Top 2 # Unit 11 Lớp 11 Lời Giải Hay Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Lời Giải Hay Bài Tập Ngữ Văn Lớp 11: Gợi Ý Trả Lời Câu Hỏi

1. Câu bị động:

Hắn chưa được một người đàn bà nào yêu cả.

Mô hình chung của kiểu câu bị động. Đối tượng của hành động – động từ, bị động (bị, được, phải) – chủ thể của hành động – hành động.

– Chuyển sang câu chủ động. Chưa một người đàn bà nào yêu hắn cả.

Mô hình chung của câu chủ động: Chủ thể hành động – hành động – đối tượng của hành động.

– Thay câu chủ động vào đoạn văn và nhận xét: Câu không sai nhưng không nối tiếp ý và hướng triển khai ý của câu đi trước. Câu đi trước trong đoạn đang nói về “hắn”, chọn “hắn” làm đề tài. Vì thế, câu tiếp theo nên tiếp tục chọn “hắn” làm đề tài. Muốn thế cần viết câu theo kiểu chủ động thì không tiếp tục đề tài về “hắn” được mà đột ngột chuyển sang nói về một người đàn bà nào”. Về câu bị động, các em xem lại Ngữ văn 7, tập hai.

2. Câu bị động: Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”. Tác dụng: tạo sự liên kết ý với câu đi trước, nghĩa là tiếp tục đề tài nói về “hắn”. Phân tích như ở bài tập 1. 3. Cần viết một đoạn văn về nhà văn Nam Cao, trong đó có dùng câu bị động. Sau đó giải thích lí do dùng câu bị động và phân tích tác dụng của câu bị động đó. Khi giải thích và phân tích, cần dựa vào sự liên kết về ý với các câu đi trước.

DÙNG KIỂU CÂU CÓ KHỞI NGỮ

1. a) Câu có khởi ngữ: Hành thì nhà thị may lại còn.

– Khởi ngữ: Hành

Nhắc lại khái niệm khởi ngữ. Khởi ngữ là thành phần câu nêu lên để tài của câu, là điểm xuất phát của điều thông báo trong câu. Đặc điểm:

+ Khởi ngữ luôn luôn đứng đầu câu.

+ Khởi ngữ tách biệt với phần còn lại của câu bằng từ thì, hoặc từ là, hoặc quãng ngắt (dấu phẩy).

+ Trước khởi ngữ có thể có hư từ còn, về, đối với,… Về khởi ngữ, xem Ngữ văn 9, tập hai.

b) So sánh câu trên (câu có khởi ngữ: “Hành thì nhà thị may lại còn”) với câu tương đương về nghĩa nhưng không có khởi ngữ: Nhà thị may lại còn hành”, ta thấy:

– Hai câu tương đương về nghĩa cơ bản: biểu hiện cùng một sự việc.

– Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu đi trước nhờ sự đối lập giữa các từ gạo và hành (hai thứ cần thiết để nấu cháo hành). Vì thế viết như nhà văn Nam Cao là tối ưu.

2. Các câu trong đoạn văn đều nói về “tôi”; quê quán, vẻ đẹp thể hiện qua bím tóc, cổ. Cho nên nếu câu tiếp theo nói về mắt thì cần dùng từ mắt ở đầu câu để biểu hiện đề tài, tạo nên mạch thống

nhất về đề tài. Nếu viết câu đó theo phương án A thì không tạo được mạch ý vì đột ngột chuyển sang: đề tài các anh lái xe. Nếu viết theo như phương án B thì câu văn là câu bị động gây ấn tượng nặng nề. Nếu viết theo phương án D thì đảm bảo được mạch ý, nhưng không dẫn được nguyên văn lời các anh lái xe vì trong trường hợp này, việc dẫn nguyên văn lời các anh lái xe tạo nên ấn tượng kiêu hãnh của cô gái và sắc thái ý nhị của lời kể chuyện. Chỉ có phương án C là thích hợp nhất đối với đoạn văn.

3. a). Câu thứ hai có khởi ngữ: Tự tôi.

– Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ.

– Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ: Nêu một đề tài có quan hệ liên tưởng (giữa đồng bào – người nghe, và tôi – người nói) với điều đã nói trong câu trước (đồng bào – tôi).

b) Câu thứ hai có khởi ngữ: Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc.

– Vị trí: Ở đầu câu, trước chủ ngữ (ấy).

– Có quãng ngắt (dấu phẩy) sau khởi ngữ.

– Tác dụng của khởi ngữ: Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong câu đi trước (thể hiện thông tin đã biết từ câu đi trước): tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu (câu trước) → Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc (khởi ngữ ở câu sau).

DÙNG KIỂU CÂU CÓ TRẠNG NGỮ CHỈ TÌNH HUỐNG

1. a) Phần in đậm nằm ở vị trí đầu câu.

b) Phần in đậm có cấu tao là cụm động từ.

c) Chuyển: Bà già kia: thấy thị hởi, bật cười. Nhận xét: Sau khi chuyển, câu có hai vị ngữ, hai vị ngữ đó cùng có cấu tạo là các cụm dộng từ, cùng biểu hiện hoạt động của một chủ thể là Bà già kia. Nhưng viết theo kiểu câu có một cụm động từ ở trước chủ ngữ thì câu nối tiếp về ý rõ ràng hơn với câu trước đó.

2. Ở vị trí để trống trong đoạn văn, tác giả đã lựa chọn câu ở phương án C (Nghe tiếng An, Liên dị, ng dậy trả lời), nghĩa là lựa chọn kiểu câu có trạng ngữ chỉ tình huống, mà không chọn các kiểu câu khác, vì: Kiểu câu ở phươ.g án A (có trạng ngữ chỉ thời gian khi).

Nếu viết theo phương án này thì sự việc ở câu này và câu trước đó như xa nhau, cách một quảng thời gian.

– Kiểu câu ở phương án B (câu có hai vế, đều có đủ chủ ngữ và vị ngữ). Kiểu câu này lặp lại chủ ngữ (Liên) không cần thiết, gây cho câu văn ấn tượng nặng nề.

– Kiểu câu ở phương án D (câu có 1 chủ ngữ và 2 vị ngữ). Kiểu câu này không tạo được mạch liên kết ý chặt chẽ với câu trước. Chỉ có kiểu câu C vừa đúng về ý, vừa liên kết ý chặt chẽ, vừa mềm mại, uyển chuyển.

3. a) Trạng ngữ: Nhận được phiến trát của Sơn Hưng Tuyên đốc bộ đường (câu đầu).

b) Đây là câu đầu văn bản nên tác dụng của trạng ngữ này không phải là liên kết văn bản, cũng không phải là thể hiện thông tin đã biết, mà là phân biệt tin thứ yếu (thể hiện ở phần phụ đầu câu) với tin quan trọng (thể hiện ở phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc).

TỔNG KẾT VỀ VIỆC SỬ DỤNG BA KIỂU CÂU TRONG VĂN BẢN

– Thành phần chủ ngữ trong kiểu câu bị động, thành phần khởi ngữ và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí đầu câu.

– Các thành phần kể trên thường thể hiện nội dung thông tin đã biết từ những câu đi trước trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tưởng từ những điều đã biết ở những câu đi trước, hoặc một thông tin không quan trọng.

– Vì vậy, việc sử dụng những câu kiểu câu bị động, câu có thành phần khởi ngữ, câu có trạng ngữ chỉ tình huống có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.

Unit 11 Lớp 11: Speaking

Unit 11: Sources of Energy

B. Speaking (Trang 127-128 SGK Tiếng Anh 11)

Gợi ý: Nuclear power

A: I think that nuclear power can be an alternative source ofenergy

B: Why do you think so?

A: Because our major sources of energy are running out while nuclear power is unlimited.

B: However, it can be very dangerous. A nuclear reactor releases radiation which is harmful to the environment.

Solar energy

A: I think that solar energy can be an alternative source of energy.

B: Why do you think so?

A: Because our major sources of energy are running out while solar energy is plentiful and infinite.

B: I know it is also clean and safe to the enviroment. However, it is only possible during the day time.

Water power

A: I think that water power can be an alternative source of energy.

B: Why do you think so?

A: Because our major sources of energy are running out while water is unlimited.

B: I know it also provides energy without pollution. However, it is expensive to build a dam for hydroeiectricity.

Wind solar

A: I think that wind can be an alternative source of energy.

B: Why do you think so?

A: Because our major sources of energy are running out while wind is abundant and unlimited.

B: I know it is also clean and safe to the enviroment. However, it is not available when there is no wind.

Geothermal heat

A: I think that geothermal heat can be an alternative source of energy.

B: Why do you think so?

A: Because our major sources of energy are running out while this heat is available.

B: I know it also provides energy without pollution. However, it is possible only in a few places in the world.

Task 3. Work in groups. Express your belief on the increasing use of alternative source of energy … . ( Bày tỏ niềm tin của bạn vào việc gia tăng sử dụng nguồn năng lượng thay thế trong tương lai, sử dụng các gợi ý từ Bài tập 2.)

Đoạn văn gợi ý:

In my opinion using the alternative sources is the necessary way to solve the rapid exhaustion of our major sources of energy. The alternative sources such as solar energy, water power, wind power… are clean and safe for our life. Besides that they are unlimited and can be renewable. Nowadays, there are some developed countries that use the alternative sources parallel the major sources of energy. Day after day, science and technology develop so fast. There are more windmills, dams are built, more solar panels are set on the roofs of houses to create energy. I think in the future, the alternative sources will replace completely our major sources of energy.

Gợi ý hội thoại:

A: Give your suggestion of an alternative source of energy. ( I think/believe that more and more people will use… as a source of energy in the future.)

B: Ask A for the reason. ( Why do you think/believe so?)

A: Explain the reason. ( Because it is unlimited … .)

D: Express his own opinion. ( I hope the progress of science and technology will help overcome this problem … .)

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-sources-of-energy.jsp

Unit 6 Lớp 11: Speaking

1. Work in pairs. In your opinion, which of the activities in the table below can help to reduce global warming. (Làm bài tập theo cặp. Theo ý kiến của em, hoạt động nào ở bảng bên dưới có thế giúp giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu.)

Đáp án: 1 2 4 5 6.

Hướng dẫn dịch

1. Sử dụng lại và tái chế thuỷ tinh, chất dẻo, giấy và các sản phẩm khác.

2. Giảm bớt việc tiêu dùng các sản phẩm làm bằng giấy.

3. Du lịch vòng quanh thế giới bàng đường không để nghiên cứu hiện tượng nóng lên toàn cầu.

4. Cắt giảm tiêu dùng năng lượng: dùng bóng đèn LED và rút phích cấm của các thiết bị điện tử sau khi sử dụng.

5. Sử dụng các phương tiện giao thông xanh (thân thiện với môi trường): đạp xe hoặc đi bộ.

6. Trồng cây ở bất cứ nơi nào có thể.

7. Sống trong các khu rừng có quần thể loài đa dạng.

2. The table below presents the reasons why the activities in 1 can help reduce glob warming. Match them with the activities. ()

Hướng dẫn dịch

1. Hoạt động này giúp giảm bớt lượng khí phát thải từ việc đốt cháy xăng dầu đề vận hành tàu xe.

2. Hoạt động này cứu được cây rừng vì đây là những sản phẩm làm bằng gỗ.

3. Đây là cách sử dụng điện năng hiệu quả và lâu bền hơn nhiều. Thậm chí khi máy được tắt, các thiết bị điện tử vẫn sử dụng điện.

4. Chúng hấp thụ khí C0 2 và nhá khí 0 2. Một cây có thể hấp thụ khoảng một tấn khí C0 2 trong toàn bộ vòng đời.

5. Hoạt động này giúp giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

Đáp án

3. Lan, Mai and Minh are talking about the activities presented in 1. Work in group of three. Complete their conversation using the phrases in the box and then practise it. (Lan, Mai và Minh đang nói về các hoạt động được trình bày ở mục 1. Thực hành theo nhóm 3 người. Sử dụng các cụm từ trong hộp để hoàn thành đoạn hội thoại, tập nói theo đoạn hội thoại đó.)

Hướng dẫn dịch

Lan: Minh, cái nào trong số các hoạt động này bạn cho là hiệu quả nhất để giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu?

Minh: Theo ý mình thì hoạt động có hiệu quả nhất là việc cắt giảm sử dụng năng lượng. Nếu bạn sử dụng bóng đèn chiếu sáng LED hoặc tất các thiết bị điện từ khi không dùng đến chúng, bạn có thế tiết kiệm một lượng lớn điện năng.

Lan: Ừ, mấy việc này không khó thực hiện. Thế ý kiến của bạn thế nào, Mai?

Mai: Mình cho ràng trồng cây là cách giảm bớt sự nóng lên toàn cầu có hiệu quả nhất.

Minh: Mình không chắc về điều này. Lý do gì khiến bạn nghĩ vậy?

Mai: Vì cây hấp thụ khí C0 2 và nhả khí 0 2. Mồi cây có thể hấp thụ khoảng một tấn C0 2 trong toàn bộ vòng đời. Bạn có đồng ý với mình không Lan?

Lan: Hừm, mình không nghĩ những hoạt động này có thể giảm đáng kể hiện tượng nóng lên toàn cầu. Mình tin ràng việc tái sử dụng và tái chế là cách làm hiệu quả hơn bởi vì chúng giảm bớt lãng phí và ô nhiễm, đồng thời bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.

1. energy use

2. electronic devices

3. planting trees

4. carbon dioxide

5. reusing and recycling

4. What do you think about these solutions to global warming? Work in groups of 3. Use the ideas in 1 and 2 to a have similar conversation. (Em có suy nghĩ gì về các giải pháp giảm bót sự nóng lên toàn cầu. Thực hành nói theo nhóm 3 người. Sử dụng các ý tường ở mục 1 và 2 để xây đựng một đoạn hội thoại tương tự.)

In my opinion, we should turn off all electronic devices such as televisions, stereo equipment, computers, battery chargers when they are not in use. It seems that we have to spend more money on them when off than when on, so unplug them instead.

As far as I am concerned, forests are just the lungs of the Earth. Trees clean the air, provide oxygen, cool streets and cities, conserve energy and save water… Trees are cut down every day, so we should think of ways to save trees: using recycled paper, reducing the use of wood products, plant more trees…

Bài giảng: Unit 6 Global Warming – Speaking – Cô Lê Mai Anh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 11 Unit 6 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k4: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-6-global-warming.jsp

Unit 2 Lớp 11 Skills

appearances (hình thức, ngoại hình)

Current mood: I’m so (1)….!

(Tâm trạng hiện tại: Tớ rất ….!)

This afternoon I had my birthday party and all my close friends came to my house.

(Chiều nay tớ tổ chức sinh nhật và tất cả các bạn thân của tớ đến nhà tớ.)

We were playing some games when Dad came back from work.

(Chúng tớ đang chơi một vài trò chơi thì bố tớ đi làm về.)

He looked (2)…. when he saw T.’s dyed hair and ripped jeans.

(Ông ấy trông có vẻ …. khi nhìn thấy mái tóc nhuộm và chiếc quần Jeans kiếu rách của T.)

I think T. felt uncomfortable, so he said goodbye to all of us and left.

(Tớ nghĩ bạn T cảm thấy không thoải mái lắm, vì vậy cậu ấy nói lời tạm biệt tất cả bọn tớ và bỏ về.)

After the party, Dad told me T. could be a bad (3)…. on me and I should stop being friends with him.

(Sau bữa tiệc, bố tớ bảo tớ là T có thể …. xấu lên tớ và tớ không nên làm bạn với cậu ta nữa.)

He said a good student should not dye his hair and should dress properly.

(Bố tớ nói một học sinh giỏi không nên nhuộm tóc và nên ăn mặc một cách đúng đắn.)

I think dad is being unreasonable. He should not judge my friends by their looks.

(Tớ nghĩ là bố tớ thật vô lí. Bố tớ không nên xét đoán bạn bè của tớ qua vẻ bề ngoài.)

T. is one of the best students in my class, but he wants to look (4)…. .

(T là một trong những học sinh giỏi nhất lớp, nhưng cậu ấy muốn trông thật ….)

His dream is to become a famous actor and film director.

(Ước mơ của cậu ấy là trở thành một diễn viên và đạo diễn phim điện ảnh nổi tiếng.)

He is very (5)…. and has already acted in a few films.

(Cậu ấy rất …. và đã tham gia diễn trong một vài bộ phim.)

I can’t stop being friends with someone just because my father doesn’t like them.

(Tớ không thể thôi làm bạn vói một ai đó chỉ vì bố tớ không thích họ.)

I wish Dad stopped judging my friends by their (6)…. .

(Tớ ước bố tớ ngừng xét đoán bạn bè tớ qua …. .)

How can I make him understand this?

(Làm sao tớ có thế làm cho bố tớ hiểu điều này đây?)

Dựa vào nghĩa của câu, ta chọn được các từ cần điền lần lượt là ‘Upset’ (Buồn chán),’Shocked’ (bị sốc), ‘Influence’(Ảnh hưởng), ‘Different’ (Khác nhau), ‘Talented’ (Tài năng), ‘Appearances’ (Hình thức)

a. The writer’s opinion/ feelings about the incident (Quan điểm / cảm xúc của người viết về sự cố)

b. The writer’s wish for things to be different (Mong ước của người viết về việc mọi thứ sẽ khác đi)

c. The writer’s name (Tên người viết)

d. The writer’s mood (Tâm trạng của người viết)

e. Description of the incident (Mô tả sự cố)

f. Date and time (Ngày và thời gian)

g. Title of the posting (Tiêu đề của bài đăng)

Parents work late on weekdays and most weekends; alone at home with the housemaid or tutor; feeling lonely ( Cha mẹ làm việc muộn những ngày trong tuần và hầu hết những dịp cuối tuần ; một mình ở nhà với cô giúp việc hoặc gia sư ; cảm thấy cô đơn ) Parents to spend more time with you ( Bố mẹ dành nhiều thời gian hơn cho con ) Best friend dropped out of school and started working; her/his parents can’t support her/ him; missing your friend at school ( Bạn thân bỏ học và bắt đầu làm việc ; cha mẹ của cô ấy /của anh ấy không thể hỗ trợ cô ấy / anh ấy ; nhớ bạn bè của bạn ở trường ) Help your friend to continue her/his education ( Giúp bạn anh/cô ấy tiếp tục học tập) Friend confided a secret to you; you failed to keep it secret; told it to other people; friend broke up with you; tried to apologise; your apology not accepted; feeling regretful ( Người bạn tiết lộ bí mật cho bạn ; bạn không giữ kín nó ; kể chuyện đó cho người khác ; người bạn chia tay với bạn ; cố xin lỗi ; lời xin lỗi của bạn không được chấp nhận ; cảm thấy tiếc nuối ) Friend to forgive you; become friends again ( Tha thứ cho bạn; trở thành bạn bè )

My best friend, Hoa, decided to drop out of school and start working to help her parents.

(Bạn thân của tôi, Hoa , quyết định bỏ học và bắt đầu làm việc để giúp bố mẹ.)

In my class, she was one of the best students.

(Trong lớp của tôi, cô ấy là một trong những học sinh giỏi nhất.)

She not only always got high marks on exams but also was a good friend because of her kindness.

(Cô ấy không chỉ luôn đạt điểm cao trong kỳ thi mà còn là người bạn tốt vì lòng tốt của cô ấy.)

She helped us with our homework, gave us encouragement to overcome our troubles.

(Cô ấy giúp chúng ta làm bài tập, cho chúng ta sự khuyến khích vượt qua những khó khăn.)

Hoa’s family is very poor. Both of her parents are farmers.

(Gia đình Hoa rất nghèo. Cả hai bố mẹ đều là nông dân.)

Although they work hard in the fields all year round, they can’t earn enough money to cover their everyday needs.

(Mặc dù họ làm việc chăm chỉ trong suốt cả năm, họ vẫn không thể kiếm đủ tiền để trang trải cho nhu cầu hàng ngày của họ.)

Of course, they can’t support Hoa to go to school.

(Tất nhiên, không không thể hỗ trợ Hoa đi học.)

She loves her family so much and she doesn’t want to be a burden on her parents, so she dropped out of school and started working.

(Cô ấy yêu gia đình mình rất nhiều và cô ấy không muốn trở thành gánh nặng cho bố mẹ, nên cô ấy bỏ học và bắt đầu làm việc.)

Since she left school, my class has missed her so much and all of us wish we could do something to help her to continue her education.

(Kể từ khi cô ấy rời trường, lớp tôi nhớ cô ấy rất nhiều và tất cả chúng tôi đều ước chúng tôi có thể làm gì đó để giúp cô ấy tiếp tục học tập.)

You can write about (Em có thể viết về):

– how you and the other people felt (em và những người khác cảm thấy ra sao)

– your wish (mong ước của em)

I don’t know what to do now. Last week I had an argument with my best friend because I thought she had lied to me.

(Tôi không biết phải làm gì bây giờ. Tuần trước tôi đã cãi nhau với bạn thân của mình vì tôi nghĩ cô ấy đã nói dối tôi.)

She tried to explain, but I was so angry that I refused to listen to her explanation.

(Cô ấy cố giải thích, nhưng tôi tức giận quá nên đã từ chối nghe lời giải thích của cô ấy. )

Yesterday, I happened to find out that I was wrong. I immediately called her to apologize, but this time it was her who refused to listen to me.

(Hôm qua, tôi đã phát hiện ra rằng tôi đã sai. Tôi ngay lập tức gọi cô ấy để xin lỗi, nhưng lần này là cô ấy đã từ chối nghe tôi.)

I don’t want our friendship to come to an end this way. We’ve been good friends for years.

(Tôi không muốn tình bạn của chúng tôi kết thúc như thế này. Chúng tôi đã là bạn tốt trong nhiều năm.)

I really hope that she will forgive me for what I have done and said to her.

(Tôi thực sự hy vọng cô ấy sẽ tha thứ cho tôi vì những gì tôi đã làm và nói với cô ấy.)