dụng này các bạn học sinh từ lớp 6 đến lớp 12 sẽ có thêm hướng dẫn, lời giải bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập bộ môn Vật lý.

Ứng dụng Giải bài tập Vật lý VnDoc được thiết kế tối ưu cho thiết bị di động, nhằm giúp các bạn học sinh và phụ huynh có thể: Sử dụng miễn phí, tìm kiếm các bài tập dễ dàng, tải lời giải về điện thoại để xem khi không có mạng, chuẩn bị bài cho tiết sau nhanh chóng, dễ dàng chuyển đổi giữa các lớp học và môn học.

Để sử dụng ứng dụng này người dùng có thể lên Google Play, App Sotre tìm kiếm với từ khóa “VnDoc – Giải bài tập” để tải và cài đặt cho máy điện thoại của mình.

5. Giải Vật Lý 6,7,8,9,10,11,12

– Download Giải Vật Lý cho Android– Download Giải Vật Lý cho iPhone

Ứng dụng cuối cùng mình muốn giới thiệu là Giải Vật Lý 6,7,8,9,10,11,12 của tác giả Ha Bui. Đây là ứng dụng tổng hợp toàn bộ lời giải bài tập SGK, SBT Vật lý từ lớp 6 đến lớp 12. Nội dung trong ứng dụng bám sát chương trình sách giáo khoa của Bộ Giáo Dục và Đào tạo nhằm hỗ trợ cho các em học sinh đang học tập và hoàn toàn miễn phí.

Ứng dụng này hỗ trợ các em học sinh có thể xem, tham khảo các lời giải bài tập bộ môn Vật lý từ lớp 6 đến lớp 12. Khi cài đặt xong là sử dụng được ngay và không cần phải kết nối Internet, các bạn học sinh có thể tìm kiếm, chọn các bài tập Vật lý trong ứng dụng cũng như đánh dấu yêu thích bài mình quan tâm…

Bạn và các em học sinh có thể tải và cài đặt ứng dụng này từ Google Play đối với điện thoại Android và App Store đối với điện thoại iphone với từ khóa tìm kiếm là “Giải Vật Lý 6,7,8,9,10,11,12”.

Giải Bài Tập Sbt Vật Lý Lớp 9 Bài 26: Ứng Dụng Của Nam Châm

Ngoài ra, chúng tôi đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 26.1 trang 59

Bài 26.1 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Để làm nam châm điện mạnh với dòng điện có cường độ cho trước thì nên quấn nhiều hay ít vòng dây dẫn quanh một ống dây cách điện.

Trả lời:

Nên dùng dây dẫn mảnh để quấn nhiều vòng, vì tác dụng từ của nam châm điện tăng khi số vòng dây nam châm điện mà không phụ thuộc vào tiết diện của dây dẫn.

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 26.2 trang 59

Bài 26.2 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Một thanh thép có một đầu được sơn màu đỏ, đầu kia được sơn màu xanh. Dùng một nam châm điện hình chữ U để từ hóa thanh thép này (hình 26.1).

Hãy mô tả bằng hình vẽ và giải thích cách đặt thanh thép đó lên nam châm điện để sau khi từ hóa, đầu sơn đỏ của thanh thép trở thành từ cực Bắc.

Trả lời:

Cách đặt thanh thép được mô tả trên hình 26.1. Trên hình vẽ ta thấy, các đường sức từ của từ trường nam châm điện đi vào thanh thép tạo thành đường cong khép kín. Thanh thép bị từ hóa, nằm định hướng theo chiều của từ trường, có nghĩa là các đường sức từ đi vào đầu sơn xanh và đi ra đầu sơn đỏ của thanh thép. Đầu sơn đỏ của thanh thép sau khi bị từ hóa đã trở thành từ cực Bắc.

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 26.3 trang 59

Bài 26.3 trang 59 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Điện kế là dụng cụ được dùng để phát hiện dòng điện. Điện kế tự làm lấy gồm một cái hộp trong đó gắn cố định một cái la bàn thông thường với hai cuộn dây dẫn mắc nối tiếp, cách điện quấn quanh hộp (hình 26.2).

a. Mức độ phát hiện được dòng điện yếu của điện kế này phụ thuộc vào những yếu tố nào?

b. Kim của la bàn sẽ nằm như thế nào đối với các vòng dây khi có dòng điện chạy qua ha cuộn dây đó? Vị trí ban đầu của kim nam châm khi chưa có dòng điện đi qua đã được chỉ ra trên hình vẽ.

Trả lời:

a) Độ nhạy của điện kế phụ thuộc vào số vòng dây của ống dây và độ lớn của cường độ dòng điện qua ống dây.

b) Kim của la bàn sẽ nằm dọc theo các đường sức từ bên trong ống dây, có nghĩa là nằm vuông góc với dây dẫn trên bề mặt hộp.

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 26.4 trang 60

Bài 26.4 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Ampe kế điện từ loại đơn giản gồm một ống dây D và một tấm sắt S đặt gần một đầu ống dây (hình 26.3). Tấm sắt S gắn liền với kim chỉ thị K có thể quay quanh trục O. Hãy giải thích hoạt động của ampe kế khi có dòng điện đi qua ống dây.

Trả lời:

Tấm sắt được hút vào trong lòng ống dây khi có dòng điện đi qua ống dây. Khi đó kim chỉ thị K quay quanh trục 0 và đầu kim dịch chuyển trên mặt bảng chia độ.

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 26.5, 26.6 trang 60

Bài 26.5, 26.6 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

26.5 Trong loa điện, lực nào làm cho màng loa dao động phát ra âm?

A. Lực hút của nam châm điện tác dụng vào màng loa làm bằng sắt non.

B. Lực từ của một nam châm vĩnh cửu tác dụng lên cuộn dây có dòng điện biến đổi chạy qua gắn vào màng loa.

C. Lực từ của một nam châm vĩnh cửu tác dụng vào miếng sắt gắn vào màng loa.

D. Lực từ của một nam châm điện tác dụng vào một cuộn dây dẫn kín gắn vào màng loa.

26.6 Trong chuông báo động gắn vào cửa để khi cửa bị mở thì chuông kêu, rơle điện từ có tác dụng từ?

A. Làm bật một lò xo đàn hồi gõ vào chuông.

B. Đóng công tắc của chuông điện làm cho chuông kêu.

C. Làm cho cánh cửa mở đập mạnh vào chuông.

D. Làm cho cánh cửa rút chốt hãm cần rung chuông.

Trả lời:

26.5 B 26.6, B

Giải sách bài tập Vật lý 9 bài 26.7 trang 60

Bài 26.7 trang 60 Sách bài tập (SBT) Vật lí 9

Tại sao khi dòng điện không đổi chạy vào cuộn dây của loa điện thì loa lại không kêu?

Trả lời:

Không. Vì dòng điện không đối, không có tác dụng làm cho màng loa dao động.

Định Lý Viet Và Ứng Dụng Trong Phương Trình.

I. Định lý Viet – Lý thuyết quan trọng.

Định lý Viet hay hệ thức Viet thể hiện mối quan hệ giữa các nghiệm của một phương trình đa thức do nhà toán học Pháp François Viète khám phá ra.

1. Định lý Viet thuận.

Cho phương trình bậc 2 một ẩn: ax2+bx+c=0 (a≠0) (*) có 2 nghiệm x1 và x2. Khi đó 2 nghiệm này thỏa mãn hệ thức sau:

Hệ quả: Dựa vào hệ thức Viet khi phương trình bậc 2 một ẩn có nghiệm, ta có thể nhẩm trực tiếp nghiệm của phương trình trong một số trường hợp đặc biệt:

Nếu a+b+c=0 thì (*) có 1 nghiệm x1=1 và x2=c/a

Nếu a-b+c=0 thì (*) có nghiệm x1=-1 và x2=-c/a

2. Định lý Viet đảo.

Giả sử hai số thực x1 và x2 thỏa mãn hệ thức:

thì x1 và x2 là 2 nghiệm của phương trình bậc 2: x2-Sx+P=0 (1).

Chú ý: điều kiện S2-4P≥0 là bắt buộc. Đây là điều kiện để ∆(1)≥0  hay nói cách khác, đây là điều kiện để phương trình bậc 2 tồn tại nghiệm.

II. Các dạng bài tập ứng dụng định lý Viet.

1.  Ứng dụng hệ thức Viet tìm hai số khi biết tổng và tích.

Phương pháp:

Nếu 2 số u và v thỏa mãn:

thì u, v sẽ là 2 nghiệm của phương trình: x2-Sx+P=0.

Như vậy, việc xác định hai số u, v sẽ quay về bài toán giải phương trình bậc 2 một ẩn:

Nếu S2-4P≥0 thì tồn tại u,v.

Nếu S2-4P<0 thì không tồn tại số nào thỏa mãn.

 

Ví dụ 1: Một hình chữ nhật có chu vi 6a, diện tích là 2a2. Hãy tìm độ dài 2 cạnh.

Hướng dẫn:

Gọi x1, x2 lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật. Theo đề ta có:

Suy ra x1, x2 là nghiệm của phương trình: x2-3ax+2a2=0.

Vậy hình chữ nhật có chiều dài 2a, chiều rộng là a.

Hướng dẫn:

Ta cần biến đổi hệ đã cho về dạng tổng tích quen thuộc:

Trường hợp 1:

suy ra x1, x2 là nghiệm của phương trình bậc 2: x2-5x+6=0. Giải tìm được x1=3, x2=2

Trường hợp 2:

suy ra x1, x2 là nghiệm của phương trình bậc 2: x2+5x+6=0. Giải tìm được x1=-2, x2=-3.

Ví dụ 3: Giải phương trình:

Hướng dẫn:

Điều kiện: x≠-1

Để ý, nếu quy đồng mẫu, ta sẽ được một phương trình đa thức, tuy nhiên bậc của phương trình này khá lớn. Rất khó để tìm ra định hướng khi ở dạng này.

Vì vậy, ta có thể nghĩ đến việc đặt ẩn phụ để bài toán đơn giản hơn.

Ta đặt:

Khi đó theo đề: uv=6.

Ta lại có:

Suy ra u, v là nghiệm của phương trình bậc 2: t2-5t+6=0.

Giải phương trình trên được:

Trường hợp 1: u=3, v=2. Khi đó ta thu được phương trình: x2-2x+3=0 (vô nghiệm)

Trường hợp 2: u=2, v=3. Khi đó ta thu được phương trình x2-3x+2=0, suy ra x1=1, x2=2 (thỏa mãn điều kiện x≠-1)

2. Áp dụng định lý Viet tính giá trị biểu thức đối xứng.

Phương pháp:

Biểu thức đối xứng với x1, x2 nếu ta đổi chỗ x1, x2 cho nhau thì giá trị biểu thức không thay đổi:

Nếu f là một biểu thức đối xứng, nó luôn tồn tại cách biểu diễn qua biểu thức đối xứng S=x1+x2, P=x1x2

Một số biểu diễn quen thuộc:

Áp dụng hệ thức Viet, ta tính được giá trị biểu thức cần tìm.

Ví dụ 4: Cho phương trình bậc 2 một ẩn: ax2+bx+c=0 (a≠0) tồn tại 2 nghiệm x1, x2. Gọi:

Hãy chứng minh:

Hướng dẫn:

Ví dụ 5: Cho phương trình x2+5x+2=0. Gọi x1, x2 là nghiệm của phương trình. Tính giá trị của:

Hướng dẫn:

Cách 1:

Ta biến đổi:

Lại có:

Thế vào ta tính được S.

Cách 2:

Ta có thể ứng dụng ví dụ 4 để tính trong trường hợp này, chú ý:

Ta có: S=S7.

Vậy ta tính lần lượt S1, S2,.., S6. Sau đó sẽ có được giá trị của S7.

3. Áp dụng định lý Viet vào các bài toán có tham số.

Đối với các bài toán tham số, điều kiện tiên quyết là phải xét trường hợp để phương trình tồn tại nghiệm. Sau đó áp dụng định lý Viet cho phương trình bậc hai, ta sẽ có các hệ thức của hai nghiệm x1, x2 theo tham số, kết hợp với dữ kiện đề bài để tìm đáp án.

Ví dụ 5: Cho phương trình mx2-2(3-m)x+m-4=0 (*) (tham số m).

Hãy xác định giá trị của tham số để:

Có đúng 1 nghiệm âm.

Có 2 nghiệm trái dấu.

Hướng dẫn:

Nhắc lại kiến thức:

Đặc biệt, do ở hệ số a có chứa tham số, vì vậy ta cần xét hai trường hợp:

Trường hợp 1: a=0⇔m=0

Khi đó (*)⇔-6x-4=0⇔x=-⅔. Đây là nghiệm âm duy nhất.

Trường hợp 2: a≠0⇔m≠0

Lúc này, điều kiện là:

Ví dụ 6: Tìm tất cả giá trị m thỏa mãn phương trình bậc 2 sau:

tồn tại  nghiệm x1, x2  phân biệt sao cho:

Hướng dẫn:

Điều kiện để phương trình tồn tại 2 nghiệm phân biệt:

Khi đó dựa vào hệ thức Viet:

Hai nghiệm phân biệt này phải khác 0 (vì để thỏa mãn đẳng thức đề cho), suy ra:

  (2)

Mặt khác, theo đề:

Trường hợp 1:

Trường hợp 2:

Kết hợp với 2 điều kiện (1) và (2) suy ra m=1 hoặc m=5 thỏa yêu cầu bài toán.