Top 4 # Van Lop 8 Loi Giai Hay Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Chuyen De ” Giai Toan Co Loi Van Lop 2

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CÙ LAO DUNGTRƯỜNG TIỂU HỌC AN THẠNH 2CHÀO MỪNG CÁC ĐỒNG CHÍ ĐẾN VỚI CHUYÊN ĐỀ KHỐI 2Phương pháp dạy “Giải toán có lời văn” lớp 2

G.V – Tổ trưởng: Lâm Thị NhiễuI/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong các môn học ở tiểu học, môn toán chiếm vị trí rất quan trọng. Ở môn học này trọng tâm là rèn cho học sinh có kỹ năng tính toán; đồng thời tạo cho các em có thói quen suy nghĩ độc lập,cẩn thận và sáng tạo trong quá trình giải toán. Bên cạnh đó giáo viên phát hiện những ưu điểm hoặc những thiếu sót giúp học sinh khắc phục kịp thời những hạn chế các em mắc phải.

– Có nhiều phương pháp nhưng không có phương pháp nào là tối ưu cả, trọng tâm việc dạy học người giáo viên phải biết kết hợp nhiều phương pháp một cách linh hoạt và sáng tạo thì mới đạt hiệu quả cao . 1/ Tìm cách giải bài toán : 1.1.Chọn phép tính giải thích hợp: Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu đề toán để xác định cái đã cho và cái cần tìm nhằm giúp học sinh lựa chọn phép tính thích hợp: chọn ” phép cộng” nếu bài toán yêu cầu ” nhiều hơn” hoặc ” gộp”, ” tất cả”; chọn ” tính trừ” nếu ” bớt” hoặc ” tìm phần còn lại” hay là ” ít hơn”.V/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

Vườn nhà Mai có 17 cây cam, vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây cam. Hỏi vườn nhà Hoa có mấy cây cam? *** + Bài toán cho biết gì? * vườn nhà Mai có 17 cây cam. + Bài toán còn cho biết gì nữa? * Vườn nhà Hoa có ít hơn vườn nhà Mai 7 cây. + Bài toán hỏi gì? * Vườn nhà Hoa có bao nhiêu cây cam. + Muốn biết vườn nhà Hoa có mấy cây cam em làm tính gì? * tính trừ. + Lấy mấy trừ mấy? +17-7 bằng bao nhiêu?

Ví dụ 1 :17-717-7=10 1.2.Đặt câu lời giải thích hợp: Thực tế giảng dạy cho thấy việc đặt câu lời giải phù hợp là bước vô cùng quan trọng và khó khăn nhất đối với học sinh lớp 2. Chính vì vậy việc hướng dẫn học sinh lựa chọn và đặt câu lời giải hay cũng là khó khăn đối với người dạy. Tùy từng đối tượng học sinh mà giáo viên lựa chọn cách hướng dẫn sau:V/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: Cách 1: ( Được áp dụng nhiều nhất và dễ hiểu nhất): dựa vào câu hỏi của bài toán rồi bỏ bớt từ đầu “hỏi” và cuối từ ” mấy” rồi thêm từ ” là” để có câu lời giải “Vườn nhà Hoa có số cây cam là:”V/ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN:

G.V – Tổ trưởng: Lâm Thị Nhiễu

Ôn Tập Giải Toán Có Lời Văn Lớp 2 On Tap Giai Toan Co Loi Van Lop 2 Doc

ÔN TẬP GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN LỚP 2

1. Ấp Phong Phú có 513 người là nữ và 485 người là nam. Hỏi ấp Phong Phú có bao nhiêu người?

2. Một trang trại nuôi 376 con ngựa và 253 con bò. Hỏi số con nào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu con?

3. Tết trồng cây năm nay, trường em trồng được 345 cây tràm và một số cây bạch đàn nhiều hơn số cây tràm là 213 cây. Hỏi trường em trồng được bao nhiêu cây bạch đàn?

4. Sau khi bán được 142kg muối thì cửa hàng còn lại 236kg muối. Hỏi trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu kilogam muối?

5. Tring tủ sách của bố có 568 cuốn sách tiếng Việt Nam . Số sách tiếng nước ngoài ít hơn số sách tiếng Việt 428 cuốn. Hỏi trong tủ có bao nhiêu cuốn sách tiếng nước ngoài?

6. Ngày hôm nay qua một siêu thị điện máy có 185 chiếc ti-vi. Nhưng ngày hôm nay siêu thị đó chỉ còn lại 124 chiếc ti-vi. Hỏi số ti-vi đã bán?

7. Mẹ mua cả bao thư lẫn tem hết 1000 đồng. Giá của con tem là 800 đồng. Hỏi giá tiền của bao thư?

8. Trong kho có 758kg gạo tẻ. Số gạo tẻ nhiều hơn số gạo nếp 634kg. Hỏi có bao nhiêu kilogam gạo nếp?

9. Đường quốc lộ chạy trước cửa nhà em gồm 6 làn xem. Mỗi làn xe rộng 4m. Hỏi mặt đường rộng bao nhiêu mét?

10. Trong vường có 27 cây ăn quả. Số cây cam chiếm số cây trong vườn. Hỏi có bao nhiêu cây cam.

11. Một toàn nhà chung cư gồm có 5 tầng. Mỗi tầng có 20 căn hộ. Hỏi toàn nhà có tất cả bao nhiêu căn hộ?

12. Số đậu xanh, đậu đen, đậu nành bằng nhau. Biết rằng có 30kg đậu xanh, hỏi có tất cả bao nhiêu kilogam đậu?

13. Trong phòng có 40 người ngồi họp trên các ghế băng, mỗi ghế 5 người. Hỏi phải xếp mấy ghế băng?

14. Lớp trưởng điều khiển cả lớp xếp hàng tư thì được mỗi hàng 10 học sinh. Hỏi lớp em có bao nhiêu học sinh?

15. Trong vườn trồng 80 cây xanh, chia đều thành 4 hàng. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu cây?

16. Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng dài 100m. Quãng đường từ Hà Nội đến Như Quỳnh dài bằng quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng. Hỏi quãng đường từ Hà Nội đến Như Quỳnh dài bao nhiêu kilomet?

17. Cuốn sách Toán 2 dày 6mm. Hỏi 10 cuốn sách Toán 2 xếp chồng lên nhau thì được một chồng sách dày mấy xăngtimet?

18. Một quyển từ điển Anh – Việt dày 20mm. Chúng xếp lên nhau thanhg một chồng cao 1dm 8cm. Hỏi chồng sách đó gồm mấy quyển từ điển?

19. Anh Ba là sinh viên. Trong ngày chủ nhật vừa qua, thời gian anh Ba dùng để ngủ, để học tập, để nghỉ ngơi bằng nhau. Hỏi hôm ấy anh đã học tập trong mấy giờ?

20. Một năm được chia đều thành 4 mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông. Hỏi mỗi mùa gồm mấy tháng?

21. Một hình tứ giác có 4 cạnh bằng nhau. Biết chu vi hình từ giác đó là 3dm 2cm, hãy tính độ dài mỗi cạnh?

22. Biết độ dài đường gấp khúc ABC là 24dm, đoạn thằng AB dài 2m. Hỏi đoạn thẳng BC dài bao nhiêu milimet?

23. Lan có 1000 đồng gồm toàn các tờ bạc 200 đồng. Hỏi Lan có mấy tờ bạc 200 đồng?

24. Minh có 1000 đồng. Hỏi Minh có mấy tờ bạc 500 đồng và mấy tờ bạc 100 đồng. biết rằng Minh không có tờ 200 đồng nào?

25. Bố chặt một sợi dây thép dài 4dm thành những chiếc đinh dài 5cm. Hỏi bố chặt được mấy cái đinh?

26. Mỗi bước chân của em dài 5dm. Trước cửa nhà em có một con đường. Em thường phải bước 20 bước mới qua được con đường ấy. Hỏi con đường rộng mấy mét?

27. Một đàn ngựa, người ra đếm thấy có 20 cái đầu. Hỏi đàn ngựa có bao nhiêu cái chân?

28. Trong sân có tất cả 32 con gà, vịt, ngan và ngỗn. Biết rằng số gà, số vịt, số ngan, số ngỗng đều bằng nhau. Hãy tính số con ngỗng?

Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 1 Giải Bài Toán Có Lời Văn Skkn Day Giai Toan Co Loi Van Cho Hs Lop 1 20122013 Doc

Toán học là môn h ọc có vị trí vô cùng quan trọng trong nhà trường. Nó góp phần đào tạo học sinh trở thành những con người phát triển toàn diện, năng động, sáng tạo . Việc dạy học giải toán ở tiểu học n hằm giúp học sinh biết cách vận dụng những kiến thức về toán, rèn luyện kĩ năng thực hành với những yêu cầu được thể hiện một cách đa dạng, phong phú. Nhờ việc dạy học toán giúp học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư duy, rèn phương pháp suy luận và những phẩm chất của con người lao động mới.

M ột trong những nội dung của môn toán Tiểu học đó là giải toán có lời văn. Giải bài toán có lời văn thực chất là tìm hiểu các “mối quan hệ toán học” của nó, qua đó xác lập các mối liên hệ giữa các y ếu tố, các dữ kiện của bài toán . Từ đó đưa ra lời giải và phép tính phù hợp để thực hiện yêu cầu của bài toán . Các bài toán ở Tiểu học thường được giới thiệu thông qua các sự việc, các tình huống rất gần gũi với đời sống của học sinh . Tuy nhiên, để giải tốt các bài toán có lời văn quả là một hoạt động khó khăn, phứ c tạp đối với học sinh tiểu học . Đặc biệt là học sinh lớp 1. Song, để đạt được mục tiêu chung của môn Toán ở Tiểu học, thì mỗi học sinh cần phải có kĩ năng thành thạo khi giải các bài toán có lời văn. Bởi vì các khái niệm, các quy tắc về toán nói chung đều được giảng dạy thông qua các ví d ụ bằng số và giải các bài toán. Việc giải bài toán có lời văn tốt sẽ giúp học sinh hình thành, củng cố, vận dụng kiến thức, kĩ năng về toán có hiệu quả hơn.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy học giải toán ở tiểu học nói chung và nhất là khối lớp 1 nói riêng. Nhằm để góp phần giúp học sinh lớp 1 có kĩ năng cơ bản khi giải bài toán có lời văn, tôi mạnh dạn chia sẻ “Một vài kinh nghiệm giúp học sinh lớp 1 giải bài toán có lời văn”.

Với dạng toán: “Giải toán có lời văn lớp1” khi dạy giáo viên và học sinh còn có một số tồn tại :

– Một số g iáo viên còn xem nhẹ việc hướng dẫn học sinh phân tích bài toán . Do đó nhiều học sinh chưa có thói quen phân tích bài toán để biết bài toán cho biết gì và yêu cầu của bài toán là gì. Vì vậy cũng chưa xác định được mối liên hệ giữa cái đã cho và cái cần tìm để lập các bước giải bài toán.

– Nhiều h ọc sinh cò n lơ mơ về giải bài toán có lời văn . Học sinh còn máy móc và c ó sự nhầm lẫn khi thực hiện phép tính để thực hiện yêu cầu bài toán. Chẳng hạn khi gặp bài toán có thuật ngữ “nhiều hơn” thì các em thực hiện phép cộng, còn “ít hơn” thì thực hiện phép tính trừ. Học sinh chưa biết điền phần bài toán cho biết vào tóm tắt của bài toán. Đặc biệt nhiều em chưa biết viết câu lời giải khi giải bài toán.

Từ kết quả khảo sát này, để nhằm giúp học sinh học tốt hơn môn toán nói chung và đặc biệt là dạng toán giải có lời văn nói riêng, qua thực tế giảng dạy và tham khảo kinh nghiệm của đồng nghiệp tôi đã mạnh dạn đúc kết kinh nghiệm dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1.

1. Nội dung nghiên cứu:

Đối với học sinh lớp 1việc giải toán gồm;

– Giới thiệu bài toán đơn

– Mới làm quen với môn toán, với các phép tính cộng, trừ lại tiếp xúc với việc giải toán có lời văn, không khỏi có những bỡ ngỡ với học sinh.

Điều chủ yếu của việc dạy học giải toán là giúp học sinh tự tìm hiểu được mối quan hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm trong điều kiện bài toán mà thiết lập các phép tính số học tương ứng, phù hợp. Để tiến hành được điều đó việc dạy toán diễn ra theo 3 mức độ:

– Mức độ thứ nhất : Hoạt động chuẩn bị của giáo viên.

– Mức độ thứ hai : Hoạt động làm quen với việc giải toán.

– Mức độ ba : Hoạt động hình thành kĩ năng giải toán.

2. Các bước tiến hành:

Để học sinh nắm vững được các bước của quá trình giải toán. chúng tôi đã tiến hành như sau :

* Hoạt động của giáo viên.

* Hoạt động làm quen với việc giải toán tiến hành theo 4 bước.

– Tìm hiểu nội dung bài toán.

– Tìm cách giải bài toán.

– Thực hiện các bước giải bài toán.

– Kiểm tra cách giải bài toán.

Hoạt động tìm tòi cách giải bài toán gắn liền với việc phân tích các giữ liệu, điều kiện và câu hỏi của bài toán, nhằm xác định mối quan hệ giữa chúng và tìm được các phép tính số học thích hợp.

* Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài toán.

– Giáo viên cho học sinh xem tranh ( nếu có ) rồi đọc bài toán và trả lời câu hỏi của bài toán.

Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ?

* Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải..

– Viết câu lời giải. ( Dựa vào câu hỏi của bài toán)

– Viết phép tính. (Tên đơn vị viết vào dấu ngoặc đơn)

a. Bài toán mẫu.

Nhà An có 5 con gà. Mẹ mua thêm 4 con gà. Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ?

Với bài toán mẫu. Giáo viên hướng dẫn học sinh tỉ mỉ, rõ ràng rút ra cách giải của bài toán.

– H ọc sinh xem tranh hoặc mẫu vật thật.

? Bài toán cho biết gì ? (Có 5 con gà, mua thêm 4 con gà)

? Bài toán hỏi gì ? ( Có tất cả mấy con gà ? )

– Giáo viên hướng dẫn học sinh giải bài toán;

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời:

? “Muốn biết nhà An có tất c ả mấy con gà ta làm thế nào ?” ( Ta phải làm phép tính cộng. Lấy 5 cộng 4 bằng 9.)

Cho vài học sinh nhắc lại .

Cho học sinh quan sát tranh vẽ hoặc mẫu vật để kiểm tra kết quả.

– Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải của bài toán.

+ Viết chữ “Bài giải” ở giữa trang giấy

+ Viết câu lời giải. (Dựa vào câu hỏi của bài toán).

Khuyến khích học sinh tìm được nhiều câu lời giải khác nhau. Lựa chọn câu lời giải thích hợp nhất. Học sinh có thể nêu các câu lời giải như : ” Nhà An có số gà là :”, “Số gà nhà An có là ;” hoặc “Nhà An có tất cả số gà là :” Câu lời giải thích hợp nhất; Nhà An có tất cả số gà là :

+ Viết phép tính; 5 + 4 = 9 (con gà). Giáo viên gợi ý ; 9 ở đây chỉ 9 con gà nên viết “con gà” trong dấu ngoặc đơn.

+ Viết đáp số 9 con gà . Giáo viên cho vài học sinh đọc lại bài giải. *Hướng dẫn học sinh kiểm tra cách giải của bài toán . Học sinh nhìn tranh hoặc mô hình vật thật để kiểm tra kết quả.

Giáo viên chỉ vào từng phần của bài giải nhấn mạnh các bước khi giải bài toán:

– Khi giải bài toán tiến hành theo 3 bước ;

Bước 2: Viết phép tính. (Tên đơn vị cho vào dấu ngoặc đơn )

Bước 3: Viết đáp số.

Giáo viên cho vài học sinh nhắc lại để khắc sâu nội dung bài.Giáo viên nhấn mạnh: Đây là bài toán thuộc dạng toán đơn về ” thêm” ta thực hiện bằng phép tính cộng.

b. Bài luyện tập

Để học sinh giải thành thạo dạng toán này, giáo viên đưa ra một số bài tập giải toán có lời văn giúp học sinh tự tìm ra cách giải.

Bài 1: Lúc đầu tổ em có 6 bạn, sau đó thêm 3 bạn nữa. Hỏi tổ em có tất cả mấy bạn?

Bài 2: Đàn vịt có 5 con ở dưới ao và 4 con ở trên bờ. Hỏi đàn vịt có tất cả mấy con ?

Đối với bài toán mẫu. Giáo viên cho học sinh tìm hiểu kĩ bài toán và khắc sâu cách giải. Nên khi đưa ra bài luyện tập1 các em vận dụng vào các bước giải của bài toán và giải rất tốt. Ở bài luyện tập 2 học sinh khá giỏi sẽ tự giải được bài toán. Còn học sinh trung bình yếu còn vướng mắc, giáo viên gợi mở để học sinh trả lời: Muốn biết đàn vịt có tất cả mấy con ta phải làm như thế nào? (lấy số vịt ở trên bờ cộng với số vịt ở dưới ao).Sau khi gợi mở như vậy học sinh dễ dàng giải được bài toán.

c. Bài tập mở rộng

Bài1: Đoạn thẳng AB dài 12cm. Đoạn thẳng BC dài 4 cm. Hỏi đoạn thẳng AC dài bao nhiêu cm ?

12 cm 4 cm

Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý để học sinh tìm ra cách giải;

Đoạn thẳng AC dài là :

Tháng trước An được 20 điểm 10, tháng này An được 10 điểm 10. Hỏi An có tất cả baô nhiêu điểm 10 ?

Bài toán yêu cầu tìm gì ? (An có tất cả bao nhiêu điểm 10?)

Giáo viên đặt câu hỏi gợi mở để học sinh trả lời và tìm ra cách giải.

Giáo viên cho học sinh hiểu 30 là 30 điểm 10 An được cả tháng trước và tháng này .

Như : “An có tất cả số điểm 10 là” : Hoặc “Số điểm 10 An có là” :

An có tất cả số điểm 10 là :

20 + 10 = 30 (điểm 10)

Đáp số 30 điểm 10

Với bài luyện tập học sinh tự giải dễ dàng. Nhưng ở bài tập mở rộng học sinh còn vướng mắc , giáo viên gợi ý học sinh tìm hiểu bài toán : Những điều bài toán cho biết và những thông tin cần tìm. Sau khi gợi mở học sinh sẽ dễ dàng giải được bài toán.

2.2 Bài toán đơn “về bớt”

*Hướng dẫn học sinh tìm cách giải của bài toán.

* Hướng dẫn học sinh trình bày bài giải: Khuyến khích học sinh tìm nhiều câu lời giải khác nhau. Lựa chọn câu lời giải phù hợp nhất.

– Viết câu lời giải. ( Dựa vào câu hỏi của bài toán)

– Viết phép tính. (Tên đơn vị viết vào dấu ngoặc đơn)

a. Bài toán mẫu:

Nhà An có 9 con gà. Mẹ đem bán 3 con gà. Hỏi nhà An còn lại mấy con gà ?

*Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung bài toán.

– Học sinh quan sát tranh vẽ hoặc mô hình vật thật (nếu có).

– Học sinh phân tích đề toán.

? Bài toán cho biết gì ? (Nhà An có 9 con gà. Mẹ đem bán 3 con gà).

? Bài toán hòi gì ? (Nhà An còn lại mấy con gà? )

Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4

Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Dien Dan Bai Tap Luu Hoang Tri Lop8 Unit 1 My Friends, Giai Bt Lop8 Luu Hoang Tri, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Lớp8, Lưu Hoằng Trí 7 Đáp án Unit 6, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 7, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 8 Lớp 8 , Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Lưu Hoằng Trí 11 Unit 4 Key, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 6, Lưu Hoằng Trí 9 Unit 2, Lưu Hoằng Trí 6 Unit 4, Đáp án Lưu Hoàng Trí 8 Unit 9, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 2, Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Lưu Hoàng Trí 6 Unit 7 Đáp án, Lưu Hoằng Trí Unit 2 Lớp 8, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Unit 1, Unit 9 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Luu-hoang-chi-lop-6-unit-7, Lưu Hoằng Trí 6 Có Đáp án Unit 4, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 4, Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 7, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 9, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 5, Test ( Unit 8 ) Lưu Hoằng Trí, Sach Bai Tap Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 7, Test Unit 8 Luu Hoang Tri Lop 6, Test1 Unit 4 Lưu Hoằng Trí, Sach Luu Hoang Tri Lop 6 Unit 8, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1unnit 40, Test Unit 10 Luu Hoang Tri 6, Unit 10 Lop 8 Sach Luu Hoang Chi, Sach Luu Hoang Tri Unit 7 Lop 6, Unit 5 Lớp 6 Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí, Unit 8 Bai Tap Tiếng Anh Lưu Hoang Tri 8, Unit 4 Lớp 11 Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 6, Test Unit 7 Iưu Hoăng Trí, Test Unit 8 Lưu Hoằng Trí 10, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 6 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Lưu Hoằng Trí 7 Test Unit 10, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 8 Unit 11 Sch Lưu Hoằng Trí, Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 6, Lưu Hoằng Trí 9 Test 2 Unit 7, Lưu Hoằng Trí 8 Test Unit 5, Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Có Đáp án Test Unit 1, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 8, Test 1 Unit 9 Lớp 11 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit 11, Luu Hoang Tri Test Unit 7, Đáp án Bài Tập Tiếng Anh 8 Lưu Hoằng Trí Unit, Test Unit 1 Lớp 8 Lưu Hoằng Trí, Đáp án Sáng Lưu Hoàng Trí 7 Unit 3,

Giai Luu Hoang Tri Lop8 Unit 4, Dien Dan Bai Tap Luu Hoang Tri Lop8 Unit 1 My Friends, Giai Bt Lop8 Luu Hoang Tri, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Chí Lớp 6 Unit 7, Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 10 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 8 Unit 14, Giải Lưu Hoằng Trí 6 Unit 3, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 6, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 8, Giải Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 12, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 40, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 4, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Unit 1, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8 Unit 1, Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 9 Unit 7, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Chí Lớp 8 Unit 9, Giải Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 8, Giải Lưu Hoằng Trí 7 Unit 6, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Unit 1 Giai Bai Tap Tieng Anh 8 Luu Hoang Tri, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Giai Sach Bai Tap Luu Hoang Tri 6 Unit 6 Phan A, Giải Unit 1 Sách Bài Tập Tiếng Anh Lưu Hoằng Trí 8, Giai Test Unit 7 Sach Bai Tap Lop 6 Luu Hoang Tri, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Test Unit 7, Sách Giải Luư Hoàng Trí 6 Unit 8 Bài Writing, Sach Giai Luu Hoang Tri 6 Unit 7 Bai Test, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Lớp8, Lưu Hoằng Trí 7 Đáp án Unit 6, Lưu Hoằng Trí Unit 4 Lớp 11, Đáp án Lưu Hoằng Trí Lớp 12 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 5, Lưu Hoàng Trí 7 Unit 7, Đáp án Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 7 Unit 5, Unit 15 Lưa Hoằng Trí, Lưu Hoằng Trí 8 Unit 3, Đáp án Lưu Hoằng Trí Unit 1 Lớp 6,