Top 10 # Văn Bản Đề Nghị Lời Giải Hay Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Soạn Bài Văn Bản Đề Nghị

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Phần I ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ

Câu 1. Đọc các văn bản (trang 124 SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Câu 2. Trả lời câu hỏi:

a. Viết giấy đề nghị để nói lên ý kiến, nhu cầu, quyền lợi chính đáng nào đó để những người có thẩm quyền giải quyết.

b. Giấy đề nghị cần chú ý những yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày:

– Trình bày cần sang trọng, ngắn gọn và sáng sủa theo một số mục quy định sẵn.

– Nội dung không nhất thiết phải trình bày đầy đủ tất cả nhưng cần chú ý các mục sau: Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì?

c. Ví dụ về viết giấy đề nghị: Xin đi tham quan, xin mua thêm quạt…

Câu 3. Tình huống phải viết giấy đề nghị:

Tình huống a và c cần viết giấy đề nghị.

Phần II CÁCH LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ 1. Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị Trả lời câu hỏi (trang 125 SGK Ngữ văn 7 tập 2)

a. Hai văn bản được trình bày theo thứ tự:

– Quốc hiệu

– Địa điểm viết đơn, ngày…tháng…năm.

– Tên văn bản

– Nơi gửi đến

– Nêu sự việc, lí do, ý kiến đề nghị

– Người viết kí, ghi rõ họ tên.

* Những phần quan trọng:

– Chủ thể: Người viết đề nghị

– Khách thể: Người tiếp nhận đề nghị

– Nội dung: Đề đạt nguyện vọng gì?

– Mục đích.

b. Cách làm một văn bản đề nghị:

Ai đề nghị? Đề nghị ai? Đề nghị điều gì? Nguyện vọng được giải quyết sẽ mang lại ích lợi gì?

2. Dàn mục một văn bản đề nghị (sgk-tr. 126).

Phần III LUYỆN TẬP Trả lời câu 1 (trang 127 SGK Ngữ văn 7 tập 2)

Đọc và suy nghĩ về 2 tình huống sau:

Giống nhau: lí do viết đơn và lí do viết đơn đề nghị đều là những nhu cầu, nguyện vọng chính đáng.

Khác nhau:

+, Viết đơn: là nguyện vọng, nhu cầu của 1 cá nhân.

+, Viết đơn đề nghị: là nguyện vọng, nhu cầu của tập thể.

chúng tôi

Soạn Bài Lớp 7: Văn Bản Đề Nghị

Soạn bài lớp 7: Văn bản đề nghị

Soạn bài lớp 7: Văn bản đề nghị

1. Đặc điểm của văn bản đề nghị

a) Các văn bản sau đây được viết để làm gì?

Văn bản 1:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TP. Hồ Chí Minh, ngày 3 tháng 11 năm 2014

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 7C, Trường THCS Hoàng Diệu

Tập thể lớp 7C chúng em xin trình bày với cô giáo một việc như sau: Tấm bảng đen của lớp em do sử dụng đã lâu, nay bị mờ, các bạn ngồi cuối lớp rất khó theo dõi nội dung bài giảng của các thầy, cô giáo ghi trên bảng. Chúng em kính đề nghị cô giáo cho sơn lại bảng kịp thời để việc học tập trên lớp được tốt hơn.

Thay mặt lớp 7C

Lớp trưởng

(Kí và ghi rõ họ tên)

Văn bản 2:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Huế, ngày 6, tháng 10 năm 2014

GIẤY ĐỀ NGHỊ

Kính gửi: Uỷ ban nhân dân phường (xã, quận, huyện,…) M.

Chúng tôi gồm các gia đình trong khu tập thể (khu phố, xóm, thôn,…) N. xin kiến nghị với UBND một việc như sau:

Do việc lấn chiếm trái phép, một số gia đình trong khi xây dựng đã làm tắc hết các đường cống, gây ngập úng cả khu tập thể trong những ngày mưa bão. Tình hình vệ sinh môi trường khu vực này không được đảm bảo, ảnh hưởng lớn đến đời sống của khu dân cư… Vì vậy chúng tôi viết giấy này đề nghị chính quyền địa phương có biện pháp giải quyết kịp thời để chấn chỉnh lại tình hình trên.

Thay mặt các gia đình

(Kí và ghi rõ họ tên)

Gợi ý:

Văn bản 1: Đề nghị sơn lại bảng của lớp;

Đề nghị giải quyết tình trạng xây dựng trái phép làm tắc cống, gây ngập úng.

b) Qua các văn bản trên, em thấy khi viết giấy đề nghị cần phải chú ý đến những yêu cầu gì về nội dung và hình thức?

Gợi ý: Xem lại những Gợi ý trong bài Tìm hiểu chung về văn bản hành chính.

c) Trong các tình huống sau đây, tình huống nào phải viết giấy đề nghị?

(2) Em đi học nhóm, do sơ ý nên bị kẻ gian lấy mất chiếc xe đạp.

(3) Sắp thi học kì, cả lớp cần sinh hoạt trao đổi thêm về môn Toán.

(4) Trong giờ học, em và bạn cãi nhau gây mất trật tự, thầy, cô giáo phải dừng lại giải quyết.

Gợi ý: (2) – Đơn, (4) – Bản kiểm điểm.

2. Cách làm văn bản đề nghị

a) Trong hai văn bản đề nghị trên, các mục được trình bày theo thứ tự như thế nào?

Gợi ý: cả hai văn bản đều có những mục nào? Thứ tự của các mục ấy được sắp xếp ra sao?

Điểm giống và khác nhau giữa hai văn bản đề nghị trên là gì?

Gợi ý: Các văn bản sẽ giống nhau ở cách trình bày các mục; khác nhau ở nội dung.

Những phần nào là quan trọng trong cả hai văn bản đề nghị?

Gợi ý: Các phần quan trọng trong một văn bản đề nghị là:

Người được đề nghị (đề nghị ai?).

Người đề nghị.

Nội dung đề nghị.

Mục đích đề nghị.

b) Cách làm một văn bản đề nghị:

Các văn bản đề nghị tuỳ theo từng tình huống cụ thể mà nội dung đề nghị có thể khác nhau nhưng đều phải tuân thủ nguyên tắc về khuôn mẫu dàn mục:

(1) Quốc hiệu và tiêu ngữ

(2) Địa điểm, ngày tháng làm giấy đề nghị

(3) Tên văn bản: Giấy đề nghị (hoặc kiến nghị)

(4) Nơi nhận đề nghị

(5) Người (tổ chức) đề nghị

(6) Nêu sự việc, lí do và ý kiến cần đề nghị

(7) Chữ kí và họ tên người đề nghị

Một số yêu cầu về trình bày:

Tên văn bản cần viết chữ in hoa.

Các mục của văn bản phải được trình bày rõ ràng, cân đối.

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG

1. Từ hai tình huống sau đây, hãy nhận xét sự giống và khác nhau về lí do viết đơn với lí do viết đề nghị.

a) Hôm nay bị ốm, không đi học được, em phải viết đơn xin phép thầy, cô giáo nghỉ học.

Gợi ý: Đơn và Đề nghị đều xuất phát từ một nhu cầu, nguyện vọng nào đó cần được người (cấp) có thẩm quyền giải quyết. Nhưng Đơn thì thường là nguyện vọng của cá nhân còn Đề nghị thường là nguyện vọng của tổ chức, tập thể.

2. Em đã từng viết văn bản đề nghị nào chưa? Hãy tự kiểm tra lại để rút ra những kinh nghiệm cần thiết về cách viết theo yêu cầu nội dung và hình thức của khuôn mẫu văn bản đề nghị.

Theo chúng tôi

Nghị Luận Trong Văn Bản Tự Sự

Lời văn trong đoạn trích “Lão Hạc” ở mục 1.1 là lời của ai? Người ấy đang thuyết phục ai? Thuyết phục điều gì?

Hướng dẫn giải

Nghị luận là nêu lí lẽ, dẫn chứng để bảo vệ một quan điểm, tư tưởng (luận điểm) nào đó.

Lời văn trong đoạn trích (a), mục là lời của nhân vật ông Giáo đang cố thuyết phục chính những độc giả của câu chuyện

Ông Giáo đang thuyết phục người đọc để cảm thông cho người vợ của mình, bởi thị không ác mà do hoàn cảnh sống quá đói nghèo, cơ cực nên thị phải khép mình với những người xung quanh, bản chất tốt đẹp thì bị những lo lắng của đời sống che lấp. Qua đó, ông Giáo đang thuyết phục với những người xung quanh, hãy biết quan tâm và để ý đến mọi người xung quanh, hãy cố tìm hiểu để thấy được bản chất tốt đẹp của họ.

Ở đoạn trích (b) mục 1.1, Hoạn Thư đã lập luận như thế nào mà nàng Kiều phải khen rằng: “Khôn ngoan đến mực, nói năng phải lời”? Hãy tóm tắt các nội dung lí lẽ trong lời lập luận của Hoạn Thư để làm sáng tỏ lời khen của nàng Kiều

Hướng dẫn giải

Trong khung cảnh đối diện với Thúy Kiều, Hoạn Thư đã rất bình tĩnh đưa ra những lập luận, lí lẽ để biện minh cho bản thân mình. Lập luận của Hoạn Thư rất chặt chẽ, vừa có lí, vừa có tình, vừa nhận tội Vừa bào chữa, vừa đề cao người, lại vừa minh oan cho mình. Trước hết, Hoạn Thư đưa ra giải thích sự ghen tuông là tâm lý chung của đàn bà, để mong Kiều thấy đó là lẽ thường tình mà người phụ nữ nào cũng đều thấu hiểu. Sau đó, Hoạn Thư kín đáo kể công đã chạnh lòng thương xót mà cho Kiều ra chép kinh ở Quan Âm Các: Nghĩ cho khi gác viết kinh và dẫu biết mà không bắt giữ khi nàng bỏ trốn khỏi nhà họ Hoạn: Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo. Tiếp theo, Hoạn Thư bày tỏ nỗi lòng, chồng chung nên những hờn ghen là tất yếu, đều là cảnh chồng chung nên chẳng thể nhường nhau được. Sắc sảo và khôn ngoan hơn, cuối cùng Hoạn Thư nhận hết tội lỗi về mình và xin Kiều khoan dung. Trước những lời lẽ của Hoạn Thư, Kiều phải thừa nhận rằng ả “Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời” và đã chấp nhận tha cho Hoạn Thư. Thông qua những lời lẽ biện minh, lập luận chặt chẽ của Hoạn Thư, Nguyễn Du đã tô đậm tính cách của nhân vật, làm cho nội dung tự sự trở nên mạch lạc, khúc chiết.

Bản Mềm: Chuyên Đề Giải Toán Có Lời Văn Lớp 4

Bản mềm: Chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4

Bản mềm: Chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4 được biên soạn có hệ thống. Phân loại khoa học theo từng dạng bài cụ thể. Quá trình luyện tập học sinh có thể hệ thống hóa lời giải một cách chi tiết. Quý thầy cô giáo có thể tải về dựa theo đối tượng học sinh của mình. Để sửa đổi cho phù hợp.

Ngoài ra với phương pháp dạy học tích cực. thầy cô có thể đưa những ví dụ trực quan hơn vào câu hỏi. Qua đó kích thích sự sáng tạo của học sinh Qua Bản mềm: Chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4. Tải thêm tài liệu tiểu học

Bí quyết giải toán có lời văn trong chương trình Toán lớp 4.

Các bài toán có lời văn các bé bắt đầu được làm quen từ chương trình Toán lớp 2. Và các bài toán này sẽ xuyên suốt với các bé trong chương trình Toán tiểu học. Bài toán bằng lời văn là bài toán được biến hoá từ những phép tính toán. Do vậy, các bé phải nắm vững được các kiến thức cơ bản để vận dụng vào bài giải.

Trong chương trình Toán lớp 4, để học tốt bài toán có lời văn, các bé hãy download chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4 được chúng tôi sưu tầm ở đây. Chuyên đề giải toán có lời văn lớp 4 sẽ có những chuyên đề và bài tập từ cơ bản đến nâng cao. Các bé hãy rèn luyện các bài tập trong chuyên đề thật chăm chỉ để nâng cao trình độ.

Ngoài ra, dạng toán này luôn luôn có trong các đề thi học kì Toán lớp 4 và đề thi học sinh giỏi. Vì vậy, các bé nên chú ý để phần học này.

Hình ảnh bản mềm

Để giải được các bài toán có lời văn, ban đầu các bạn phải có những bước giải bài cụ thể. Các bước giải bài toán cụ thể đó là:

Tóm tắt đề bài.

Định hướng cách giải bài toán.

Giải bài toán.

Sau khi các bé làm thuần thục các bài toán có lời giải thì các bạn có thể bỏ qua bước tóm tắt đề bài mà bắt đầu định hướng cách giải và giải bài toán. Nhưng đối với những đề bài dài, các bé nên tóm tắt để dễ hiểu hơn. Đây là những kinh nghiệm của chúng tôi khi giải toán có lời văn, các bạn có thể tham khảo.

Tải tài liệu miễn phí ở đây