Đặt Lời Giải Trong Các Bài Toán Đố

--- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Giữa Học Kì 1 Môn Gdcd 7 Có Đáp Án Năm 2022
  • Đề Kiểm Tra Học Kì I Lớp 7 Môn Ngữ Văn
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay (Chi Tiết)
  • Soạn Bài Sống Chết Mặc Bay Siêu Ngắn
  • Trắc Nghiệm Sống Chết Mặc Bay
  • Khi dạy học sinh giải các bài toán có lời văn (toán đố), việc chọn đặt lời giải nhiều khi còn khó hơn việc chọn đúng đáp số và tính ra đáp số. Trong bài viết này tôi xin trình bày một số cách hướng dẫn học sinh đặt lời giải cho các bài toán có lời văn ở các lớp 1 và 2 hay bài toán đơn (giải bằng 1 phép tính) ở các lớp 3, 4 thông qua bài toán cụ thể sau :
    Bài toán : Hòa có 4 bông hoa, Bình có nhiều hơn Hòa 2 bông hoa. Hỏi Bình có mấy bông hoa ?
    (Bài 1 trang 24, SGK Toán 2)
    Hòa có : 4 bông hoa
    Bình có nhiều hơn Hòa : 2 bông hoa
    Bình có : ……… bông hoa ?
    Giải bài toán trên bằng phép tính : 4 + 2 = 6 (bông hoa). Đặt lời giải cho phép tính đó ta có mấy cách sau :
    Cách 1 : Dựa vào câu hỏi của bài toán, bỏ bớt từ đầu “hỏi” và từ cuối “mấy bông hoa” để được câu lời giải “Bình có :”.
    Cách 2 : Bỏ bớt từ đầu “hỏi”, thay từ “mấy” bằng từ “số” ở đầu câu, “là” ở cuối câu để được câu lời giải : “Số bông hoa Bình có là :”.
    Cách 3 : Đưa từ “bông hoa” ở cuối câu hỏi lên đầu thay thế cho từ “hỏi”, và thêm từ “số” ở đầu câu, “là” ở cuối câu để được câu lời giải : “Số bông hoa Bình có là :”.
    Cách 4 : Dựa vào dòng cuối cùng của tóm tắt, coi đó là chìa khóa của câu lời giải, và thêm thắt chút ít, chuyển thành lời giải của phép tính : “Bình có số bông hoa là :”.
    Cách 5 : Giáo viên nêu miệng câu hỏi “Bình có mấy bông hoa ?” để học sinh trả lời :”Bình có 6 bông hoa” rồi chèn phép tính vào số 6 để có cả bước giải (gồm câu lời giải và phép tính).
    Bình có : 4 + 2 = 6 (bông hoa).
    Cách 6 : Sau khi học sinh tính xong : 4 + 2 = 6 (bông hoa), giáo viên chỉ vào 6 và hỏi “Số bông hoa này là của ai ?”, học sinh trả lời : “Số bông hoa này là của của bạn Bình”. Từ câu trả lời của học sinh giúp các em chỉnh sửa thành câu lời giải : “Số bông hoa của bạn Bình là :”.
    Có thể còn có nhiều cách khác để dẫn dắt học sinh tìm lời giải. Hướng tích cực nhất là giáo viên tạo điều kiện để học sinh tự nêu câu lời giải trước, sau đó thầy và trò cùng bàn bạc để chỉnh sửa lại. Giáo viên không nên buộc học sinh nhất nhất phải theo một kiểu lời giải nào đó. Như thế không những phát huy tính tích cực của học sinh mà còn rèn các em cách diễn đạt, cách dùng từ, tạo điều kiện tốt cho các em học các bài toán hợp có nhiều phép tính ở các lớp trên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Bài Tập Tiếng Anh Lớp 10 Unit 6: An Excursion Có Đáp Án
  • 30 Đề Thi Vào Lớp 10 Môn Tiếng Anh Có Đáp Án
  • Soạn Anh 10: Unit 5.skills
  • Đề Kiểm Tra 15 Phút Tiếng Anh Lớp 10 Unit 5: Inventions
  • Soạn Anh 10: Unit 7. Writing
  • Viết Câu Lời Giải Cho Bài Toán Có Lời Văn

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Tiếp Theo)
  • Các Dạng Toán Phương Trình Bậc 2 Một Ẩn, Cách Giải Và Tính Nhẩm Nghiệm Nhanh
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 2 (Hai) Đầy Đủ Nhất
  • Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Vô Tỷ Chứa Căn (Có Lời Giải)
  • Những Bí Ẩn Toán Học Hàng Trăm Năm Chưa Có Lời Giải
  • Hướng dẫn học sinh lớp 1Viết câu lời giải cho bài toán có lời vănNói đến “Bài toán có lời văn” là nói đến một loại Toán khó không chỉ đối với học sinh lớp 1 mà cả với các lớp 2, 3, 4, 5. Bởi vì , để giải được những bài toán này học sinh phải học được kĩ năng đọc đề bài, phân tích nội dung và xác định rõ dạng toán thì mới có thể giải bài toán đó. Khi giải một bài toán học sinh phải thực hiện theo các bước: + Viết câu lời giải. + Viết phép tính. + Viết đáp số. Một bài giải mà lời giải sai, phép tính và đáp số đúng thì bài giải đó vẫn bị coi là sai. Vì vậy, hướng dẫn học sinh lớp 1 tìm và viết câu lời giải đúng, ngắn gọn, đủ ý là một là một việc làm rất cần thiết và hết sức quan trọng. Với Toán 1, ” Bài toán có lời văn” được thể hiện theo hai dạng đó là: “Toán thêm” và “Toán bớt”. Để giúp các em viết đúng câu lời giải khi làm bài Gv cần hướng dẫn theo hai giai đoạn như sau:1/ Giai đoạn 1: Giai đoạn chuẩn bị- Gv cần hướng dẫn học sinh làm tốt kiểu bài: Viết phép tính thích hợp vào ô trống. Dạng bài này được thực hiện từ tiết 26 đến tiết 79 và được chia thành hai trường hợp: – Quan sát tranh và viết phép tính thích hợp. – Dựa vào tóm tắt viết phép tính thích hợp.- ở giai đoạn này Gv giúp Hs quan sát tranh để hiểu nội dung tranh hoặc đọc tóm tắt để hiểu nội dung bài. Sau đó hướng dẫn Hs làm theo 4 bước sau: + Quan sát tranh hoặc đọc tóm tắt bài toán. + Nêu bài toán. + Viết phép tính. + Nêu câu trả lời cho bài toán. – Hs nêu câu trả lời cho bài toán là bước chuẩn bị cho Hs viết câu lời giải cho giai đoạn tiếp theo. Ví dụ: Viết phép tính thích hợp: Có: 8 cái kẹo. Đã ăn: 3 cái kẹo. Còn lại: … cái kẹo? – Hs đọc tóm tắt bài toán, xác định đây là dạng “Toán bớt”. – Hs nêu bài toán: Lan có 8 cái kẹo. Lan đã ăn 3 cái kẹo. Hỏi Lan còn lại bao nhiêu cái kẹo? – Hs viết phép tính vào ô trống: 8 – 3 = 5 – Gv hỏi: Lan còn bao nhiêu cái kẹo? – Hs: Lan còn 5 cái kẹo.2/ Giai đoạn 2: Giai đoạn bài toán có lời văn – Dạng bài này được thực hiện từ tiết 81 đến tiết 134. Đây là giai đoạn quyết định giúp Hs hiểu một số thuật ngữ toán học.Thêm, mua thêm, tặng thêm, tất cả, cả hai, … thuộc dạng “toán thêm”.Bớt, cho, biếu, bay đi, còn lại, … thuộc dạng “toán bớt”. – Lúc này Gv cần yêu cầu Hs phải đọc kĩ đề bài, tìm hiểu nội dung để xác định được: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? – Sau đó hướng dẫn Hs trình bày bài giải theo ba bước: – Viết c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Biên Pháp Rèn Kĩ Năng Viết Câu Lời Giải Trong Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 1
  • Triangle (2009): Vòng Lặp Chết Chóc
  • Loa Không Dây Triangle Aio 3
  • Review Và Giải Thích Phim Ảo Ảnh (Mirage): Ý Nghĩa Của Những Nhánh Thời Gian
  • Review Và Giải Thích Phim Us Với Những Tầng Ý Nghĩa Đáng Ngẫm
  • Đề Tài Biên Pháp Rèn Kĩ Năng Viết Câu Lời Giải Trong Giải Toán Có Lời Văn Cho Học Sinh Lớp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Câu Lời Giải Cho Bài Toán Có Lời Văn
  • Bài Toán Giải Bằng Hai Phép Tính (Tiếp Theo)
  • Các Dạng Toán Phương Trình Bậc 2 Một Ẩn, Cách Giải Và Tính Nhẩm Nghiệm Nhanh
  • Cách Giải Phương Trình Bậc 2 (Hai) Đầy Đủ Nhất
  • Phương Pháp Giải Bất Phương Trình Vô Tỷ Chứa Căn (Có Lời Giải)
  • Dạy học trong đổi mới giáo dục Tiểu học là dạy học sinh tự tìm tòi, phát hiện thông qua tình huống ví dụ cụ thể dạy cách học cho học sinh.Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học, học sinh tham gia các hoạt động để hình thành kiến thức.

    Một điều quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học là xâydựng một môi trường học toán tự nhiên, thoải mái với học sinh. Học sinh không cảm thấy kiến thức môn toán xa lạ với cuộc sống thực, không để giờ học toán nặng nề, có nhiều bài gây mệt mỏi cho học sinh và mất đi hứng thú trong học tập.

    Kiến thức toán 1 khá đơn giản, hầu hết bắt đầu từ cuộc sống, giáo viên hoàn toàn có thể hướng dẫn học sinh từ kinh nghiệm đã có để hình thành kiến thức mới trong môn toán. Giáo viên giúp đỡ để mọi học sinh đều thích học toán và thấy mình có khả năng học được và học tốt môn toán tạo ra hứng thú và niềm tin về khả năng học toán của học sinh.

    Phòng giáo dục và đào tạo Quỳnh lưu Trường tiểu học Sơn Hải -----------&&&----------- Kinh nghiệm sáng kiến Biên pháp rèn kĩ năng viết câu lời giảI trong giảI toán có lời văn cho học sinh lớp 1 Người thực hiện: Nguyễn Thị Thuý Tổ chuyên môn: Lớp 1 Trường : Tiểu học Sơn Hải Năm học: 2009-2010 Phần i- đặt vấn đề Phần II- nội dung và phương pháp ChươngI : Lý do chọn đề tài A. Cơ sở lý luận. B. Cơ sở tâm lý C. Phương pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 ChươngII:Nội dung đề tài A. Nội dung kiến thức B. Phương pháp nghiên cứu I.Tài liệu nghiên cứu II.Phạm vi nghiên cứu III. Phương pháp nghiên cứu IV. Các bước tiến hành C.Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm I. Kết quả điều tra từ năm 2006-2009 II. Tìm ra điểm yếu của học sinh III.Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm IV. Kết quả thực nghiệm D. Bài học kinh nghiệm Chương III: Vấn đề hạn chế và ý kiến đề xuất A. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp B. ý kiến đề xuất Phần III- kết luận chung Phần I- đặt vấn đề: Dạy học trong đổi mới giáo dục Tiểu học là dạy học sinh tự tìm tòi, phát hiện thông qua tình huống ví dụ cụ thể dạy cách học cho học sinh.Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học, học sinh tham gia các hoạt động để hình thành kiến thức. Một điều quan trọng trong đổi mới phương pháp dạy học là xâydựng một môi trường học toán tự nhiên, thoải mái với học sinh. Học sinh không cảm thấy kiến thức môn toán xa lạ với cuộc sống thực, không để giờ học toán nặng nề, có nhiều bài gây mệt mỏi cho học sinh và mất đi hứng thú trong học tập. Kiến thức toán 1 khá đơn giản, hầu hết bắt đầu từ cuộc sống, giáo viên hoàn toàn có thể hướng dẫn học sinh từ kinh nghiệm đã có để hình thành kiến thức mới trong môn toán. Giáo viên giúp đỡ để mọi học sinh đều thích học toán và thấy mình có khả năng học được và học tốt môn toán tạo ra hứng thú và niềm tin về khả năng học toán của học sinh. Song, qua nhiều năm dạy ở khối 1,và qua các đợt tổng kết chuyên đề thì còn nhiều giáo viên băn khoăn về việc dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 sao cho các em dễ hiểu dễ tiếp thu và đặc biệt là bước viết câu lời giải. Với kinh nghiệm của bản thân và tham khảo đồng nghiệp tôi mạnh dạn đưa ra một số biện pháp rèn kĩ năng viết câu lời giải trong giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 như sau. Phần II-nội dung và phương pháp: CHƯƠNG I: Lý do chọn đề tài A.cơ sở lý luận: Khả năng giải toán có lời văn chính là phản ánh năng lực vận dụng kiến thức của học sinh. Học sinh hiểu về mặt nội dung kiến thức toán học vận dụng vào giải toán kết hợp với kíên thức Tiếng Việt để giải quyết vấn đề trong toán học. Từ ngôn ngữ thông thường trong các đề toán đưa ra cho học sinh đọc - hiểu - biết hướng giải đưa ra phép tính kèm câu trả lời và đáp số của bài toán. Giải toán có lời văn góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện kỹ năng diễn đạt, tích cực góp phần phát triển tư duy cho học sinh tiểu học. Trong quá trình giảng dạy ở lớp 1,tôi thấy học sinh rất khó khăn trong việc viết câu lời giải. Đó là nguyên nhân chính mà tôi chọn đề tài nghiên cứu:Biện pháp rèn kĩ năng viết câu lời giải trong giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1. B.cơ sở tâm lý: Đối với trẻ là học sinh lớp 1, môn toán tuy có dễ nhưng để học sinh đọc-hiểu bài toán có lời văn quả không dễ dàng, vả lại việc viết lên một câu lời giải phù hợp với câu hỏi của bài toán cũng là vấn đề không đơn giản. Vậy làm thế nào để giáo viên nói - học sinh hiểu , học sinh thực hành - diễn đạt dúng yêu cầu của bài toán. Đó là mục đích chính của đề tài này. c.Phương pháp dạy toán có lời văn cho học sinh lớp Một: Dạy cho học sinh nhận biết về cấu tạo của bài toán có lời văn. Đọc hiểu - phân tích - tóm tắt bài toán. Giải toán đơn về thêm(bớt ) bằng một phép tính cộng ( trừ). Trình bày bài giải gồm câu lời giải + phép tính + đáp số. Tìm lời giải phù hợp cho bài toán bằng nhiều cách khác nhau. CHƯƠNG II: Nội dung đề tài A.Nội dung kiến thức: Mức độ 1: Chuẩn bị cho việc học giải toán: Ngay từ đầu học kỳ I các bài toán được giới thiệu ở mức độ nhìn hình vẽ- viết phép tính. Mục đích cho học sinh hiểu bài toán qua hình vẽ, suy nghĩ chọn phép tính thích hợp. Thông thường sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình vẽ gồm 5 ô vuông cho học sinh chọn ghi phép tính và kết quả phù hợp với hình vẽ. Ban đầu để giúp học sinh dễ thực hiện sách giáo khoa ghi sẵn các số và kết quả : VD: Bài 5 trang 46 a) 1 2 = 3 Chỉ yêu cầu học sinh viết dấu cộng vào ô trống để có : 1 + 2 = 3 b) Đến dạng bài này nâng dần mức độ - học sinh phải viết cả phép tính và kết quả 8 - 4 = 4 Và yêu cầu tăng dần, học sinh có thể nhìn từ một tranh vẽ bài 4a trang 77 diễn đạt theo 2 cách . Cách 1: Có 8 hộp thêm 1 hộp , tất cả là 9 hộp. 8 + 1 = 9 Cách 2: Có 1 hộp đưa vào chỗ 8 hộp , tất cả là 9 hộp. 1 + 8 = 9 Tương tự trên (bài 4b trang 77). Học sinh quan sát và cần hiểu được: Cách 1: : Có 7 bạn và 2 bạn đang đi tới. Tất cả là 9 bạn. 7 + 2 = 9 Cách 2:Có 2 bạn chạy tới chỗ7 bạn đang đứng.Tất cả là 9 bạn 2 + 7 = 9 Bài 3 trang 85 Học sinh quan sát và cần hiểu được: Lúc đầu trên cành có 10 quả. Sau đó rụng 2 quả . Còn lại trên cành 8 quả. 10 - 2 = 8 ở đây giáo viên cần động viên các em diễn dạt _ trình bày miệng câu trả lời (câu lời giải sau này) và ghi đúng phép tính . Tư duy toán học được hình thành trên cơ sở tư duy ngôn ngữ của học sinh. Khi dạy bài này cần hướng dẫn học sinh diễn đạt trình bày động viên các em nêu dươc nhiều câu trả lời và viết được nhiều phép tính để tăng cường khả năng diễn đạt cho học sinh. Mức độ 2: Bước đầu làm quen với các "Bài toán có lời văn". Đến cuối học kì I học sinh đã được làm quen với tóm tắt bằng lời: Bài 3 trang 87 10 - 3 = 7 b, Có : 10 quả bóng Cho : 3 quả bóng Còn : quả bóng Học sinh từng bước làm quen với lời thay cho hình vẽ, học sinh dần dần thoát ly khỏi hình ảnh trực quan từng bước tiếp cận đề bài toán. Yêu cầu học sinh phải đọc và hiểu được tóm tắt, biết diễn đạt đề bài và lời giải bài toán bằng lời, chọn phép tính thích hợp nhưng chưa cần viết lời giải. Tuy không yêu cầu cao,tránh tình trạng quá tải với học sinh, nhưng có thể động viên học sinh khá giỏi làm nhiều cách , có nhiều cách diễn đạt từ một hình vẽ hay một tình huống sách giáo khoa. Mức độ 3: Làm quen với các "Bài toán có lời văn". Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học sinh tiếp cận với một đề bài toán chưa hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ và yêu cầu hoàn thiện ( tiết 81- bài toán có lời văn ). Tư duy HS từ hình ảnh phát triển thành ngôn ngữ, thành chữ viết. Giải toán có lời văn ban đầu được thực hiện bằng phép tính cộng là phù hợp với tư duy của HS. Cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi. Mức độ 4: Hình thành kĩ năng giải toán . Để hình thành cách giải bài toán có lời văn, sách giáo khoa đã nêu một bài toán , phần tóm tắt đề toán và giải bài toán hoàn chỉnh để học sinh làm quen.( Bài toán- trang 117) Giáo viên cần cho học sinh nắm vững đề toán, thông qua việc tóm tắt đề toán. Biết tóm tắt đề toán là yêu cầu đầu tiên dể giải bài toán có lời văn. Bài giải gồm 3 phần : câu lời giải, phép tính và đáp số. Chú ý rằng tóm tắt không nằm trong lời giải của bài toán, nhưng phần tóm tắt cần được luyện kỹ để học sinh nắm được bài toán đầy đủ, chính xác. Câu lời giải trong bài giải không yêu cầu mọi học sinh phải theo mẫu như nhau, tạo diều kiện cho HS diễn đạt câu trả lời theo ý hiểu của mình. Quy ước viết đơn vị của phép tính trong bài giải HS cần nhớ để thực hiện khi trình bày bài giải. Bài toán giải bằng phép tính trừ được giới thiệu khi HS đã thành thạo giải bài toán có lời văn bằng phép tính cộng.GV chỉ hướng dẫn cách làm tương tự,thay thế phép tính cho phù hợp với bài toán. ở lớp 1,HS chỉ giải toán về thêm,bớt với 1 phép tính cộng hoặc trừ,mọi HS bình thường đều có thể hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nhẹ nhàng nếu được giáo viên hướng dẫn cụ thể. GV dạy cho Hs giải bài toán có lời văn cần thực hiện tốt các bước sau: _Đọc kĩ đề bài:Đề toán cho biết những gì?Đề toán yêu cầu gì? _Tóm tắt đề bài _Tìm được cách giải bài toán _Trình bày bài giải _Kiểm tra lời giải và đáp số Khi giải bài toán có lời văn GV lưu ý cho HS hiểu rõ những điều đã cho,yêu cầu phải tìm,biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thường thành ngôn ngữ toán học,đó là phép tính thích hợp. Ví dụ,có một số quả cam,khi được cho thêm hoặc mua thêm nghĩa là thêm vào,phải làm tính cộng;nếu đem cho hay đem bán thì phải làm tính trừ, Gv hãy cho HS tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho,để các em tập tư duy ngược,tập phát triển ngôn ngữ,tập ứng dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Ví dụ,với phép tính 3 + 2 = 5.Có thể có các bài toán sau: _Bạn Hà có 3 chiếc kẹo,chị An cho Hà 2 chiếc nữa.Hỏi bạn Hà có mấy chiếc kẹo? _Nhà Nam có 3 con gà mẹ Nam mua thêm 2 con gà. Hỏi nhà Nam có tất cả mấy con gà? _Có 3 con vịt bơi dưới ao,có thêm 2 con vịt xuống ao.Hỏi có mấy con vịt dưới ao? _Hôm qua lớp em có 3 bạn được khen.Hôm nay có 2 bạn được khen.Hỏi trong hai ngày lớp em có mấy bạn được khen? Có nhiều đề bài toán HS có thể nêu được từ một phép tính.Biết nêu đề bài toán từ một phép tính đã cho,HS sẽ hiểu vấn đề sâu sắc hơn,chắc chắn hơn,tư duy và ngôn ngữ của HS sẽ phát triển hơn. B, phương pháp nghiên cứu I. Tài liệu nghiên cứu: Để nghiên cứu và thực nghiệm đề tài này tôi căn cứ vào các tài liệu chuẩn như: Chuẩn kiến thức toán 1 Phương pháp dạy các môn học ở lớp 1 Mục tiêu dạy học môn toán 1-sách giáo viên. Toán 1- sách giáo khoa. Một số tài liệu khác. II. Phạm vi nghiên cứu: Trong chương trình toán1 Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 Từ tiết 81 cho đến tiết 108. III. phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp lý luận thông qua các tài liệu ,sách giáo khoa và thực tiễn dạy học của khối I- Trường Tiểu học Sơn Hải Đánh giá quá trình dạy toán - Loại bài giải toán có lời văn từ những năm trước và những năm gần đây . Tiến hành khảo sát chất lượng học sinh . Đúc rút kinh nghiệm qua quá trình nghiên cứu. IV. các bước tiến hành: Điều tra kết quả từ những năm 2006_2010. Tìm ra điểm yếu của học sinh để khắc phục. Tác động bằng phương pháp mới . Khảo sát chất lượng. Đối chứng kết quả trước và sau khi thực nghiệm. ý kiến đề xuất . C. Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm: Kết quả điều tra từ năm 2006-2008 Năm Lớp sĩ số HS viết đúng câu lời giải HS viết đúng phép tính HS viết đúng đáp số HS giải đúng cả 3 bước 2006-2007 1I 32 22 68.8% 27 84.4% 27 84.4% 21 65.6% 2007-2008 1K 32 24 75% 28 87.5% 27 84.4% 22 68.8% 2008-2009 1A 31 25 80.6% 28 90.3% 27 87.1% 24 77.4% II. Tìm ra điểm yếu của học sinh: Học sinh biết giải toán có lời văn nhưng kết quả chưa cao. Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp. Lời giải của bài toán chưa sát với câu hỏi của bài toán. Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm: Trong phạm vi 27 tiết dạy từ tiết 81 đến tiết 108 tôi đặc biệt chú ý vào 1 số tiết chính sau đây: Tiết 81 Bài toán có lời văn Có bạn, có thêm bạn đang đi tới. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn? HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Điền vào chỗ chấm số 1 và số3. Bài 2 tương tự. Qua tìm hiểu bài toán giúp cho học sinh xác định được bài có lời văn gồm 2 phần: Thông tin đã biết gồm 2 yếu tố. Câu hỏi ( thông tin cần tìm ) Từ đó học sinh xác định được phần còn thiếu trong bài tập ở trang116: Có 1 con gà mẹ và 7con gà con. Hỏi có tất cả bao nhiêu con gà? Kết hợp giữa việc quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý của giáo viên, học sinh hoàn thành bài toán 4 trang 116: Có 4 con chim đậu trên cành , có thêm 2 con chim bay đến. Hỏi có tất cả bao nhiêu con chim? Tiết 82 Giải toán có lời văn. Giáo viên nêu bài toán . Học sinh đọc bài toán - Đây là bài toán gì? Bài toán có lời văn. -Thông tin cho biết là gì ? Có 5 con gà , mua thêm 4 con gà. - Câu hỏi là gì ? Hỏi nhà An có tất cả mấy con gà ? Dựa vào tranh vẽ và tóm tắt mẫu, Gv đưa ra cách giải bài toán mẫu: Bài giải Nhà An có tất cả là: 5 + 4 = 9 ( con gà ) Đáp số: 9 con gà Bài 1 trang 117 Học sinh đọc bài toán- phân tích đề bài- điền vào tóm tắt Và giải bài toán . Tóm tắt: Bài giải An có : 4 quả bóng Cả hai bạn có là: Bình có : 3 quả bóng 4+3=7(quả bóng) Cả hai bạn có :.quả bóng? Đáp số:7 quả bóng. Bài 2 trang 118 Tóm tắt: Bài giải Có : 6 bạn Có tất cả là : Thêm: 3 bạn 6+3=9( bạn ) Có tất cả : bạn? Đáp số: 9 bạn Qua 2 bài toán trên tôi rút ra cách viết câu lời giải như sau: Lấy dòng thứ 3 của phần tóm tắt + thêm chữ là: VD - Cả hai bạn có là: - Có tất cả là: Tương tự bài 3trang118 câu lời giải sẽ là: - Có tất cả là: Tiết 84 Luyện tập Bài 1 và bài 2 trang 121 tương tự bài1,2,3 trang117.Nhưng câu lời giải được mở rộng hơn bằng cách thêm cụm từ chỉ vị trí vào trước cụm từ có tất cả là Cụ thể là -Bài 1 tr 121 Trong vườn có tất cả là: -Bài 2 tr 121 Trên tường có tất cả là: Tiết 85 Luyện tập Bài 1 trang 122 HS đọc đề toán - phân tích bài toán ( như trên ) Điền số vào tóm tắt Vài ba học sinh nêu câu lời giải khác nhau GV chốt lại một cách trả lời mẫu: -Số quả bóng của An có tất cả là: Tương tự Bài 2 trang122 Số bạn của tổ em có là: Bài 3 trang122 - Số gà có tất cả là: Vậy qua 3 bài tập trên học sinh đã mở rộng được nhiều cách viêt câu lời giải khác nhau, song GV chốt lại cách viết lời giải như sau: Thêm chữ Số+ đơn vị tính của bài toán trước cụm từ có tất cả là như ở tiết 82 đã làm. Riêng với loại bài mà đơn vị tính là đơn vị đo độ dài( cm) cần thêm chữ dài vào trước chữ là. VD cụ thể Tóm tắt Bài giải Đoạn thẳng AB : 5cm Cả hai đoạn thẳng dài là: Đoạn thẳng BC : 3cm 5+ 3 = 8 ( cm) Cả hai đoạn thẳng : cm? Đáp số : 8cm Tiết 86 Tiết 104 Hầu hết đều có bài toán có lời văn vận dụng kiến thức toán được cung cấp theo phân phối chương trình . Tuy nhiên, việc phân tích đề- tóm tắt- giải bài toán phải luôn luôn được củng cố duy trì và nâng dần mức độ. Song cơ bản vẫn là các mẫu lời giải cho các bài toán thêm là: - Có tất cả là: - Số ( đơn vị tính ) + có tất cả là: - Vị trí ( trong, ngoài, trên, dưới,)+ có tất cả là: - đoạn thẳng+ dài là: Tiết 105: Giải toán có lời văn(tiếp theo) Bài toán: Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà. Hỏi nhà An còn lại mấy con gà? HS đọc - phân tích bài toán : +Thông tin cho biết là gì? Có 9 con gà. Bán 3 con gà. +Câu hỏi là gì ? Còn lại mấy con gà? GV hướng dẫn HS đọc tóm tắt- bài giải mẫu .GV giúp HS nhận thấy câu lời giải ở loại toán bớt này cũng như cách viết của loại toán thêm đã nêu ở trên chỉ khác ở chỗ cụm từ có tất cả được thay thế bằng cụm từ còn lại mà thôi.Cụ thể là : Bài giải Số gà còn lại là: 9-3=6( con gà) Đáp số: 6 con gà. Bài 1 trang148 Tóm tắt Bài giải Có :8 con chim Số chim còn lại là: Bay đi : 2 con chim 8 - 2 = 6( con chim) Còn lại : con chim? Đáp số : 6 con chim. Bài 2 trng 149 Tóm tắt Bài giải Có : 8 quả bóng Số bóng còn lại là : Đã thả :3 quả bóng 8 - 3 = 5( quả bóng) Còn lại:.quả bóng? Đáp số: 5 quả bóng Bài 3 trang 149 Tóm tắt Bài giải Đàn vịt có : 8 con Trên bờ có là: ở dưới ao : 5 con 8 -5=3 ( con vịt ) Trên bờ: con? Đáp số: 3 con vịt . Tiết 106 Luyện tập Bài 1,2 ( Tương tự tiết 105 ) Tiết 107 Luyện tập Bài 1,2 ( tương tự như trên ) ưNhưng bài 4 trang 150 và bài 4 trang151 thì lời giải dựa vào dòng thứ 3 của phần tóm tắt bài toán: Bài giải Bài giải Số hình tam giác không tô màu là : Số hình tròn không tô màu là: 8 - 4 = 4( hình ) 15 - 4 = 11( hình ) Đáp số: 4 hình tam giác. Đáp số: 11 hình tròn. ư Bài 3 trang 151 Tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng ? cm 2cm 13cm Bài giải Sợi dây còn lại dài là: 13 - 2 = 11( cm) Đáp số : 11cm Tiết 108 Luyện tập chung Đây là phần tổng hợp chốt kiến thức của cả 2 dạng toán đơn thêm và bớt ở lớp 1 Bài 1 trang 152 A, Bài toán : Trong bến cóô tô, có thêmô tô vào bến. Hỏi.? HS quan sát tranhvà hoàn thiện bài toán thêm rồi giải bài toán với câu lời giải có cụm từ có tất cả B, Bài toán : Lúc đầu trên cành có 6 con chim, có con bay đi. Hỏi ..? HS quan sát tranh rồi hoàn thiện bài toán bớt và giải bài toán với câu lời giải có cụm từ còn lại . Lúc này HS đã quá quen với giải bài toán có lời văn nên hướng dẫn cho HS chọn cách viết câu lời giải gần với câu hỏi nhất đó là: Đọc kĩ câu hỏi. Bỏ chữ Hỏi đầu câu hỏi. Thay chữ bao nhiêu bằng chữ số. Thêm vào cuối câu chữ là và dấu hai chấm Cụ thể Bài 1 trang 152 a,Câu hỏi là: Hỏi có tất cả bao nhiêu ô tô? Câu lời giải là: Có tất cả số ô tô là : b, Câu hỏi là: Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu con chim? Câu lời giải là: Trên cành còn lại số con chim là : VD khác: Câu hỏi là: Hỏi hai lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây ? Câu lời giải là: Hai lớp trồng được tất cả số cây là: Câu hỏi là: Hỏi con sên bò được tất cả bao nhiêu xăng-ti-mét? Câu lời giải là: Con sên bò được tất cả số xăng-ti-mét là? Câu hỏi là: Hỏi Lan còn phải đọc bao nhiêu trang nữa thì hết quyển sách? Câu lời giải là: Lan còn phải đọc số trang nữa là: Hoặc : Còn lại là: Còn HS khá giỏi các em có thể chọn cho mình được nhiều câu lời giải khác nhau nâng dần độ khó thì lời giải càng hay và sát với câu hỏi hơn. IV, kết quả thực nghiệm Năm Lớp sĩ số Hsviết đúng câu lời giải HS viết đúng phép tính HS viết đúng đáp số HS viết đúng cả 3 bước trên 2009-2010 A1 33 30 90.9% 31 93.9% 31 93.9% 30 90.9% D. Bài học kinh nghiệm Qua việc nghiên cứu và áp dụng phương pháp dạy toán có lời văn cho học sinh lớp 1 cho thấy giải toán có lời văn ở lớp 1 không khó ở việc viết phép tính và đáp số mà chỉ mắc ở câu lời giải của bài toán. Sau quá trình nghiên cứu và áp dụng kinh nghiệm sáng kiến thì HS biết viết câu lời giải đã đạt kết quả rất cao,dẫn tới việc HS đạt tỉ lệ cao về hoàn thiện bài toán có lời văn .Vì vậy theo chủ quan của bản thân tôi thì kinh nghiệm sáng kiến này có thể áp dụng và phổ biến nhằm nâng cao chất lượng cho HS về việc giải toán có lời văn. ChươngIII: Vấn đề hạn chế và ý kiến đề xuất A, Vấn đề hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp - Vì thời gian nghiên cứu xen kẽ quá trình dạy chính khoá nên việc nghiên cứu còn giới hạn trong phạm vi các lớp do tôi phụ trách . - Học sinh về nhà ít thời gian nghiên cứu thêm nên phần lớn chỉ phụ thuộc vào bài tập được giao trên lớp. -Khả năng bản thân giáo viên có hạn , tài liệu tham khảo ít nên phạm vi nghiên cứu còn hạn chế. - Tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu để tìm ra biện pháp tối ưu nhất giúp các em giải toán có lời văn một cách dễ dàng hơn và hiệu quả cao nhất. B, ý kiến đề xuất - Quá trình nghiên cứu và kinh nghiệm dạy toán có lời văn theo chương trình sách giáo khoa mới tôi nhận thấy về cơ bản nội dung sách giáo khoa và chương trình khá phù hợp .Tất nhiên để có được kinh nghiệm dạy giải toán có lời văn cho HS lớp 1, người giáo viên phải dày công nghiên cứu tài liệu và theo dõi HS qua nhiều năm, nắm bắt được điểm yếu của HS để tập trung khắc phục . Có như vậy mới đạt được đích của việc đổi mới phương pháp dạy học . - Mặt khác , qua nhiều năm dạy ở khối lớp 1 đã được thực hiện các chương trình trước và sau thay sách tôi nhận thấy nếu có thể đưa vào chương trình dạng toán nhiều hơn, ít hơn( tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng) thì HS vẫn có thể giải tốt . Đặc biệt hiện nay chương trình giải toán trên mạng có một số dạng bài toán có lời văn rất hay phù hợp với nhận thức của học sinh lớp 1 nhưng không có trong chương trình. - Các nhà giáo dục nên soạn chương trình cụ thể cho lớp học hai buổi trên ngày. PhầnIII- kết luận Phương pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1 giúp học sinh hoàn thiện một bài giải đủ 3 bước: câu lời giải+ phép tính + đáp số là vấn đề đang được các thầy cô trực tiếp dạy lớp 1 rất quan tâm. Vấn đề đặt ra là giúp học sinh lớp 1 viết câu lời giải của bài toán sao cho sát với yêu cầu mà câu hỏi của bài toán đưa ra . Chính vì vậy nên tôi mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm sáng kiến mà bản thân tôi đã vận dụng vào trong quá trình dạy và đạt kết quả tương đối khả chúng tôi nhiên trong phạm vi đề tài này vấn đề giải quyết được có lớn song không tránh khỏi hạn chế, rất mong có được sự tham gia góp ý và xây dựng của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để chất lượng giải toán đạt cao hơn. Xin chân thành cảm ơn! Sơn Hải, ngày 10 tháng 4 năm 2009 Người viết Nguyễn Thị Thuý ý kiến đánh giá của hội đồng khoa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triangle (2009): Vòng Lặp Chết Chóc
  • Loa Không Dây Triangle Aio 3
  • Review Và Giải Thích Phim Ảo Ảnh (Mirage): Ý Nghĩa Của Những Nhánh Thời Gian
  • Review Và Giải Thích Phim Us Với Những Tầng Ý Nghĩa Đáng Ngẫm
  • #1✅ Triangle (2009) * One More Time With Feeling
  • Cách Đặt Lời Giải Cho Toán Đố

    --- Bài mới hơn ---

  • Toán Đố Vui, Đố Vui Toán Học (Dành Cho Học Sinh Lớp 6 Đến 9)
  • Giải Bài Tập Bài 18 Trang 47 Sgk Gdcd Lớp 6
  • Top 24 Đề Kiểm Tra Gdcd Lớp 6 Chọn Lọc, Có Đáp Án
  • Chương Từ Trường, Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11, Có Đáp Án Và Lời Giải
  • Lý Thuyết Công Nghệ 11 Bài 20: Khái Quát Về Động Cơ Đốt Trong (Hay, Chi Tiết).
  • Khi dạy học sinh giải các bài toán có lời văn (toán đố), việc chọn đặt lời giải nhiều khi còn khó hơn việc chọn đúng đáp số và tính ra đáp số.

    Trong bài viết này Thầy Nguyễn Viết Chiến trình bày một số cách hướng dẫn học sinh đặt lời giải cho các bài toán có lời văn ở các lớp 1 và 2 hay bài toán đơn (giải bằng 1 phép tính) ở các lớp 3, 4 thông qua bài toán cụ thể sau :

    Bài toán : Hòa có 4 bông hoa, Bình có nhiều hơn Hòa 2 bông hoa. Hỏi Bình có mấy bông hoa ?

    (Bài 1 trang 24, SGK Toán 2)

    Tóm tắt :

    Hòa có : 4 bông hoa

    Bình có nhiều hơn Hòa : 2 bông hoa

    Bình có : ……… bông hoa ?

    Giải bài toán trên bằng phép tính : 4 + 2 = 6 (bông hoa). Đặt lời giải cho phép tính đó ta có mấy cách sau:

    Cách 1: Dựa vào câu hỏi của bài toán, bỏ bớt từ đầu “hỏi” và từ cuối “mấy bông hoa” để được câu lời giải “Bình có:”.

    Cách 2: Bỏ bớt từ đầu “hỏi”, thay từ “mấy” bằng từ “số” ở đầu câu, “là” ở cuối câu để được câu lời giải : “Số bông hoa Bình có là:”.

    Cách 3: Đưa từ “bông hoa” ở cuối câu hỏi lên đầu thay thế cho từ “hỏi”, và thêm từ “số” ở đầu câu, “là” ở cuối câu để được câu lời giải : “Số bông hoa Bình có là:”.

    Cách 4: Dựa vào dòng cuối cùng của tóm tắt, coi đó là chìa khóa của câu lời giải, và thêm thắt chút ít, chuyển thành lời giải của phép tính : “Bình có số bông hoa là:”.

    Cách 5: Giáo viên nêu miệng câu hỏi “Bình có mấy bông hoa ?” để học sinh trả lời: “Bình có 6 bông hoa” rồi chèn phép tính vào số 6 để có cả bước giải (gồm câu lời giải và phép tính).

    Bình có : 4 + 2 = 6 (bông hoa).

    Cách 6: Sau khi học sinh tính xong : 4 + 2 = 6 (bông hoa), giáo viên chỉ vào 6 và hỏi “Số bông hoa này là của ai ?”, học sinh trả lời : “Số bông hoa này là của của bạn Bình”. Từ câu trả lời của học sinh giúp các em chỉnh sửa thành câu lời giải : “Số bông hoa của bạn Bình là : “.

    Có thể còn có nhiều cách khác để dẫn dắt học sinh tìm lời giải. Hướng tích cực nhất là giáo viên tạo điều kiện để học sinh tự nêu câu lời giải trước, sau đó thầy và trò cùng bàn bạc để chỉnh sửa lại. Giáo viên không nên buộc học sinh nhất nhất phải theo một kiểu lời giải nào đó. Như thế không những phát huy tính tích cực của học sinh mà còn rèn các em cách diễn đạt, cách dùng từ, tạo điều kiện tốt cho các em học các bài toán hợp có nhiều phép tính ở các lớp trên.

    Nguyễn Viết Chiến ( Tieu học.infor)

    Nguyễn Thị Mỹ Ánh @ 09:18 27/04/2013

    Số lượt xem: 503

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Bài Toán Tư Duy Lớp 2 Cho Trẻ Phát Triển Não Bộ
  • Hướng Dẫn Học Sinh Ôn Tập Bổ Sung
  • Trả Lời Được 7 Câu Đố Cryptic Hack Não Này, Bạn Chắc Chắn Là Thiên Tài Hoặc Tội Phạm Tâm Thần
  • 5 Câu Hỏi Test Iq Siêu Khó Của Fbi, Cao To 6 Múi Mà Không Thông Minh Thì Cũng Xác Định Xách Vali Ra Về
  • Trả Lời Đúng 5 Câu Hỏi Này Bạn Có Thể Trở Thành Đặc Vụ Của Fbi Đấy, Thử Sức Để Biết Iq Của Mình Đỉnh Không!
  • 275 Câu Đố Vui Có Đáp Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Những Câu Đố Vui Và Hài Hước Có Đáp Án
  • + 150 Câu Đố Mẹo Hay, Vui, Có Đáp Án, Khó Nhất, Dân Gian, Tình Yêu, Hại Não
  • Đáp Án Tìm Hiểu Về Cải Cách Thủ Tục Hành Chính Và Dịch Vụ Công Trực Tuyến Bắc Giang 2022
  • Đáp Án Cuộc Thi Tìm Hiểu Dịch Vụ Công Trực Tuyến Nghệ An
  • Đáp Án Của Game Brain Out
  • Tổng hợp những câu đố vui, câu đố mẹo hay nhất

    Các câu đố mẹo vui có đáp án

    Tuyển tập những câu đố mẹo vui có đáp án là tuyển tập những câu đố vui, câu đố mẹo, những câu đố dân gian hay nhất hiện nay. Đố vui có đáp án dành cho những em học sinh tiểu học và THCS, giúp các em phát triển khả năng tư duy, sáng tạo. Những câu đố vui này cũng là tài liệu hữu ích dành cho quý thầy cô giáo sử dụng để tạo nên bầu không khí sôi nổi trên lớp học. chúng tôi mời quý thầy cô và các em tham khảo.

    Các câu đố mẹo vui kèm đáp án

    1. Tổng hợp câu đố vui có đáp án

    Câu đố số 1. Đố bạn chuột nào đi bằng 2 chân?

    Đáp án: Chuột Míckey

    Câu đố số 2. Đố bạn vịt nào đi bằng 2 chân?

    Đáp án: Vịt không bị què thì đi bằng 2 chân

    Câu đố số 3. Sở thú bị cháy ,đố bạn con gì chạy ra đầu tiên?

    Đáp án: Con người

    Câu đố số 4. Câu đố mẹo có đáp án: Một con hổ bị xích vào gốc cây, sợi xích dài 30m. Có 1 bụi cỏ cách gốc cây 31m, đố bạn làm sao con hổ ăn được bụi cỏ?

    Đáp án: Con hổ không ăn cỏ

    Câu đố số 5. Mỗi năm có 7 tháng 31 ngày. Đố bạn có bao nhiêu tháng có 28 ngày?

    Đáp án: 12 tháng

    Câu đố số 6. Nhà Nam có 4 anh chị em, 3 người lớn tên là Xuân, Hạ, Thu. Đố bạn người em út tên gì?

    Đáp án: Người em út tên Nam

    Câu đố số 7. Đố bạn khi Beckham thực hiện quả đá phạt đền, anh ta sẽ sút vào đâu?

    Đáp án: Anh ta sẽ sút vào bóng

    Câu đố số 8. Một ly thuỷ tinh đựng đầy nước, làm thế nào để lấy nước dưới đáy ly mà không đổ nước ra ngoài ?

    Đáp án: Ống hút

    Câu đố số 9. Câu đố mẹo có đáp án khó: Đố bạn có bao nhiêu chữ C trong câu sau đây: ” Cơm, canh, cháo gì tớ cũng thích ăn!” .

    Đáp án: 1 chữ C

    Câu đố số 10. Câu hỏi nào mà không ai có thể trả lời “Vâng”?

    Câu đố số 11. Cầm trên tay một cây thước và một cây bút, làm thế nào để bạn vẽ được một vòng tròn thật chính xác?

    Đáp án: Bỏ cây thước đi và cầm compa lên để vẽ

    Câu đố số 12. Cái gì tay trái cầm được còn tay phải có muốn cầm cũng không được?

    Đáp án: Rờ cùi chỏ tay phải

    Câu đố số 13. Cái gì người mua biết, người bán biết, người xài không bao giờ biết?

    Đáp án: Quan tài

    Câu đố số 14. Câu đố mẹo có đáp án: Tại sao khi bắn súng người ta lại nhắm một mắt?

    Đáp án: Bạn thấy ai nhắm 2 mắt bắn súng chưa?

    Câu đố số 15. Từ nào trong tiếng Việt có chín mẫu tự h?

    Đáp án: Chính

    Câu đố số 16. Bạn thử chứng minh “Ba n = Bốn với mọi n” thử xem nào?

    Đáp án: Ba + n = Bố + n

    Câu đố số 17. Bạn đang ở trong một cuộc đua và bạn vừa vượt qua người thứ nhì . Vậy bây giờ bạn đang ở vị trí nào trong đoàn đua ấy?

    Đáp án: Thứ nhì

    Câu đố số 18. Cũng trong một cuộc đua, bạn vừa chạy qua người cuối cùng. Vậy bạn đang ở vị trí nào?

    Đáp án: Cuối cùng.

    Câu đố số 19. Câu đố mẹo có đáp án: Con mèo nào cực kỳ sợ chuột?

    Đáp án: Doremon

    Câu đố số 20. Có con chuột lại cực kỳ sợ mèo. Con chuột nào vậy?

    Đáp án: Con nào cũng sợ

    Câu đố số 21. Người đàn ông duy nhất trên thế giới có…sữa là ai?

    Đáp án: Ông Thọ

    Câu đố số 22. Cái gì có kích thước bằng con voi nhưng chẳng nặng gram nào cả?

    Đáp án: Bóng con voi

    Câu đố số 23. Câu đố mẹo có đáp án: Con mèo có gì mà không bất kỳ con vật nào có?

    Đáp án: Tiếng kêu với đẻ mèo con

    Câu đố số 24. Tôi có cả một hàm răng nhưng không có cái miệng nào cả? Tôi là ai?

    Đáp án: Dao chặt được đá, cây cưa, bồ cào…

    Câu đố số 25. Làm thế nào để con cua được chính chân?

    Đáp án: luộc

    Câu đố số 26. A gọi B bằng bác, B gọi C là ông nội , C kêu D là cậu, D kêu E là dì, E kêu F là chú, F gọi Z là con.

    Hỏi A gọi Z bằng gì ???

    Đáp án: Gọi bằng mồm

    Câu đố số 27. Câu đố mẹo có đáp án: Bức tranh nàng Mônalisa, người đẹp này không có gì?

    Đáp án: Không có chân mày

    Câu đố số 28. Có ba quả táo trên bàn và bạn lấy đi hai quả. Hỏi bạn còn bao nhiêu quả táo?

    Đáp án: 2 quả

    Câu đố số 29. Bố mẹ có sáu người con trai, mỗi người con trai có một em gái. Hỏi gia đình đó có bao nhiêu người?

    Đáp án: 9 người

    Câu đố số 30. 30 chia 1/2, và cộng thêm 10, bằng bao nhiêu?

    Đáp án: 70.31 que diêm

    Câu đố số 31. Nếu chỉ có một que diêm, trong một ngày mùa đông giá rét, bạn bước vào căn phòng có một cây đèn, một bếp dầu, và một bếp củi, bạn thắp gì trước tiên?

    Đáp án: que diêm

    Câu đố số 32. Con số lớn nhất có duy nhất hai chữ số?

    Đáp án: 9^9.33. cho đông thành đá

    Câu đố số 33. Có hai bình rộng miệng đựng đầy nước. Làm sao để cho tất cả nước vào trong một cái chậu mà vẫn biết nước nào của bình nào(không được cho cả bình hay bất kỳ dụng cụ đựng nước nào vào chậu) ?

    Câu đố số 34. Câu đố mẹo có đáp án: Một kẻ giết người bị kết án tử hình. Hắn ta phải chọn một trong ba căn phòng: phòng thứ nhất lửa cháy dữ dội, phòng thứ hai đầy những kẻ ám sát đang giương súng, và phòng thứ ba đầy sư tử nhịn đói trong ba năm. Phòng nào an toàn nhất cho hắn?

    Đáp án: Sư tử chết đói rồi

    Câu đố số 35. Cái gì đen khi bạn mua nó, đỏ khi dùng nó và xám xịt khi vứt nó đi?

    Đáp án: Than

    Câu đố số 36. Bạn có thể kể ra ba ngày liên tiếp mà không có tên là thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật?

    Đáp án: Hôm qua, hôm nay, ngày mai, ngày mốt, ngay kia, ngày nọ

    Câu đố số 37. Câu đố mẹo có đáp án: Toà nhà lớn nhất thế giới?

    Đáp án: Nhà nước.

    Câu đố số 38. Tháng nào ngắn nhất trong năm?

    Đáp án: Ba, tư

    Câu đố số 39. Câu hỏi nào mà bạn phải trả lời “có”?

    Đáp án: Đánh vần chữ có

    Câu đố số 40. Loài chó nào nhảy cao bằng toà nhà cao nhất thế giới?

    Đáp án: Tất cả các loài vì nhà không biết nhảy.

    Câu đố số 41. Câu đố mẹo có đáp án: Ai có nhà di động đầu tiên?

    Đáp án: Rùa và ốc sên

    Câu đố số 42. Tại sao sư tử ăn thịt sống?

    Đáp án: Không biết nấu chín

    Câu đố số 43. Câu đố mẹo có đáp án: Con gì còn đau khổ hơn hươu cao cổ bị viêm họng?

    Đáp án: Con rết bị đau chân

    Câu đố số 44. Một phụ nữ đang mua đồ tại tiệm ngũ kim. Người bán hàng chào giá: “Giá của một là mười hai xu, giá của bốn mươi tư là hai mươi tư xu, và giá của một trăm mười bốn là ba mươi sáu xu.”! Cô ta muốn mua gì vậy ta?

    Đáp án: Mua số nhà

    Câu đố số 45. Có cổ nhưng không có miệng là gì?

    Đáp án: Cái áo

    Câu đố số 46. Tôi luôn mang giày đi ngủ. Tôi là ai?

    Đáp án: Con ngựa

    Câu đố số 47. Bạn làm việc gì đầu tiên mỗi buổi sáng?

    Đáp án: Mở mắt

    Câu đố số 48. Tôi chu du khắp thế giới mà tôi vẫn ở nguyên một chỗ, tôi là ai?

    Đáp án: Con Tem

    Câu đố số 49. Hai con chó đang lang thang ở công viên. Con chó trắng tên Đen, con chó đen tên Trắng. Nam thấy chúng dễ thương, liền thẩy trái banh ra xa rồi ra lệnh “Đen, đi lượm trái banh”… Đố bạn con chó nào sẽ đi lượm?

    Đáp án: Nam sẽ lượm dép chạy ko kịp vì Nam ứ phải chủ của chúng.

    Câu đố số 50. 2 người một lớn, một bé đi lên đỉnh một quả núi. Người bé là con của người lớn, nhưng người lớn lại không phải cha của người bé, hỏi người lớn là ai?

    Đáp án: Mẹ

    Câu đố số 51. Bạn có “chiêu” nào để có thể thức trắng 7 ngày mà vẫn không thiếu ngủ?

    Đáp án: Ngủ đêm

    Câu đố số 52. Tôi có 4 cái chân, 1 cái lưng, nhưng không có cơ thể. Tôi là ai?

    Đáp án: Cái ghế

    Câu đố số 53. Chứng minh con gái = con dê

    Câu đố số 54. Tại sao 30 người đàn ông và 2 người đàn bà đánh nhau tán loạn

    Đáp án: Đánh cờ.

    Câu đố số 55. Có 1 người muốn làm quen với 1 cô gái, liền chạy lại hỏi tên, cô gái nói:

    – Anh hãy đếm xem trong giỏ có bao nhiêu cây bắp thì khắc biết tên tôi.

    Người có đếm được 12 cây bắp, hỏi cô gái đó tên gì?

    Đáp án:

    – Tố Nga ( tá ngô )

    Câu đố số 56. Có 1 cô gái người ta thường gọi là tam giác, hỏi cô gái đó tên gì?

    Đáp án: Thanh Kiều

    Câu đố số 57: Điều gì luôn đến, nhưng không bao giờ đến

    Đáp án: Ngày mai

    Câu đố số 58: Cái gì sống nếu được cho ăn và chết nếu được cho uống

    Đáp án: Ngọn lửa

    Câu đố số 59: Cái gì mà bạn có, khi bạn chia sẻ với tôi, nhưng khi bạn chia sẻ bạn sẽ không có nó?

    Đáp án: Bí mật

    Câu đố số 60. Nếu bạn chỉ có một que diêm và bước vào căn phòng tối có đèn dầu, một số đồ gỗ và một tờ báo, bạn sẽ thắp gì trước?

    Đáp án: Que diêm

    Câu đố số 61. Làm thế nào cậu bé đá quả bóng 3 mét và sau đó quả bóng trở lại với cậu bé?

    Đáp án: Cậu bé đá quả bóng lên trời

    Câu đố số 62. Cái gì chặt không đứt, bứt không rời, phơi không khô, đốt không cháy?

    Đáp án: Nước

    Câu đố số 63. Cổ nào già nhất?

    Đáp án: Cổ xưa

    Câu đố số 64. Cái gì không ai đào mà sâu?

    Đáp án: Biển

    Bên cạnh những câu đố mẹo thông minh còn có những câu đố trí tuệ, những câu đố khó, những câu đố dân giản và những câu đố mẹo hại não những câu đố mẹo ngắn, dài.

    2. Những câu đố vui cười đau bụng

    Câu đố số 1: Người ta phát hiện ra xác chết của một chàng trai treo cổ chết ở nóc nhà. Dưới chân cậu ta cách khoảng 20 cm đến sàn nhà là một vũng nước lớn. Hỏi cậu ta làm sao để có thể leo lên nóc nhà mà tự tử được?

    Đáp án: cậu ta tự tử bằng cách đứng lên tảng nước đá!

    Câu đố số 2: Bệnh gì bác sỹ bó tay?

    Đáp án: Đó là bệnh… gãy tay!

    Câu đố số 3: Con chó đen người ta gọi là con chó mực. Con chó vàng, người ta gọi là con chó phèn. Con chó sanh người ta gọi là con chó đẻ. Vậy con chó đỏ, ng ta gọi là con chó gì?

    Đáp án: Con chó đỏ người ta gọi là con chó… đỏ. hehe!

    Câu đố số 4: Bà đó bà chết bả bay lên trời. Hỏi bà ấy chết năm bao nhiêu tuổi và tại sao bà ấy chết?

    Câu đố số 5: Có 1 đàn chim đậu trên cành, người thợ săn bắn cái rằm. Hỏi chết mấy con?

    Câu đố số 6: Con gì ăn lửa với nước than?

    Đáp án: Đó là con tàu.

    Câu đố số 7: Con kiến bò lên tai con voi nói gì với con voi mà ngay tức khắc con voi nằm lăn ra chết!!

    Đáp án: Nói là em đã có thai với anh rồi!

    Câu đố số 8: Có 1 chiếc thuyền tối đa là chỉ chở dc hai người, nếu thêm ng thứ 3 sẽ bị chìm ngay lập tức. Hỏi tại sao ng ta trông thấy trên chiếc thuyền đó có ba thằng mỹ đen và ba thằng mỹ trắng ngồi trên chiếc thuyền đó mà ko bị chìm?

    Đáp án: bởi vì trên chiếc thuyền đó sự thật là có đúng 2 ng đi. Đó là ba của thằng mỹ đen và ba của thằng mỹ trắng!!

    Câu đố số 9: Nắng ba năm tôi ko bỏ bạn, mưa 1 ngày sao bạn lại bỏ tôi là cái gì?

    Đáp án: Đó lả cái bóng của mình!

    Câu đố số 10: Trên nhấp dưới giật là đang làm gì?

    Đáp án: Đó là đang câu cá!

    Câu đố số 11: Con gấu trúc ao ước gì mà không bao giờ được?

    Đáp án: Vì gấu trúc chỉ có 2 màu trắng đen nên nó ao ước được chụp hình màu – vậy mà hem thể được vì chụp cỡ nào cũng chỉ có trắng đen mà thôi!

    Câu đố số 12: Tay cầm cục thịt nắn nắn, tay vỗ mông là đang làm gì?

    Đáp án: Đó là bà mẹ đang cho con bú!

    Câu đố số 13: Cái gì bằng cái vung, vùng xuống ao. Đào chẳng thấy, lấy chẳng được?

    Đáp án: Đó là mặt trăng!

    Câu đố số 14: Con trai và đàn ong có điểm gì khác nhau?

    Đáp án: Con trai là con vật sống dưới nước, còn đàn ong sống trên cây!

    Câu đố số 15: Cái gì trong trắng ngoài xanh trồng đậu trồng hành rồi thả heo vào?

    Đáp án: Bánh chưng

    Câu đố số 16: Cắm vào run rẩy toàn thân

    Rút ra nước chảy từ chân xuống sàn

    Hỡi chàng công tử giàu sang

    Cắm vào xin chớ vội vàng rút ra!

    Đáp án: Đó là cái tủ lạnh!

    Câu đố số 17: Con gì mang được miếng gỗ lớn nhưng ko mang được hòn sỏi?

    Đáp án: Con sông

    Câu đố số 18: Ở Việt Nam, rồng bay ở đâu và đáp ở đâu?

    Đáp án: Rồng bay ở Thăng Long và đáp ở Hạ Long!

    Câu đố số 19: Có 1 người đứng ở chân cầu. Ở giữa cầu có một con gấu rất hung dữ không cho ai qua cầu hết. Người đó sẽ mất hết 5 phút để đi từ chân cầu cho đến giữa cầu và con gấu cũng chỉ ngủ có 5 phút là tỉnh dậy. Hỏi người đó làm sao để qua dc bên kia?

    Đáp án: Đi đến giữa cầu và quay mặt ngược lại. Con gấu thức dậy tưởng người đó từ bên kia qua nên rượt trở lại. Thế là người đó đã qua được cầu!

    Câu đố số 20: Ở Việt Nam, một thằng mù và ba thằng điếc đi ăn phở, mỗi người ăn một tô. Mỗi tô phở là 10 ngàn đồng. Hỏi ăn xong họ phải trả bao nhiêu tiền?

    Đáp án: Họ phải trả 20 ngàn đồng vì 1 thằng mù và ba của thằng điếc là 2 người ăn!

    Câu đố số 21: Where does today come before yesterday?

    (Ở nơi nào hôm nay đi trước hôm qua?)

    Đáp án: in a dictionary.

    Câu đố số 22: What is between the sky and earth?

    (Cái gì ở giữa bầu trời và trái đất?)

    Đáp án: And (và)

    Câu đố số 23: A man is walking in raining. His head, eyes, noses, lips are wet, but his hair is not wet. Why?

    ( Một ng đàn ông đi trong trời mưa. Đầu, mắt, mũi, miệng ông ta đều bị ướt nhưng tóc ông ta ko hề bị ướt? Hỏi tại sao?)

    Đáp án: He’s bald (ông ta bị trọc đầu)

    Câu đố số 24: Giả sử ta có 1 khúc vải, cắt nó ra làm 100 khúc, thời gian để cắt 1 khúc vải là 5 giây. Hỏi nếu cắt liên tục không ngừng nghỉ thì trong bao lâu sẽ cắt xong???

    Đáp án: 495 giây bởi vì 99 khúc (khúc cuối cùng ko phải cắt) X 5 giây = 495 giây!

    Câu đố số 25: Ở một xứ nọ, có luật lệ rằng: Ai muốn diện kiến nhà vua thì phải nói một câu. Nếu câu nói thật thì sẽ bị chém đầu, còn nếu là dối thì bị treo cổ. Vậy để gặp được nhà vua của xứ đó, ta phải nói như thế nào?

    Đáp án: Để gặp được nhà vui, người đó phải nói “tôi sẽ bị treo cổ!”.

    Câu đố số 26: Ở một xứ nọ, có luật lệ rằng: Ai muốn diện kiến nhà vua thì phải nói một câu. Nếu câu nói thật thì sẽ bị chém đầu, còn nếu là dối thì bị treo cổ. Vậy để gặp được nhà vua của xứ đó, ta phải nói như thế nào?

    Đáp án: Để gặp được nhà vui, người đó phải nói “tôi sẽ bị treo cổ!”.

    – Nếu như câu nói này là thật thì hắn ta sẽ bị chém đầu, nhưng nếu đem hắn ta đi chém đầu thì câu nói “tôi sẽ bị treo cổ” của hắn là dối, mà nếu vậy thì hắn sẽ bị treo cổ, mà nếu treo cổ hắn thì câu nói “tôi sẽ bị treo cổ” của hắn là thật … blah … blah .. blah …

    Nhờ vậy mà gã đó gặp được nhà vua trong khi vẫn bảo toàn được tính mạng

    Câu đố số 27: Có 1 ông tỉ phú, ông ta trả công cho 1 tên người làm là 1 chỉ vàng/ngày. Nhưng ông này chỉ có 1 thỏi vàng gồm 7 chỉ. Hỏi: với 2 nhát cắt thì làm sao ông tỉ phú có thể chia thỏi vàng đó ra để trả công cho tên người làm mỗi ngày đúng 1 chỉ vàng.

    Đáp án: cắt thỏi vàng 7 chỉ ra 1 khúc 1 chỉ , 1 khúc 2 chỉ và khúc còn lại là 4 chỉ. Ngày đầu ông ta đưa người làm 1 chỉ. Ngày thứ 2 đưa 2 chỉ và người làm thối lại ông ta 1 chỉ. Ngày thứ 3 ông ta đưa ng làm 1 chỉ. Ngày thứ 4 ông ta đưa người làm 4 chỉ, ng đó đưa lại 3 chỉ vàng cho ông nhà giàu. Ngày thứ 5, ông ta đưa 1 chỉ cho ng làm. Ngày thứ 6 ông ta đưa 2 chỉ cho ng làm, ng làm thối lại 1 chỉ cho ông ta. Ngày thứ 7 ông ta đưa chỉ vàng còn lại là hết!

    Câu đố số 28: Nơi nào có đường xá, nhưng không có xe cộ; có nhà ở, nhưng không có người; có siêu thị, công ty… nhưng không có hàng hóa… Đó là nơi nào vậy??!!

    Đáp án: Ở bản đồ!

    Câu đố số 29: Có một rổ táo, trong rổ có ba quả, làm sao để chia cho 3 người, mỗi người một quả mà vẫn còn một quả trong rổ???

    Đáp án: Thì đưa cho 2 người đầu mỗi người 1 quả. Còn 1 quả trong rổ đưa nguyên cả cái rổ đựng quả táo cho người còn lại thì 3 người mỗi ng đều có 1 quả, và cũng có 1 quả trong rổ.!

    Câu đố số 30: Có một cây lê có 2 cành, mỗi cành có 2 nhánh lớn, mỗi nhánh lớn có 2 nhánh nhỏ, mỗi nhánh nhò có hai cái lá, cạnh mỗi cái lá có hai quả. Hỏi trên cây đó có mấy quả táo???

    Đáp án: Không có quả táo nào vì lê không thể ra quả táo nào trên cây được

    Câu đố số 31: Có 3 thằng lùn xếp hàng dọc đi vào hang. Thằng đi sau cầm 1 cái xô, thằng đi giữa cầm 1 cái xẻng, hỏi thằng đi trước cầm gì?

    Đáp án: Thằng đó “cầm đầu” tức là đại ca cầm đầu, nó ko phải cầm cái vật gì hết!

    3. Top các câu đố vui rèn luyện tư duy logic

    Câu đố 1: Bạn hãy tưởng tượng bạn đang đi trên 1 con thuyền trên 1 dòng sông có rất nhiều cá ăn thịt đến giữa dòng bỗng thuyền của bạn bị thủng 1 lỗ rất to, sau vài phút nữa thuyền sẽ chìm và chắc chắn bạn sẽ là bữa ăn những con cá này. Bạn làm cách nào đơn giản nhất để thoát ra khỏi cái hoàn cảnh chết tiệt này?

    Đáp án: Đừng tưởng tượng nữa.

    Câu đố 2: Một người đi vào rừng sâu để thám hiểm, thật không may cho ông ta khi bắt gặp 1 con đười ươi rất hung dữ muốn xé xác ông ta ra. Trong tay ông ta có 2 con dao, ông sợ quá vứt 2 con dao ra đó, con đười ươi nhặt lên và sau vài phút nó nằm vật xuống đất chết luôn. Bạn có biết tại sao không?

    Đáp án: Nó cầm dao và đâm vào ngực nó (đười ươi hay tự đấm vào ngực mình)

    Câu đố 3: Có một cây cầu có trọng tải là 10 tấn, có nghĩa là nếu vượt quá trọng tải trên 10 tấn thì cây cầu sẽ sập. Có một chiếc xe tải chở hàng, tổng trọng tải của xe 8 tấn + hàng 4 tấn = 12 tấn. Vậy đố các bạn làm sao bác tài qua được cây cầu này (Không được bớt hàng ra khỏi xe)?

    Đáp án: Bác tài cứ đi qua thôi, còn xe thì ở lại.

    Câu đố 4: Trên đồng cỏ có 6 con bò, đếm đi đếm lại chỉ có 12 cái chân. Tại sao?

    Đáp án: Con bò này cưỡi lên lưng con bò kia theo dây chuyền và vòng tròn nên mỗi con chỉ có 2 chân!

    Câu đố 5: Nếu chỉ có một que diêm, trong một ngày mùa đông giá rét, bạn bước vào căn phòng có một cây đèn, một bếp dầu, và một bếp củi, bạn thắp gì trước tiên?

    Đáp án: Que diêm.

    Câu đố 6: Một kẻ giết người bị kết án tử hình. Hắn ta phải chọn một trong ba căn phòng: phòng thứ nhất lửa cháy dữ dội, phòng thứ hai đầy những kẻ ám sát đang giương súng, và phòng thứ ba đầy sư tử nhịn đói trong ba năm. Phòng nào an toàn nhất cho hắn?

    Đáp án: Phòng 3 vì sư tử chết hết rồi.

    Câu đố 7: 2 con vịt đi trước 2 con vịt, 2 con vịt đi sau 2 con vịt, 2 con vịt đi giữa 2 con vịt. Hỏi có mấy con vịt?

    Đáp án: 4.

    Câu đố 8: Con ma xanh đập 1 phát chết, con ma đỏ đập 2 phát thì chết. Làm sao chỉ với 2 lần đập mà chết cả 2 con?

    Đáp án: Đập con ma xanh trước là 1, con ma đỏ thấy thế sợ quá, mặt mày tái mét (chuyển sang xanh). Đập con ma xanh mới này nữa là đủ 2.

    Câu đố 9: Có 1 bà kia không biết bơi, xuống nước là bả chết. Một hôm bà đi tàu, bỗng nhiên tàu chìm, nhưng bà không chết. Tại sao (không ai cứu hết)?

    Đáp án: Bà ấy đi tàu ngầm.

    Câu đố 10: Cái gì đen khi bạn mua nó, đỏ khi dùng nó và xám xịt khi vứt nó đi?

    Đáp án: Than.

    Câu đố 11: Có 1 anh chàng làm việc trong 1 tòa nhà 50 tầng, nhưng anh ta lại chỉ đi thang máy lên đến tầng 35 rồi đoạn còn lại anh ta đi thang bộ. Tại sao anh ta lại làm như vậy?

    Đáp án: Vì cái thang máy đó không lên được tới tầng 50.

    Câu đố 12: Xã đông nhất là xã nào?

    Đáp án: Xã hội.

    Câu đố 13: Lịch nào dài nhất?

    Đáp án: Lịch sử.

    Câu đố 14: Con đường dài nhất là đường nào?

    Đáp án: Đường đời.

    Câu đố 15: Quần rộng nhất là quần gì?

    Đáp án: Quần đảo.

    Câu đố 16: Cái gì của chồng mà vợ thích cầm nhất (không nghĩ lung tung)?

    Đáp án: Tiền!

    Câu đố 17: Cái gì mà đi thì nằm, đứng cũng nằm, nhưng nằm lại đứng?

    Đáp án: Bàn chân.

    Đáp án: 1 phút suy tư bằng 1 năm không ngủ.

    Câu đố 19: Núi nào mà bị chặt ra từng khúc?

    Đáp án: Thái Sơn.

    Câu đố 20: Bạn có thể kể ra ba ngày liên tiếp mà không có tên là thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật?

    Đáp án: Hôm qua, hôm nay và ngày mai.

    Câu đố 21: Môn gì càng thắng càng thua?

    Đáp án: Môn đua xe đạp.

    Câu đố 22: Con gì đầu dê mình ốc?

    Đáp án: Con dốc.

    Câu đố 23: Con gì đập thì sống, không đập thì chết?

    Đáp án: Con tim.

    Câu đố 24: Có 1 đàn chuột điếc đi ngang qua, hỏi có mấy con?

    Đáp án: Điếc là hư tai, hư tai là hai tư.

    Câu đố 25: Bỏ ngoài nướng trong, ăn ngoài bỏ trong là gì?

    Đáp án: Bắp ngô.

    Câu đố 26: Trong 1 cuộc thi chạy, nếu bạn vượt qua người thứ 2 bạn sẽ đứng thứ mấy?

    Đáp án: Thứ 2.

    Câu đố 27: Con gì không gáy ò ó o mà người ta vẫn gọi là gà?

    Đáp án: Gà con và gà mái.

    Câu đố 28: Có 1 con trâu. Đầu nó thì hướng về hướng mặt trời mọc, nó quay trái 2 vòng sau đó quay ngược lại sau đó lại quay phải hay vòng hỏi cái đuôi của nó chỉ hướng nào?

    Đáp án: Chỉ xuống đất.

    Câu đố 29: Con trai có gì quí nhất?

    Đáp án: Ngọc trai.

    Câu đố 30: Cơ quan quan trọng nhất của phụ nữ là gì?

    Đáp án: Hội Liên Hiệp Phụ Nữ.

    Câu đố 31: Sở thú bị cháy, con gì chạy ra đầu tiên?

    Đáp án: Con người.

    Câu đố 32: Khi Beckham thực hiện quả đá phạt đền, anh ta sẽ sút vào quả gì?

    Đáp án: Quả bóng.

    Câu đố 33: Có bao nhiêu chữ C trong câu sau đây: “Cơm, canh, cháo gì tớ cũng thích ăn!”

    Đáp án: 1 chữ C, ở chữ “Cơm”.

    Câu đố 34: Cái gì tay trái cầm được còn tay phải cầm không được?

    Đáp án: Tay phải.

    Câu đố 35: Có 2 người: 1 lớn, 1 bé đi lên đỉnh một quả núi. Người bé là con của người lớn, nhưng người lớn lại không phải cha của người bé, hỏi người lớn là ai?

    Đáp án: Mẹ.

    Câu đố 36: Từ gì mà 100% nguời dân Việt Nam đều phát âm sai?

    Đáp án: Từ “sai”.

    Câu đố 37: Tìm điểm sai trong câu: “Dưới ánh nắng sương long lanh triệu cành hồng khoe sắc thắm”

    Đáp án: Khoe sắc khoé!

    Câu đố 38: Ai cũng biết đỉnh núi Everest cao nhất thế giới, vậy sau khi đỉnh Everest được khám phá, đỉnh núi nào cao nhất thế giới?

    Đáp án: Everest.

    Câu đố 40: Trận chung kết của 1 cuộc thi vắt sữa bò (ai vắt được nhiều hơn thì thắng): người đàn bà vắt được 15 lít, người đàn ông vắt được 0 lít. Hỏi sao người đàn ông thắng?

    Đáp án: Người đàn bà vắt sữa con bò cái, còn người đàn ông vắt sữa con bò đực.

    Câu đố 41: Nắng ba năm ta chưa hề bỏ bạn. Là cái gì?

    Đáp án: Cái bóng.

    Câu đố 42: Một ly thuỷ tinh đựng đầy nước, làm thế nào để lấy nước dưới đáy ly mà không đổ nước ra ngoài?

    Đáp án: Dùng ống hút.

    Câu đố 43: Cái gì người mua biết, người dùng không bao giờ biết?

    Đáp án: Quan tài.

    Câu đố 44: Tại sao khi bắn súng người ta lại nhắm một mắt?

    Đáp án: Nhắm 2 mắt thì sẽ không thấy đường để bắn.

    Câu đố 45: Từ nào trong tiếng Việt có 9 từ?

    Đáp án: Chính hoặc chín.

    Câu đố 46: Hãy chứng minh 4 : 3 = 2

    Đáp án: 4 : 3 = tứ chia tam = tám chia tư = 8 : 4 = 2.

    Câu đố 47: Lại nước giải khát nào chứa sắt và canxi?

    Đáp án: Cafe (ca: canxi, Fe: sắt).

    Câu đố 48: Con cua đỏ dài 15 dm 1 phút chạy đua với con cua xanh dài 10 dm 1 phút. Con nào về đích trước?

    Đáp án: Con cua xanh, vì con cua đỏ đã bị luộc chín.

    Câu đố 49: Tại sao 30 người đàn ông và 2 người đàn bà đánh nhau tán loạn?

    Đáp án: Đang chơi cờ vua.

    Câu đố 50: Cái gì đánh bố, đánh mẹ, đánh anh, đánh chị, đánh em?

    Đáp án: Bàn chải đánh răng.

    Câu đố 51: Cái gì Adam có 2 mà Eva chỉ có 1?

    Đáp án: Chữ a.

    Câu đố 52: Cái gì của người con gái lúc nào cũng ẩm ướt?

    Đáp án: Cái lưỡi.

    Câu đố 53: Cái gì dài như trái chuối, cầm 1 lúc thì nó chảy nước ra?

    Đáp án: Que kem.

    Câu đố 54: Càng chơi càng ra nuớc?

    Đáp án: Chơi cờ.

    Câu đố 55: Làm sao để cái cân tự cân chính nó?

    Đáp án: Lật ngược cái cân lại.

    Câu đố 56: Những loài thú nào sau đây ăn cơm:

    a) sư tử b) cọp

    c) hà mã d) voi

    Đáp án: Sư tử (con gái)

    Câu đố 57: Chứng minh: con gái = con dê.

    Đáp án: Con gái = thần tiên = tiền thân = trước khỉ = con dê.

    Câu đố 60: Câu chữ nào mà những người vui sướng khi nhìn thấy nó sẽ trở nên buồn bã và ngược lại, những người buồn bã u sầu khi thấy nó sẽ trở nên vui vẻ hơn.

    Đáp án: Điều đó rồi cũng qua đi.

    Câu đố 61: Hai người đào trong hai giờ thì được một cái hố. Vậy hỏi một người đào trong một giờ thì được mấy cái hố?

    Câu đố 74: Một người đàn ông ngày nào cũng ăn xài cực kỳ hoang phí, tiêu tiền như tiêu nước, vậy mà bây giờ trở thành triệu phú. Hỏi tại sao?

    Đáp án: Tại vì trước đây ông ta là tỷ phú

    Đáp án: Nói là em đã có thai với anh rồi!

    Câu đố 80: Có 1 chiếc thuyền tối đa là chỉ chở được hai người, nếu thêm người thứ 3 sẽ bị chìm ngay lập tức. Người ta trông thấy ba người Mỹ đen và ba người Mỹ trắng ngồi trên chiếc thuyền đó mà không bị chìm. Hỏi tại sao?

    Đáp án: Bởi vì trên chiếc thuyền đó sự thật là có đúng 2 người đi. Đó là ba của người Mỹ đen và ba của người Mỹ trắng!

    Câu đố 81: Có một tàu điện đi về hướng nam. Gió hướng tây bắc. Vậy khói từ con tàu sẽ theo hướng nào?

    Đáp án: Tàu điện làm gì có khói

    Câu đố 82. Làm thế nào để không đụng phải ngón tay khi bạn đập búa vào một cái móng tay?

    Đáp án: Cầm búa bằng cả 2 tay

    Câu đố 83. Cái đầu giống mèo, chân giống mèo, và tai giống con mèo, nhưng không phải con mèo. Vậy là con gì?

    Đáp án: Là mèo con.

    Câu đố 84: Miệng rộng nhưng không nói một từ, là gì? Con sông

    Câu đố 85: Không bố mẹ nào phản ứng khi giáo viên đánh những đứa trẻ trong lớp, tại sao?

    Đáp án: Vì đây là lớp học trong trại mồ côi.

    Câu đố 86: Cái gì luôn ở phía trước bạn, mà bạn không bao giờ nhìn thấy?

    Đáp án: Tương lai

    Câu đố 87. Cái gì bạn không mượn mà trả?

    Đáp án: Lời cám ơn

    Câu đố 88: Cái gì luôn đi đến mà không bao giờ đến nơi?

    Đáp án: Ngày mai

    Câu đố 89: Vào lúc nào thì đồng hồ gõ 13 tiếng?

    Đáp án: Là lúc bạn nên đem đồng hồ đi sửa

    Câu đố 90: Lúc lý tưởng để ăn trưa?

    Đáp án: Sau bữa ăn sáng.

    Câu đố 91: Có ba quả táo trên bàn và bạn lấy đi hai quả. Hỏi bạn còn bao nhiêu quả táo?

    Đáp án: 2 quả (Vì bạn đã lấy đi 2 quả rồi còn gì).

    Câu đố 92: Bố mẹ có sáu người con trai, mỗi người con trai có một em gái. Hỏi gia đình đó có bao nhiêu người?

    Đáp án: 9 người (bao gồm 6 người con trai, 1 cô con gái và bố mẹ).

    Câu đố 93: 30 chia 1/2, và cộng thêm 10, bằng bao nhiêu?

    Đáp án: Bằng 70.

    Câu đố 94: Con số lớn nhất có duy nhất hai chữ số?

    Đáp án: 9^9 (= 9x9x9x9x9x9x9x9x9 lớn quá trời lớn)

    Câu đố 95: Có hai bình rộng miệng đựng đầy nước. Làm sao để cho tất cả nước vào trong một cái chậu mà vẫn biết nước nào của bình nào (không được cho cả bình hay bất kỳ dụng cụ đựng nước nào vào chậu)?

    Đáp án: Cho cả 2 vào tủ lạnh để đông thành đá rồi cho chung vào một chậu.

    Câu đố 96: Một anh chàng đẹp trai, nhưng trên đầu chỉ có 3 cọng tóc. Bỗng 1 ngày anh quyết định bứt 1 cọng giữa. Hỏi anh bứt để làm gì?

    Đáp án: Anh đẹp trai bứt 1 cọng để bổ giữa

    Câu đố 97: Ba thằng Què đi trước 1 thằng què. Hỏi có mấy thằng què?

    Đáp án: Có 1 thằng què

    Câu đố 98: Mèo trắng là bạn của mèo đen. Mèo trắng bỏ mèo đen theo mèo vàng. Một thời gian sau, mèo trắng gặp lại mèo đen. Mèo trắng sẽ nói gì?

    Đáp án: Mèo không biết nói thì phải

    Câu đố 99: Có 1 con rết 100 chân dang đi dạo mát bỗng nhiên đụng phải một bãi phân trâu. Rết ngậm ngùi bước tiếp. Hỏi khi đi qua bãi phân châu rết còn mấy chân?

    Đáp án: Còn 98 chân, 2 chân nó bịt mũi rồi

    Câu đố 100: Không phải lúc nào cũng thấy nó, không phải lúc nào cũng chạm được nó?

    Đáp án: Cái bóng

    Câu đố 101: Hãy đối lại một câu trái nghĩa với câu này: “đất lành chim đậu”

    Đáp án: Đất gỗ chim đi.

    Câu đố 102: Con gì càng to càng nhỏ.

    Đáp án: Con cua

    Câu đố 103: Đố em cái gì khi xài thì quăng đi, không xài thì lấy lại?

    Đáp án: Cái neo thuyền

    Câu đố 104: Tôi chu du khắp thế giới mà tôi vẫn ở nguyên một chỗ, tôi là ai?

    Đáp án: Tem thư

    Câu đố 105: Con gì bỏ cái đuôi thành con ngựa?

    Đáp án: Con mèo, vì Mèo là Mão bỏ cái đuôi là bỏ chữ o thành Mã, Mã là con ngựa

    Câu đố 106: Cái gì chứa nhiều nước nhất mà không ướt?

    Đáp án: Bản đồ

    Câu đố 107: Trời đang âm u, có 3 thằng mù chung một cây dù. Hỏi thằng nào ướt?

    Đáp án: Không thằng nào cả

    Câu đố 108: Người da đen tắm biển đen. Vậy hỏi họ bị gì?

    Đáp án: Bị ướt

    Câu đố 109: 1 kg bông gòn và 1 kg sắt, kg nào nặng hơn?

    Đáp án: Bằng nhau

    Câu đố 110: Nhà Lan có 3 anh em, người anh đầu tên là Nhất Hào, người thứ hai tên là Nhị Hào. Hỏi người thứ 3 tên gì?

    Đáp án: Lan là người thứ 3

    Câu đố 111: Có ông bố người da đen, mẹ người da trắng. Họ vừa mới sinh ra 1 em bé. Hỏi em bé đó có hàm răng màu gì?

    Đáp án: Em bé mới sinh nên chưa có răng.

    Câu đố 112: Tại sao có những người đi taxi nhưng sao họ lại không trả tiền?

    Đáp án: Vì họ là tài xế taxi đó.

    Câu đố 113: Có 3 người lùn xếp hàng dọc đi vào hang. Người đi sau cầm 1 cái xô, người đi giữa cầm 1 cái xẻng, hỏi người đi trước cầm gì?

    Đáp án: Người đó “cầm đầu” tức là đại ca cầm đầu, nó không phải cầm cái vật gì hết!

    Câu đố 114: Có một cây lê có 2 cành, mỗi cành có 2 nhánh lớn, mỗi nhánh lớn có 2 nhánh nhỏ, mỗi nhánh nhò có hai cái lá, cạnh mỗi cái lá có hai quả. Hỏi trên cây đó có mấy quả táo?

    Đáp án: Không có quả táo nào vì lê không thể ra quả táo nào trên cây được

    Câu đố 115: Có một rổ táo, trong rổ có ba quả, làm sao để chia cho 3 người, mỗi người một quả mà vẫn còn một quả trong rổ?

    Đáp án: Thì đưa cho 2 người đầu mỗi người 1 quả. Còn 1 quả trong rổ đưa nguyên cả cái rổ đựng quả táo cho người còn lại thì 3 người mỗi người đều có 1 quả, và cũng có 1 quả trong rổ.

    Câu đố 116: Ở một xứ nọ, có luật lệ rằng: Ai muốn diện kiến nhà vua thì phải nói một câu. Nếu câu nói thật thì sẽ bị chém đầu, còn nếu là dối thì bị treo cổ. Vậy để gặp được nhà vua của xứ đó, ta phải nói như thế nào?

    Đáp án: Để gặp được nhà vui, người đó phải nói “tôi sẽ bị treo cổ!”. Nếu như câu nói này là thật thì hắn ta sẽ bị chém đầu, nhưng nếu đem hắn ta đi chém đầu thì câu nói “tôi sẽ bị treo cổ” của hắn là dối, mà nếu vậy thì hắn sẽ bị treo cổ, mà nếu treo cổ hắn thì câu nói “tôi sẽ bị treo cổ” của hắn là thật. Nhờ vậy mà gã đó gặp được nhà vua trong khi vẫn bảo toàn được tính mạng.

    Câu đố 117: Giả sử ta có 1 khúc vải, cắt nó ra làm 100 khúc, thời gian để cắt 1 khúc vải là 5 giây. Hỏi nếu cắt liên tục không ngừng nghỉ thì trong bao lâu sẽ cắt xong?

    Đáp án: 495 giây bởi vì 99 khúc (khúc cuối cùng ko phải cắt) x 5 giây = 495 giây.

    Câu đố 118: Có 1 người đứng ở chân cầu. Ở giữa cầu có một con gấu rất hung dữ không cho ai qua cầu hết. Người đó sẽ mất hết 5 phút để đi từ chân cầu cho đến giữa cầu và con gấu cũng chỉ ngủ có 5 phút là tỉnh dậy. Hỏi người đó làm sao để qua được bên kia?

    Đáp án: Đi đến giữa cầu và quay mặt ngược lại. Con gấu thức dậy tưởng người đó từ bên kia qua nên rượt trở lại. Thế là người đó đã qua được cầu.

    Câu đố 119: Con gấu trúc ao ước gì mà không bao giờ được?

    Đáp án: Vì gấu trúc chỉ có 2 màu trắng đen nên nó ao ước được chụp hình màu.Vậy mà không thể được vì chụp cỡ nào cũng chỉ có trắng đen mà thôi!

    Câu đố 120: Con gì ăn lửa với nước than?

    Đáp án: Đó là con tàu.

    4. Các câu đố vui dân gian phần 1

    1. Mặt gì tròn trịa trên cao

    Toả ra những ánh nắng đào đẹp thay?

    2. Mặt gì mát dịu đêm nay,

    Cây đa, chú cuội, đứng đây rõ ràng?

    3. Mặt gì bằng phặng thênh thang,

    Người đi muôn lối dọc ngang phố phường?

    4. Mặt gì làm bãi chiến trường,

    Làm cho đổ máu, tan xương, cháy nhà?

    5. Mặt gì để doạ người ta,

    Đeo vào trẻ sợ như ma hiện hồn?

    6. Mặt gì xoa động luôn luôn,

    Thuyền bè qua lại bán buôn hàng ngày?

    7. Quả gì có đủ năm châu?

    8. Quả gì lắc nhẹ, đâu đâu cũng rền?

    9. Quả gì gang sắt đúc nên,

    Hễ nghe tiếng rú người liền núp mau?

    1. Mặt trời

    2. Mặt trăng

    3. Mặt đất

    4. Mặt trận

    5. Mặt nạ

    6. Mặt biển

    7. Quả đất

    8. Quả chuông

    9. Quả boom

    5. Các câu đố vui dân gian phần 2

    1. Thân dài thượt

    Ruột thẳng băng

    Khi thịt bị cắt khỏi chân

    Thì ruột lòi dần vẫn thẳng như rươi?

    (Là cái gì?- Cái bút chì)

    2. Đầu đuôi vuông vắn như nhau

    Thân chia nhiều đốt rất mau rất đều

    Tính tình chân thức đáng yêu

    Muốn biết dài ngắn mọi điều có em?

    (Là cái gì? – Cái thước kẻ)

    3. Cày trên đồng ruộng trắng phau

    Khát xuống uốmg nước giếng sâu đen ngòm?

    (Là cái gì? – Cái bút mực)

    4. Hè về áo đỏ như son

    Hè đi thay lá xanh non mượt mà

    Bao nhiêu tay toả rộng ra

    Như vẫy như đón bạn ta đến trường?

    (Là cây gì? – Cây phượng)

    5. Da trắng muốt

    Ruột trắng tinh

    Bạn với học sinh

    Thích cọ đầu vào bảng?

    (Là cái gì? – Viên phấn)

    6. Bằng cái hạt cây

    Ba gian nhà đầy còn tràn ra sân?

    (Là cái gì? – Đèn dầu)

    7. Anh mặt đen, anh da trắng

    Anh mình mỏng, anh nhọn đầu

    Khác nhau mà rất thân nhau

    Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?

    (Là cái gì? – Bảng và phấn; giấy và bút;)

    Câu đố về các nhân vật lịch sử:

    8. Vua nào mặt sắt đen sì?

    Vua nào trong thửa hàn vi ở chùa?

    (Là những ai? – Vua Mai Hắc Đế (Mai Thúc Loan) và vua Lý Thái Tổ)

    9. Đông Du ai đã đưa người?

    Còn ai đập đá giữa trời trơ trơ?

    (Là những ai – Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh)

    10. Đố ai nêu lá quốc kì

    Mê Linh đất cũ còn ghi muôn đời

    Yếm, khăn đội đá vá trời

    Giặc Tô mất vía rụng rời thoát thân?

    (Là ai? – Hai Bà Trưng)

    11. Đố ai cũng khách thoa quần

    Đạp luồng sóng dữ đuổi quân giặc thù

    Cửu Chân nức tiếng ngàn thu

    Vì dân quyết phá ngục tù lầm than

    (Là ai? – Bà Triệu)

    12. Đố ai trên Bạch Đằng giang

    Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời

    Phá quân Nam Hán tơi bời

    Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?

    (Là ai? – Ngô Quyền)

    13. Đố ai nổi sáng sông, rừng

    Đã vui Hàm Tử lại mừng Chương Dương

    Vân Đồn cướp sạch binh cường

    Nồi bàng mai phục chặn đường giặc lui?

    (Là ai? – Hưng Đạo Vương Trần quốc Tuấn)

    14. Đố ai gian khó chẳng lùi

    Chí Linh mấy lượt nếm mùi đắng cay

    Mười năm Bình Định ra tay

    Thành Đông Quan, mất vía bầy Vương Thông?

    (Là ai? – Lê Lợi)

    15. Đố ai giải phóng Thăng Long

    Nửa đêm trừ tịch quyết lòng tiến binh

    Đống Đa, sông Nhị vươn mình

    Giặc Thanh vỡ mộng cường chinh tơi bời?

    (Là ai? – Quang Trung – Nguyễn Huệ)

    16. Muốn cho nước mạnh dân giàu

    Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân

    Mũ cao áo rộng không cần

    Lui về ẩn chốn lâm sơn một mình?

    (Là ai? – Chu Văn An)

    17. Từng phen khóc lóc theo cha

    Rồi đem nợ nước thù nhà ra cân

    Núi Lam tìm giúp minh quân

    Bình Ngô Đại Cáo, bút thầm ra tay?

    (Là ai? – Nguyễn Trãi)

    18. Một phen quét sạch quân Đường

    Nổi danh Bố Cái Đại vương thuở nào

    Tiếc thay mệnh bạc tài cao

    Giang sơn đàng phải rơi vào ngoại bang?

    (Là ai? – Phùng Hưng)

    19. Vua nào thủa bé chăn trâu

    Trường Yên một ngọn cờ lau tập tành

    Sứ quân dẹp loạn phân tranh

    Dựng nền thống nhất sử xanh còn truyền?

    (Là ai? – Đinh Tiên Hoàng (Đinh Bộ Lĩnh)

    20. Ai vì nước bỏ thù nhà?

    Ai từng thắng trận Đống Đa vang lừng?

    (Là những ai? – Trần Quốc Tuấn và Quang Trung)

    6. Câu đố về các sự vật:

    1. Hạt gieo tới tấp.

    Rãi đều khắp ruộng đồng.

    Nhưng hạt gieo chẳng nãy mầm.

    Để bao hạt khác mừng thầm mọc xanh.

    (Hạt mưa)

    2. Con gì có thịt không xương. Đằm trong nắng dãi, mưa tuôn chẳng nề.

    Hiên ngang đọ sức thủy tề.

    Giữ cho đồng ruộng bốn bề xanh tươi.

    (Con đê)

    3. Thân em xưa ở bụi tre.

    Mùa đông xếp lại mùa hè mở ra.

    (Cây quạt giấy)

    10. Anh ngồi đâu em cũng ngồi hầu

    Yêu em anh mới mớm trầu cho em

    (Cái ống nhổ)

    11. Ao tròn vành vạnh

    Nước lạnh như tiền

    Con gái như tiên

    Trần mình xuống lội

    (Bánh trôi)

    12. Bằng cái đĩa, xỉa xuống ao

    Ba mai chín cuốc mà đào không lên

    (Bóng mặt, trăng mặt trời)

    13. Dong dỏng ba bốn thước dài

    Đầu đeo cái mỏ, bụng gài then ngang

    Bốn chân em đứng sẵn sàng

    Nằm ra cho chắc để chàng đạp đuôi.

    (Cái cối để xay gạo)

    14. Cái dạng quan anh xấu lạ lùng

    Khom lưng uốn gối cả đời cong

    Lưỡi to ra sức mà ăn khoét

    Đành phải theo đuôi có thẹn không?

    (Cái cày)

    15. Có răng mà chẳng có mồm

    Nhai cỏ nhồn nhồn cơm chẳng chịu ăn

    (Cái liềm gặt lúa)

    16. Có đầu mà chẳng có đuôi

    Có một khúc giữa cứng ruôi lại mềm

    (Đòn gánh)

    17. Tối ngày lo việc nước

    Giúp sự sống con người

    Một thân đơn chiếc quanh đời

    Vui thời ai biết, buồn thời ai hay

    (Cái gầu múc nước)

    18. Thân em thì nhỏ tí ti

    Các bà, các chị, các dì đều thương

    Em đi, em lại bốn phương

    Dọc ngang lắm lối, lách luồn nhiều nơi

    Tấm thân hiến trọn cho người

    Sang hèn chẳng chê chuộng, giúp người chẳng quản công

    (Cây kim)

    7. Những câu đố hay

    1. Cái gì đánh cha, đánh má, đánh anh, đánh chị, đánh em?

    Cái bàn chải

    2. Bệnh gì bác sĩ bó tay

    Bệnh gãy tay

    3. Con kiên bò lên tai con voi nói gì với con voi mà con voi nằm lăn ra chết ngay tức khắc?

    Em đã có thai với anh!

    4. Cái gì to bằng cái vung, vùng xuống ao. Đào chẳng thấy, lấy chẳng được?

    Mặt trăng

    5. Con gì mang được cả miếng gỗ lớn nhưng không mang được hòn sỏi?

    Con sông

    6. Con trai có gì quý nhất?

    Ngọc trai

    7. Vua hôn gọi là gì?

    Hoàng hôn

    8. Hôn chia tay gọi là gì?

    Ly hôn

    9. Hôn con heo trong nhà gọi là gì?

    Hôn thú

    10. Rất thích hôn gọi là gì?

    Kết hôn

    11. Hôn mà bị hôn lại gọi là gì?

    Đính hôn

    12. Có một cây lê có hai cành, mỗi cành có 2 nhánh lớn, mỗi nhánh lớn có 2 nhánh nhỏ, mỗi nhánh nhỏ có 2 cái lá, cạnh mỗi cái lá có hai quả. Hỏi ở trên cây có bao nhiêu quả táo?

    Không có quả nào

    13. Tìm điểm sai trong câu: “dưới ánh nắng sương long lanh triệu cành hồng khoe sắc thắm”?

    Khoe sắc khóe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đáp Án Sách Destination B1 Unit 13
  • Đáp Án Sách Destination B1
  • Đáp Án Destination B1 Unit 7
  • Destination B1 Key Unit 2
  • Destination B1 Lời Giải Unit 3
  • Giải Mã Xét Nghiệm Máu Trong Bảng

    --- Bài mới hơn ---

  • ?⚕️??⚕️ Đường Huyết Trong Xét Nghiệm Máu Chung: Các Chỉ Số Cho Bệnh Tiểu Đường Và Người Khỏe Mạnh
  • Cách Đọc Các Chỉ Số Hay Gặp Nhất Trong Kết Quả Xét Nghiệm Máu
  • Hướng Dẫn Cách Đọc Kết Quả Xét Nghiệm Máu
  • Trước Khi Xét Nghiệm Máu Không Nên Làm Gì?
  • Bộ Giải Mã Két Sắt Thông Minh Primo Ceu40
  • Khi kiểm tra y tế hoặc sự hiện diện của bất kỳ bệnh nào, một người phải vượt qua xét nghiệm máu tổng quát. Nghiên cứu này giúp chẩn đoán các bệnh lý viêm, ác tính và nhiễm trùng trong giai đoạn đầu. Xét nghiệm máu cũng cần thiết để đánh giá hiệu quả điều trị.

    Giải mã xét nghiệm máu nói chung

    Xin lưu ý: đối với trẻ em, định mức của từng chỉ số có thể khác nhau rất nhiều. Tất cả phụ thuộc vào độ tuổi của trẻ.

    Giải mã KLA ở người lớn đơn giản hơn, vì các giá trị bình thường không thay đổi thường xuyên trong quá trình trưởng thành.

    Các chỉ số sau đây được chỉ định trong kết quả xét nghiệm máu:

    Tiểu cầu đóng một vai trò quan trọng trong đông máu.

    Nếu mức độ của chúng không bình thường, điều này cho thấy vấn đề với sự hình thành máu, mặc dù một số nguyên nhân của vi phạm là sinh lý. Theo số lượng tiểu cầu, các bệnh lý hoặc điều kiện đặc biệt sau đây có thể bị nghi ngờ:

    Hồng cầu

    Các tế bào hồng cầu mang hemoglobin trong chính chúng, vì vậy chức năng chính của chúng là chuyển oxy đến các cơ quan và mô. Sự sai lệch về mức độ của các tế bào hồng cầu so với tiêu chuẩn có lý do riêng của chúng:

    Huyết sắc tố

    Trong cơ thể, huyết sắc tố chịu trách nhiệm chuyển oxy, do đó chỉ số này xác định mức độ bão hòa oxy của các cơ quan và mô. Những lý do có thể khiến độ lệch của HGB so với định mức:

    Tỷ lệ phần trăm thể tích máu lưu thông đến toàn bộ khối tế bào phản ánh hematocrit. Độ lệch nhỏ của chỉ số này có thể được coi là bình thường. Những thay đổi mạnh mẽ phát triển vì những lý do sau:

    Bạch cầu

    Các tế bào bạch cầu chịu trách nhiệm cho khả năng miễn dịch tế bào của cơ thể: đại thực bào, bạch cầu, bạch cầu trung tính và tế bào lympho. Họ chống lại các tác nhân truyền nhiễm, tổng hợp kháng thể. Theo kết quả xét nghiệm máu, mức độ bạch cầu trong một số lý do cũng có thể tăng hoặc giảm:

    ESR

    Việc giải thích xét nghiệm máu ở trẻ em và người lớn nhất thiết phải chứa ESR. Thông thường các chuyên gia viết chỉ số này ở dưới cùng, như thể tóm tắt. ESR có thể gián tiếp chỉ ra các quá trình viêm khác nhau:

    Số lượng bạch cầu trung tính có thể thay đổi tùy thuộc vào trạng thái của hệ thống miễn dịch, vì những tế bào này là một loại tế bào bạch cầu. Tùy chọn cho độ lệch của chỉ số xét nghiệm máu so với chỉ tiêu:

    Bạch cầu ái toan

    Chỉ báo màu

    Một chỉ số màu cho biết mức độ bão hòa của các tế bào hồng cầu với huyết sắc tố. Tùy thuộc vào số lượng hồng cầu, độ sáng của màu của máu được xác định. CP được tính bằng tỷ lệ của huyết sắc tố với số lượng hồng cầu – HGB / RBC. Kết quả có thể đo được chỉ số này:

    Một hình ảnh lâm sàng chi tiết hơn về tình trạng của bệnh nhân giúp thu được phân tích sinh hóa của máu tĩnh mạch. Các chỉ số quan trọng của nghiên cứu này bao gồm:

    Video

    CÁCH QUYẾT ĐỊNH PHÂN TÍCH MÁU CỦA BẠN CHO MỌI TUỔI 01/03/2018

    Chú ý! Các thông tin được trình bày trong bài viết chỉ dành cho hướng dẫn. Tài liệu của bài viết không kêu gọi điều trị độc lập. Chỉ có bác sĩ có trình độ mới có thể đưa ra chẩn đoán và đưa ra khuyến nghị điều trị dựa trên đặc điểm cá nhân của một bệnh nhân cụ thể.

    Tìm thấy một lỗi trong văn bản? Chọn nó, nhấn Ctrl + Enter và chúng tôi sẽ sửa nó!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Mã Kết Quả Xét Nghiệm Máu
  • Giải Mã 5 Tình Tiết Thâm Thúy Của Us Cho Những Ai Xem Về Vẫn Còn Mông Lung
  • Đạo Diễn Jordan Peele Giải Thích Ý Nghĩa Đoạn Kết Phim ‘us’
  • Giải Mã 11 Chi Tiết Được Đạo Diễn Ẩn Giấu Trong Phim ‘us’
  • Đoạn Kết Sau Cùng Của Phim Kinh Dị ‘us’ Đã Được Đạo Diễn Giải Đáp
  • Những Câu Đố Vui Khó Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Câu Đố Mẹo Vui Có Đáp Án
  • 1001+ Những Câu Đố Vui Hay Hại Não Cho Giới Trẻ Kèm Đáp Án Chuẩn Nhất
  • Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Chương Sóng Cơ
  • Lý Thuyết Và Phương Pháp Giải Các Dạng Bài Tập Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều ( Hay)
  • S_Golf Club Tổ Chức Giải Golf Có Tên Đặc Biệt “vào Lớp 4”
  • Bài viết này giúp gì cho bạn?

    – Biết được nhiều câu đố vui khó, hack não và lời giải

    -Rèn luyện sức khỏe não bộ

    – Tạo bầu không khí vui vẻ cho mọi người xung quanh

    Tuyển tập những câu đố vui khó có đáp án

    Câu đố vui khó số 1: Khi Beckham thực hiện quả đá phạt đền, anh ta sẽ sút vào đâu?

    Câu đố vui khó số 2: Từ gì mà 100% nguời dân Việt Nam đều phát âm sai?

    Câu đố vui khó số 3: Trò gì 30 người đàn ông và 2 người đàn bà đánh nhau tán loạn?

    Câu đố vui khó số 4: Bỏ ngoài nướng trong, ăn ngoài bỏ trong là gì?

    Câu đố vui khó số 5: Trò gì Càng chơi càng ra nuớc?

    Câu đố vui khó số 6:Bên trái đường có một căn nhà xanh, bên phải đường có một căn nhà đỏ. Vậy, nhà trắng ở đâu?

    Câu đố vui khó số 7:Cái gì đánh cha, đánh má, đánh anh, đánh chị, đánh em chúng ta?

    Câu đố vui khó số 8: Sở thú bị cháy, con gì chạy ra đầu tiên?

    Câu đố vui khó số 9: Con trai có gì quý nhất?

    Câu đố vui khó số 10: Bạn hãy tưởng tượng bạn đang đi trên một con thuyền trên một dòng sông có rất nhiều cá ăn thịt. Đến giữa dòng bỗng thuyền của bạn bị thủng một lỗ rất to, sau vài phút nữa thuyền sẽ chìm và chắc chắn bạn sẽ là bữa ăn cho những con cá này. Bạn sẽ làm gì để thoát khỏi tình trạng này?

    Câu đố vui khó số 11: Tìm điểm sai trong câu: “Dưới ánh nắng sương long lanh triệu cành hồng khoe sắc thắm”

    Câu đố vui khó số 12: 2 người: 1 lớn, 1 bé đi lên đỉnh một quả núi. Người bé là con của người lớn, nhưng người lớn lại không phải cha của người bé, hỏi người lớn là ai?

    Câu đố vui khó số 13: Ai cũng biết đỉnh núi Everest cao nhất thế giới, vậy trước khi đỉnh Everest được khám phá, đỉnh núi nào cao nhất thế giới?

    Câu đố vui khó hóc búa nhất số 14: Một con trâu, đầu nó thì hướng về hướng mặt trời mọc, nó quay trái 2 vòng sau đó quay ngược lại sau đó lại quay phải 2 vòng. Hỏi cái đuôi của nó chỉ hướng nào?

    Câu đố vui khó số 15: Loại nước giải khát nào chứa sắt và canxi?

    Câu đố vui khó số 16: Một kẻ giết người bị kết án tử hình. Hắn ta phải chọn một trong ba căn phòng: phòng thứ nhất lửa cháy dữ dội, phòng thứ hai đầy những kẻ ám sát đang giương súng, và phòng thứ ba đầy sư tử nhịn đói trong 3 năm. Phòng nào an toàn nhất cho hắn?

    Câu đố vui khó số 17: Nếu chỉ có một que diêm, trong một ngày mùa đông giá rét, bạn bước vào căn phòng có một cây đèn, một bếp dầu, và một bếp củi, bạn thắp gì trước tiên?

    Câu đố vui khó số 18: Một cây cầu có trọng tải là 10 tấn, có nghĩa là nếu vượt quá trọng tải trên 10 tấn thì cây cầu sẽ sập. Và có một chiếc xe tải chở hàng, tổng trọng tải của xe 8 tấn + hàng 4 tấn = 12 tấn. Vậy đố các bạn làm sao bác tài qua được cây cầu này mà không được bớt hàng ra khỏi xe?

    Câu đố vui khó số 19: 2 con vịt đi trước 2 con vịt, 2 con vịt đi sau 2 con vịt, 2 con vịt đi giữa 2 con vịt. Hỏi có mấy con vịt?

    Câu đố vui khó số 20: Thứ gì đen khi bạn mua nó, đỏ khi bạn dùng nó và khi vứt đi thì nó xám xịt?

    Câu đố vui khó số 21: Lịch nào dài nhất

    Câu đố vui khó số 24: Xã đông nhất là xã nào?

    Câu đố vui khó số 25: Cái gì mà đi thì nằm, đứng cũng nằm, nhưng nằm lại đứng?

    Câu đố vui khó số 26: Có 1 bà kia không biết bơi, xuống nước là bả chết. Một hôm bà đi tàu, bỗng nhiên tàu chìm, nhưng bà ko chết. Tại sao?

    Câu đố vui khó số 27: Trên đồng cỏ có 6 con bò, đếm đi đếm lại chỉ có 12 cái chân. Câu hỏi tại sao ?

    Câu đố vui khó số 28: Ba thằng què đi trước 1 thằng que hỏi có mấy thằng què

    Câu đố vui khó số 29: Có 1 con rết 100 chân dang đi dạo mát bỗng nhiên đụng phải một bãi phân trâu. Rết ngậm ngùi bước tiếp. Hỏi khi đi qua bãi phân châu rết còn mấy chân?

    Câu đố vui khó số 30: Con gì đầu dê mình ốc?

    Câu đố vui hóc búa nhất số 31: Môn gì càng thắng càng thua?

    Câu đố vui khó số 32: Không phải lúc nào cũng thấy nó, không phải lúc nào cũng chạm được nó?

    Câu đố vui khó số 33: Bạn làm việc gì đầu tiên mỗi buổi sáng?

    Câu đố vui khó số 34: Tôi chu du khắp thế giới mà tôi vẫn ở nguyên một chỗ, tôi là ai?

    Câu đố vui khó số 35: Con gì càng to càng nhỏ?

    Câu đố vui khó số 36: A gọi B bằng bác, B gọi C là ông nội , C kêu D là cậu, D kêu E là dì, E kêu F là chú, F gọi Z là con. Hỏi A gọi Z bằng gì?

    Câu đố vui khó số 37: Bố mẹ có sáu người con trai, mỗi người con trai có một em gái. Hỏi gia đình đó có bao nhiêu người?

    Câu đố vui khó số 38: Cái gì có kích thước bằng con voi nhưng chẳng nặng gram nào cả?

    Câu đố vui khó số 39: Người đàn ông duy nhất trên thế giới có sữa là ai?

    Câu đố vui khó số 40: Bạn đang ở trong một cuộc đua và bạn vừa vượt qua người thứ nhì. Vậy bây giờ bạn đang ở vị trí nào trong đoàn đua ấy?

    Câu đố vui khó số 41: Từ nào trong tiếng Việt có chín mẫu tự h?

    Câu đố vui khó số 42: Cầm trên tay một cây thước và một cây bút, làm thế nào để bạn vẽ được một vòng tròn thật chính xác?

    Câu đố vui khó số 43: Tháng nào ngắn nhất trong năm?

    https://thuthuat.taimienphi.vn/nhung-cau-do-vui-kho-33498n.aspx

    Còn nếu bạn muốn tìm những câu đố mẹo có đáp án, bạn có thể tham khảo bài viết về câu đố mẹo của chúng tôi và sưu tầm thêm một loạt những câu đố hay, hại não để đố bạn bè.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Thực Hành 6 Trang 20, 21 Sgk Sinh Học Lớp 9
  • Bài Tập Có Lời Giải Trang 47, 48, 49, 50, 51 Sbt Sinh Học 7
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 190
  • Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 9 Trang 104: Ưu Thế Lai
  • Báo Cáo Thực Hành: Bài 51
  • 21 Dạng Bài Tập Viết Phương Trình Mặt Phẳng Trong Đề Thi Đại Học Có Lời Giải

    --- Bài mới hơn ---

  • Viết Phương Trình Mặt Phẳng Đi Qua 3 Điểm
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 2 : Phương Trình Mặt Phẳng
  • Giải Bài Tập Toán 12 Chương 3 Bài 2: Phương Trình Mặt Phẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 12 Bài 2: Phương Trình Mặt Phẳng (Nâng Cao)
  • Bài Tập Phương Trình Tiếp Tuyến Của Đường Tròn Có Lời Giải
  • 21 dạng bài tập Viết phương trình mặt phẳng trong đề thi Đại học có lời giải

    Dạng 1: Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M và nhận vecto n → làm vecto pháp tuyến

    1. Phương pháp giải 2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A(0; 1; -1) và có vecto pháp tuyến n (2;3;4)

    A. y – z + 1 = 0 B. 2x + y – z- 3= 0

    C. 2x + 3y + 4z +1= 0 D. 2x- 3y – 4z – 1 = 0

    Hướng dẫn giải:

    2( x- 0) + 3( y – 1) + 4( z + 1) = 0

    Hay 2x + 3y + 4z + 1 = 0

    Chọn C.

    Ví dụ 2: Cho hai điểm A( 1;2; 7) và B(3; 0; -3), gọi M là trung điểm của AB. Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm M và vecto pháp tuyến n (2;-3;1)

    A. 2x – 3y+ z + 2 = 0 B. 2x – 3y + z + 3=0

    C. 2x – 3y+ z = 0 D. 2x – 3y + z – 3= 0

    Hướng dẫn giải:

    + Do M là trung điểm của AB nên tọa độ điểm M là:

    + Mặt phẳng đi qua điểm M( 2; 1; 2) và có vecto pháp tuyến có phương trình là:

    2( x – 2) -3( y- 1)+ 1( z – 2 ) = 0

    Hay 2x -3y + z – 3= 0

    Chọn D.

    Ví dụ 3: Cho tam giác ABC biết A( 2; 1; 3) và B( – 2; 3; -1) và C( 0; 2; 1), gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm G và vecto pháp tuyến n (2;1;1)

    A. 2x+ y+ z- 3= 0 B. 2x+ y- z+ 3=0

    C. 2x+ z- 3= 0 D. 2x+ y- z- 6= 0

    Hướng dẫn giải:

    + Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên tọa độ điểm G là:

    2( x- 0) + 1( y – 2) + 1.( z – 1) = 0

    Hay 2x+ y+ z – 3= 0

    Chọn A.

    Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm M (xo; yo; zo) và song song với một mặt phẳng (P): Ax+ By + Cz + D= 0.

    1. Phương pháp giải

    Cách 1:

    Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là: n (A;B;C)

    Phương trình mặt phẳng (α):

    Cách 2:

    Mặt phẳng (α )

    Ax+ By + Cz + D’= 0 (*) với D’ ≠ D

    Vì mặt phẳng (α) đi qua điểm M (x o; y o; z o) nên thay tọa độ điểm M vào (*) tìm đươc D’

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M (-1; 2; 0) và song song với mặt phẳng (Q): x + 2y – 3z + 10 = 0.

    A. x + 2y – 3z – 3= 0 B. x – 2y+ 3z + 5 = 0

    C. x+ 2y – 3z +3 = 0 D. – x+ 2y + 10 = 0

    Hướng dẫn giải:

    1( x+1) + 2(y- 2) – 3( z- 0) = 0 hay x+ 2y – 3z – 3 = 0

    Chọn A.

    Ví dụ 2: Cho hai điểm A(0; -2;1) và B( 2; 0; 3). Gọi M là trung điểm của AB. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M và song song với mặt phẳng Q: 2x + 5y +z – 10 =0

    A. 2x+ 5y + z+ 2= 0 B. 2x+ 5y + z+ 3= 0

    C. 2x+ 5y + z – 4= 0 D. 2x+ 5y + z+ 1= 0

    Hướng dẫn giải:

    Do M là trung điểm của AB nên tọa độ điểm M là:

    2( x- 1) + 5( y+ 1) + 1(z- 2) = 0 hay 2x + 5y + z + 1= 0

    Chọn D.

    Ví dụ 3: Trong không gian Oxyz, cho các điểm A (5; 1; 3), B(1; 2; 6), C(5; 0; 4), D( -1; 2; -3). Viết phương trình mặt phẳng đi qua D và song song với mặt phẳng (ABC)

    A. x+ y – z – 4= 0 B. x+ y +z+ 2= 0 C.x – y+ z+ 6= 0 D. Tất cả sai

    Hướng dẫn giải:

    Ta có:

    Gọi n → là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) ta có nên n cùng phương với

    9.( x – 1)+1.(y + 2) – 3( z – 0) = 0 hay 9x + y – 3z – 7 = 0

    Chọn B.

    Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) đi qua điểm M(5; 4; 3) và cắt các tia Ox, Oy, Oz tại các điểm A, B, C sao cho OA = OB = OC. Viết phương trình mặt phẳng (P).

    A. x+ y+ z – 12 = 0 B. x- y- z + 2= 0

    C. x- y+ z – 4= 0 D. x+ y- z – 6= 0

    Hướng dẫn giải:

    Do mặt phẳng (P) cắt các tia Ox, Oy, Oz tại các điểm A, B, C sao cho OA = OB = OC nên

    Phương trình mặt phẳng (P) theo đoạn chắn là: x/a + y/a + z/a = 1

    Do mặt phẳng (P) đi qua điểm M (5; 4; 3) nên ta có:

    Khi đó, phương trình mặt phẳng (P) là: x/12 + y/12 + z/12 = 1 hay x+ y + z – 12 = 0

    Chọn A.

    Ví dụ 3: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A(5; 1; 3), B(1; 6;2), C(5; 0; 4), D(4; 0; 6). Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A, B và song song với đường thẳng CD có phương trình là:

    A. x+ 4y+ z- 27= 0 B. 10x+ 9y+ 5z- 74= 0

    C. 10x- 5y- 9z+ 22= 0 D. Tất cả sai

    Hướng dẫn giải:

    Gọi n là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P)

    Do A, B thuộc mặt phẳng (P), mặt phẳng (P) song song với đường thẳng CD nên ta có: nên n cùng phương với = (5; -8; -6) và đi qua A(0; -1; 2)

    Phương trình mặt phẳng (P) cần tìm là:

    5( x+ 1) – 8( y – 1) – 6( z + 3) = 0 hay 5x – 8y – 6z – 5 = 0

    Chọn D.

    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(3; 1; 1), B( 2; -1; 2) và mặt phẳng : 2x – y + 2z + 50= 0. Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A; B và vuông góc với mặt phẳng α có phương trình là

    A. x – 3y – 5z + 5 = 0 B. 3x – 4y – 5z = 0.

    C. 3x – 4y – 5z – 2= 0 D. 3x+ 4y – 5z = 0

    Hướng dẫn giải:

    + Mặt phẳng (P) đi qua hai điểm AB nên chứa đường thẳng AB và vuông góc với mặt phẳng (α) nên (P) có một VTPT là n =

    Lấy 1 điểm M trên đường thẳng ∆

    Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và có 1 vecto pháp tuyến.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng

    A.- 6x+ y+ 2z- 3= 0 B. -6x+ y+ 2z+ 3= 0

    C. 6x+ y- 2z+ 1= 0 D. 6x- y- 2z+ 4= 0

    Hướng dẫn giải:

    Đường thẳng d1 đi qua điểm M (1; 1; 1) và có vecto chỉ phương u 1(0;-2;1)

    Đường thẳng d2 đi qua điểm N (1; 0;1) có vecto chỉ phương u 2(1;2;2)

    Gọi n là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) ta có: nên cùng phương với .Chọn n ( 3; -2; 2)

    Mặt phẳng (α) đi qua điểm M (0; 1; -2) và nhận VTPT n ( 3; -2; 2) có phương trình là:

    3( x- 0) – 2( y – 1) + 2( z+ 2) = 0 hay 3x – 2y + 2z + 6 = 0

    Thay tọa độ điểm N vào phương trình mặt phẳng ( thấy không thỏa mãn.

    Vậy phương trình mặt phẳng (P) là 3x – 2y + 2z + 6 = 0

    Chọn C.

    Ví dụ 3: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng .Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa d và song song với d’

    A. x+ 3y – 2z – 24= 0 B. x+ 3y+ 2z – 24=0

    C. x – 3y+ 2z + 12= 0 D. x – 3y – 2z – 1= 0

    Hướng dẫn giải:

    Đường thẳng d đi qua điểm M (1; 5; 4) và có vecto chỉ phương u 1 (2; 0; -1)

    Đường thẳng d’ đi qua điểm N (3; 6;0) có vecto chỉ phương u 2 (1; 1; -1)

    Gọi n là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) ta có nên n cùng phương với . Chọn n (10; 9; 5)

    Vậy phương trình mặt phẳng (P) có VTPT n (10; 9; 5) và đi qua điểm A(5; 1; 3) là:

    10. (x – 5) + 9( y- 1)+ 5( z- 3) =0 hay 10x + 9y + 5z – 74 =0

    Thay tọa độ C, D vào phương trình thấy không thỏa mãn.

    Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm là 10x +9y + 5z – 74= 0

    Chọn A.

    Dạng 9. Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng d và đi qua điểm M không thuộc d

    1. Phương pháp giải

    * Tìm vecto chỉ phương của đường thẳng d là u . Lấy 1 điểm N trên d, tính tọa độ vecto MN

    * Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n = = ( 3; -3; -3); (1; 1;0)

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d1 và d2 cắt nhau nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    1( x+ 2) – 1( y+ 1) – 1( z- 1) = 0 hay x- y – z + 2= 0

    Chọn B.

    Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng có dạng 6x+ ay+ bz+c= 0. Tính a+ b+ c?

    A. 10 B. -11 C. 11 D. 8

    Hướng dẫn giải:

    Ta có: [, ]= ( 6; 3; 1); MN → ( 0; 3; -9)

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và d’ cắt nhau nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    6( x- 1)+ 3( y – 2) + 1( z- 3) =0 hay 6x + 3y + z – 15= 0

    Chọn B

    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz; cho đường thẳng có dạng 6x+ ay+ bz+c= 0. Tính a+ b+ c?. Gọi mặt phẳng (P) chứa d 1 và d 2. Tính khoảng cách từ điểm I( 2; 1; 3) đến mặt phẳng (P)?

    có dạng 6x+ ay+ bz+c= 0. Tính a+ b+ c?

    Hướng dẫn giải:

    Đường thẳng d 1 đi qua điểm M(0; -2; 3) và có vecto chỉ phương (2; 1; 3)

    Đường thẳng d 2 đi qua điểm N(2; -3; 3) và có vecto chỉ phương (2; -1; 0)

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d1 và d2 cắt nhau nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    3( x-0) + 6( y+2) – 4( z-3) = 0 hay 3x+ 6y – 4z+ 24= 0

    Khoảng cách từ điểm I( 2; 1; 3) đến mặt phẳng (P) là:

    Chọn D.

    Dạng 11: Viết phương trình mặt phẳng chứa 2 đường thẳng song song d và d’

    1. Phương pháp giải

    * Tìm vecto chỉ phương của d và d’ là u 1;u 2 lấy M thuộc d; N thuộc d’

    * Áp dụng cách viết phương trình mặt phẳng đi qua 1 điểm và có 1 vecto pháp tuyến.

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa hai đường thẳng

    A. 6x+ 3y+ z-10= 0 B. 6x+ 3y+ z- 15 = 0

    C. 6x- 3y+ z- 14= 0 D . Đáp án khác

    Hướng dẫn giải:

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d và d’ song song nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Phương trình mặt phẳng (P) có vecto pháp tuyến (6; 3; 1) và đi qua điểm N (1; 2; 3) là:

    6( x – 1)+ 3(y -2) +1(z – 3) = 0 hay 6x + 3y + z – 15 = 0

    Chọn B.

    Ví dụ 2: Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) chứa trục Oz và đường thẳng

    A. x+ 3x= 0 B. y+ 3z= 0 C. x+ 3y= 0 D. z= 0

    Hướng dẫn giải:

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng Oz và d song song nên (P) có một vecto pháp tuyến là

    Chọn C.

    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua A( -1; 2; 1); B( 0; 4; – 2) và chứa đường thẳng d:

    A. 7x + y + 3z+ 2= 0 B. 7x – 6y+ z- 10= 0

    C. 7x – y + 3z- 16= 0 D. 7x – y + z + 10= 0

    Hướng dẫn giải:

    Suy ra: đường thẳng d và AB song song với nhau.

    7( x+ 1) + 1( y-2) + 3( z- 1)= 0 hay 7x+ y + 3z + 2= 0

    Chọn A.

    Ví dụ 4: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz; cho đường thẳng . Gọi mặt phẳng (P) chứa d1và d2. Biết mặt phẳng (P) có phương trình dạng: x+ ay+ bz+ c= 0. Tính a.b.c?

    A. 8 B. – 5 C. 12 D. -3

    Hướng dẫn giải:

    Mặt phẳng (P) chứa đường thẳng d1 và d2 song song với nhau nên (P) có VTPT là

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    1( x- 0) + 1( y- 1) + 1( z-2) = 0 hay x + y + z – 3= 0

    Chọn D.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    phuong-phap-toa-do-trong-khong-gian.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Phương Trình Mặt Phẳng Lớp 12
  • Bài 1,2,3,4 Trang 33 Hình Học 11: Phép Đồng Dạng
  • Giải Toán Lớp 12 Bài 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 Trang 89, 90, 91 Sg
  • Giải Bài Tập Toán 12 Chương 3 Bài 3: Phương Trình Đường Thẳng Trong Không Gian
  • Giải Bài Tập Hình Học Lớp 10 Chương 3 Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng
  • Câu Đố Vui Về Thầy Cô Hay Nhất Năm 2022, Có Đáp Án, Câu Đố 20/11

    --- Bài mới hơn ---

  • Communication Trang 11 Unit 7 Tiếng Anh 7 Mới Tập 2
  • Giải Câu 4 (Trang 22 Sgk Ngữ Văn 6 Tập 2)
  • Tài Liệu Family And Friends Grade 4 Special Edition Student Book
  • Lý Thuyết Gdcd Lớp 8 Bài 13: Phòng Chống Tệ Nạn Xã Hội
  • Đề Thi Kì 1 Lớp 8 Môn Gdcd
  • Không chỉ giúp báo tường trở nên bắt mắt hơn mà câu đố vui 20-11, câu đố về thầy cô còn giúp chương trình chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam diễn ra thành công và để lại nhiều ấn tượng trong lòng mọi người. Vì thế, nhân ngày 20-11 sắp đến, chúng tôi xin tổng hợp và chia sẻ các câu đố 20/11, các bạn cùng tham khảo và lựa chọn.

    Những câu đố vui về thầy cô hay nhất

    Câu đố vui về thầy cô số 1:

    Anh mặt đen, anh da trắng

    Anh mình mỏng, anh nhọn đầu

    Khác nhau mà rất thân nhau

    Khi đi khi ở chẳng bao giờ rời?

    Câu đố vui về thầy cô số 2: Lịch nào dài nhất?

    Câu đố vui về thầy cô số 3:

    Đố ai quét sạch quân Đường

    Nổi danh Bố Cái Đại Vương thuở nào

    Tiếc thay mệnh bạc tài cao

    Giang sơn đành phải rơi vào ngoại bang?

    Câu đố vui về thầy cô số 4:

    Có bà nữ tướng Vâng mệnh trời ra

    Trị voi một ngà

    Dựng cờ mở nước?

    Câu đố vui về thầy cô số 5:

    Đất thiêng khí thụy Lam Sơn

    Có người thánh chúa long nhan khác thường

    Tiền là tiền nhật đăng quang

    Hưng là hưng phục Lê Hoàn nghiệp xưa?

    Câu đố vui về thầy cô số 6:

    Đố ai trên Bạch Đằng giang

    Làm cho cọc nhọn dọc ngang sáng ngời

    Phá quân Nam Hán tơi bời

    Gươm thần độc lập giữa trời vang lên?

    Câu đố về ngày 20-11 có đáp án

    Câu đố vui về thầy cô số 7:

    Hè về áo đỏ như son

    Hè đi thay lá xanh non mượt mà

    Bao nhiêu tay toả rộng ra

    Như vẫy như đón bạn ta đến trường?

    Câu đố vui về thầy cô số 8:

    Đố ai gian khó chẳng lùi

    Chí Linh mấy lượt nếm mùi đắng cay

    Mười năm Bình Định ra tay

    Thành Đông Quan, mất vía bầy Vương Thông?

    Câu đố vui về thầy cô số 9:

    Mặt em phương trượng chữ điền

    Da em thì trắng áo xinh mặc ngoài

    Lòng em thì có đất trời

    Có câu nhân nghĩa, có lời hiếu trung

    Đến khi quân tử có dùng

    Thì em sẽ ngỏ tấm lòng cho xem.

    Câu đố về thầy cô và mái trường

    Câu đố vui về thầy cô số 10:

    Đố ai nêu lá quốc kì

    Mê Linh đất cũ còn ghi muôn đời

    Yếm, khăn đội đá vá trời

    Giặc Tô mất vía rụng rời thoát thân?

    Câu đố vui về thầy cô số 11:

    Da trắng muốt

    Ruột trắng tinh

    Bạn với học sinh

    Thích cọ đầu vào bảng

    Câu đố vui về thầy cô số 12:

    Thân hình chữ nhật

    Chữ nghĩa đầy mình

    Ai mà muốn giỏi

    Sẽ phải nhìn tôi.

    Câu đố về tôn sư trọng đạo

    Câu đố vui về thầy cô số 13:

    Đố ai qua Nhật, sang Tàu

    Soạn thành huyết lệ lưu cầu tàn thư

    Hô hào vận động Đông Du

    Kết đoàn cùng với sĩ phu khắp miền?

    Câu đố vui về thầy cô số 14:

    Nơi nào nắng biển trong lành

    Bác dạy đàn trẻ học hành tiến nhanh?

    Câu đố vui về thầy cô số 15:

    Đầu đuôi vuông vắn như nhau

    Thân chia nhiều đốt rất mau rất đều

    Tính tình chân thức đáng yêu

    Muốn biết dài ngắn mọi điều có em?

    Câu đố vui về thầy cô số 16:

    Nơi nào Bác sống một thời

    Làm thầy giáo dạy trẻ vui học hành?

    Câu đố vui về thầy cô số 17:

    Làng Nguyệt Ức, có một người

    Khai Xuyên tên chữ, hiệu thì Hạnh Am

    Đang làm tri huyện bỏ quan

    Lục niên ẩn tích dạy đàn học sinh

    Giúp mưu Nguyễn Huệ Bắc Bình

    Đố ai biết được tiên sinh tên gì?

    Câu đố vui về thầy cô số 18:

    Cày trên đồng ruộng trắng phau

    Khát xuống uốmg nước giếng sâu đen ngòm?

    Câu đố vui về thầy cô số 19:

    Nơi nào thành quách dọc ngang

    Theo cha, Bác vượt gian nan học hành?

    2. Các câu đố hay về học tập

    – Câu đố vui về thầy cô số 20:

    Cái mình đo đỏ

    Cái mỏ nâu nâu

    Xuống tắm ao sâu

    Lên cày ruộng cạn?

    (Đố là cái gì?)

    Đáp án: Cái bút mực

    – Câu đố vui về thầy cô số 21:

    Cây suôn đuồn đuột

    Trong ruột đen thui

    Con nít lui cui

    Giẫm đầu đè xuống?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 22:

    Chị ơi xích lại cho gần

    Cho tôi chấm chút một hàng lệ rơi?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 23:

    Da tôi màu trắng

    Bạn cùng bảng đen

    Hãy cầm tôi lên

    Tôi làm theo bạn?

    (Đố là cái gì?)

    Câu hỏi về ngày nhà giáo việt nam 20/11

    – Câu đố vui về thầy cô số 24:

    Mặt em phương trượng chữ điền

    Da em thì trắng, áo đen mặc ngoài

    Lòng em thì có đất trời

    Có câu nhân nghĩa, có lời hiếu trung

    Dù khi quân tử có dùng

    Thì em sẽ ngỏ tấm lòng cho xem?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 25:

    Đường ngang, ngõ tắt tứ bề

    Ai chưa thuộc nẻo đi về đều xem?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 26:

    Hai đầu mọc ở hai chân

    Cái chân lại đúng là thân mới kỳ

    Xin bạn một mẩu bút chì

    Mượn bạn ngòi bút cũng vì việc chung?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 27:

    Mặt cô như trát nhọ nồi

    Lại còn điểm phấn cho người ta trông

    Đàn bà cho tới đàn ông

    Nhìn cô thỏa lòng, lau mặt cho cô?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 28:

    Mình bầu, môi miệng nứt hai

    Chỉ có một mắt, chui hoài trong hang?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 29:

    Có mặt mà chẳng có đầu

    Bốn chân có đủ, không cần có tay

    Học trò kẻ dở, người hay

    Ai ai cũng phải hàng ngày nhớ em?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 30:

    Đi học lóc cóc theo cùng

    Khi về lại bắt khom lưng cõng về?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 31:

    Tính ưa chính xác

    Tấm lòng thẳng ngay

    Giúp trò hàng ngày

    Học hành tấn tới?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 32:

    Vừa bằng một đốt ngón tay

    Day đi day lại, mất bay hình thù?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 33:

    Gốc gác vốn họ nhà cây

    Quê cha, đất tổ, nơi đầy mầu xanh

    Vì đời hiến cả tấm thân

    Cắt, nghiền, nấu, tẩy, bao lần chẳng lo

    Để nên cuốn vở học trò

    Để thêm bức họa, trang thơ cho đời?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 34:

    Chân vuông, khuôn mặt cũng vuông

    Quanh năm đứng vững, chẳng buồn đi đâu

    Đàn con mấy đứa như nhau

    Đứng vây quanh mẹ, chẳng bao giờ nằm?

    (Đố là cái gì?)

    – Câu đố vui về thầy cô số 35:

    Mẹ tôi thân béo, gáy tròn

    Mẹ tài nhờ có nghìn con tuyệt vòi

    Mấy người muốn hiểu mẹ tôi

    Quen biết cả đời mà dễ hiểu đâu?

    (Đố là cái gì?)

    Các câu đố hay về học tập

    Nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20-11, các em có thể tìm những ca dao về thầy cô hay, đặc biệt như là món quà ý nghĩa cho thầy cô.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Hàng Nghìn Câu Đố Vui 20/11 Có Đáp Án Hay Nhất
  • Top Câu Đố 20 Tháng 11 Có Đáp Án Hay Nhất 2022
  • 25 Câu Đố 20/11 Vui, Ý Nghĩa Đăng Báo Tường Có Đáp Án Về Thầy Cô
  • Tổng Hợp Câu Đố Vui Cho Ngày 20
  • Game Ai Là Triệu Phú
  • 19 Dạng Bài Tập Viết Phương Trình Đường Thẳng Trong Đề Thi Đại Học Có Lời Giải (Phần 2)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Phương Trình Đường Thẳng Lớp 10
  • Giải Bài Tập Sgk Bài 1: Phương Trình Đường Thẳng
  • Cách Giải Nhanh Bài Tập Viết Phương Trình Đường Thẳng Chuyen De Pt Duong Thang Docx
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Nâng Cao Bài 3: Phương Trình Đường Thẳng
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 10 Bài 1: Phương Trình Tổng Quát Của Đường Thẳng (Nâng Cao)
  • 19 dạng bài tập Viết phương trình đường thẳng trong đề thi Đại học có lời giải (phần 2)

    Viết phương trình đường thẳng d song song với d’ đồng thời cắt cả hai đường thẳng d1 và d2

    1. Phương pháp giải

    Cách 1:

    – Viết phương trình mặt phẳng (P) song song với d’ và chứa d 1

    – Viết phương trinh mặt phẳng (Q) song song với d’ và chứa d 2

    – Đường thẳng cần tìm d = (P) ∩ (Q)

    Cách 2:

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Viết phương trình của đường thẳng d cắt hai đường thẳng d 1, d 2 và song song với d 3 biết

    Hướng dẫn giải:

    + Vecto chỉ phương của ba đường thẳng d 1; d 2 và d 3 lần lượt là

    – Mặt phẳng (P) chứa d 1 và song song với d 3

    Một điểm thuộc d 1 là điểm thuộc (P) là : (2; -2; 1)

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    1.(x – 2) – 1.(y + 2) + 1. (z – 1) = 0 hay x – y + z – 5 = 0

    – Mặt phẳng (Q) chứa d 2 và song song với d 3

    Một điểm thuộc d 2 là điểm thuộc (Q) là : (7; 3; 9)

    Phương trình mặt phẳng (Q) là:

    0.(x – 7) + 1.(y – 3) + 2. (z – 9) = 0 hay y + 2z – 21 = 0

    – Đường thẳng cần tìm d = (P) ∩ (Q) nên

    Điểm M (x; y; z) ∈ d khi tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình:

    Đặt z = t, ta có:

    Vậy phương trình tham số của d là:

    Chọn A.

    Ví dụ 2: Viết phương trình đường thẳng d song song với trục Ox và cắt hai đường thẳng

    Hướng dẫn giải:

    + Đường thẳng d 1 và d 2 có vecto chỉ phương là (1; 2; 3); (- 1; 3; 2)

    – Mặt phẳng (P) chứa d 1 và song song với Ox

    Ta có vectơ pháp tuyến của (P) là = (0; 3; -2)

    Một điểm thuộc d 1 là điểm thuộc (P) là : (0; 0; 1)

    Phương trình mặt phẳng (P) là:

    0.(x – 0) + 3.(y – 0) – 2 . (z – 1) = 0 hay 3y – 2z + 2 = 0

    – Mặt phẳng (Q) chứa d 2 và song song với Ox

    Một điểm thuộc d 2 là 1 điểm thuộc (Q) là : (2; -1; -1)

    Phương trình mặt phẳng (Q) là:

    0.(x – 2) + 2.(y + 1) – 3 . (z + 1) = 0 hay 2y – 3z – 1 = 0

    – Đường thẳng cần tìm d = (P) ∩ (Q) nên

    Điểm M (x; y; z) ∈ d khi tọa độ của M là nghiệm của hệ phương trình:

    Vậy phương trình tham số của d là:

    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho hai đường thẳng d 1: . Phương trình đường thẳng song song với d: và cắt hai đường thẳng d 1; d 2 là:

    Hướng dẫn giải:

    Gọi ∆ là đường thẳng cần tìm

    Gọi giao điểm của ∆ với d 1 và d 2 lần lượt là A và B.

    Do A thuộc d 1 nên tọa độ A (- 1+ 3a; 2+ a; 1+ 2a)

    Do B thuộc d 2 nên tọa độ B ( 1+ b; 2b; – 1+ 3b)

    + Do đường thẳng d//∆ nên haii vecto AB → ; cùng phương

    Vậy phương trình của ∆ là

    Chọn D.

    Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho hai đường thẳng . Cho hai điểm M( 1;1;1 ) và N(0; -2 ; 3). Viết phương trình đường thẳng d cắt hai đường thẳng d 1 và d 2; song song với đường thẳng MN.

    Hướng dẫn giải:

    + Gọi giao điểm của đường thẳng d với 2 đường thẳng d 1 và d 2 lần lượt là A và B.

    + Điểm A thuộc d 1 nên A( a; 3- 2a; 1- a)

    + Điểm B thuộc d 2 nên B( 1- b;2+ 2b; – 2) .

    + Do đường thẳng d// MN nên 1 vecto chỉ phương của đường thẳng d là ( -1; – 3; 2)

    Chọn B

    Dạng 12. Viết phương trình đường thẳng d là đường vuông góc chung của hai đường thẳng d1 và d2 chéo nhau.

    1. Phương pháp giải

    Cách 1:

    – Viết PT mặt phẳng (P) chứa d 1 và song song với d 2

    – Viết PT mặt phẳng (Q) chứa d 1 và vuông góc với (P)

    – Tìm giao điểm M = d 1 ∩ (Q), pt đường thẳng vuông góc chung là đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P)

    Cách 2:

    Vì d là đường vuông góc chung nên

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau sau:

    Hướng dẫn giải:

    – Mặt phẳng (P) chứa d 1 và song song với d 2 có = = ( -2; 24; 27)

    Một điểm thuộc d 1 cũng thuộc (Q) là: (2; -1; 0)

    Phương trình mặt phẳng (Q) là:

    – 2.(x – 2) + 24.(y + 1) + 27.(z – 0) = 0 hay – 2x + 24y + 27z + 28 = 0

    – Giao điểm M = d 2 ∩ (Q) có tọa độ là (t; 2t + 1; 4t – 1) thỏa mãn:

    Đường thẳng vuông góc chung là đường thẳng d đi qua M và vuông góc với (P) nên có vectơ chỉ phương là vectơ pháp tuyến của (P) : (6; 5; -4)

    Vậy phương trình đường thẳng cần tìm là:

    Chọn B.

    Ví dụ 2: Viết phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau sau:

    Hướng dẫn giải:

    Gọi d là đường vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau đã cho

    Ta có :

    Chọn 1 vectơ chỉ phương của đường vuông góc chung d là (1; -1; 1)

    Vậy phương trình của d là:

    Chọn A.

    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng . Phương trình đường vuông góc chung của hai đường thẳng d 1; d 2 là.

    Hướng dẫn giải:

    Gọi d là đường thẳng cần tìm

    + Do A thuộc d 1 nên A( 2+a; 1- a; 2-a)

    + Do B thuộc d 2 nên B( b; 3; – 2+ b)

    AB ( – a+ b – 2; a + 2; a+ b – 4)

    + Ta có:

    + Đường thẳng d đi qua điểm A ( 2; 1; 2) và có vectơ chỉ phương AB ( 1; 2; -1)

    Vậy phương trình của d là

    Chọn C.

    Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho A( -1;1;0); B( 1;3;3); C( 1; 2; 1) và D( 1; 1; 1). Đường thẳng d là đường vuông góc chung của AC và BD cắt AC và BD lần lượt tại M và N. Tìm M?

    A. ( -3; 0; -1) B. ( 1; 0; 1) C. ( -1; 0; 2) D. Đáp án khác

    Hướng dẫn giải:

    + Đường thẳng AC : Đi qua A( -1 ; 1 ; 0) và nhận vecto AC → ( 2 ; 1 ;1) làm vecto chỉ phương nên có phương trình

    + Đường thẳng BD : đi qua B( 1 ; 3 ; 3) và nhận vecto BD → ( 0 ; -2 ; -2) làm vecto chỉ phương nên có phương trình

    + M thuộc AC nên M( -1+ 2m;1+ m;m)

    + N thuộc BD nên N( 1; 3- 2n; 3- 2n)

    + Ta có đường thẳng MN vuông góc với AC và BD nên :

    Chọn A.

    Dạng 13. Viết phương trình của đường thẳng d là hình chiếu của d’ trên mặt phẳng (P).

    1. Phương pháp giải

    1. Phương pháp giải

    – Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa d’ và vuông góc với mặt phẳng (P)

    – Hình chiếu cần tìm d = (P) ∩ (Q)

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Viết phương trình đường thẳng d là hình chiếu của d’ trên (P) biết:

    Hướng dẫn giải:

    Một điểm thuộc d’ cũng thuộc (Q) là: (1; 2; -1)

    Phương trình mặt phẳng (Q) là:

    1.(x – 1) + 0.(y – 2) – 1.(z + 1) = 0 hay x – z – 2 = 0

    – Hình chiếu cần tìm d = (P) ∩ (Q)

    Tọa độ của điểm M (x; y; z) thuộc d thỏa mãn:

    Chọn x = t

    Vậy phương trình của d là

    Chọn A.

    Ví dụ 2: : Viết phương trình đường thẳng là hình chiếu của d trên (Oxy) biết

    Hướng dẫn giải:

    Mỗi điểm M (x; y; z) thuộc d có hình chiếu trên (Oxy) là điểm M’ (x; y; 0) thuộc d’ với d’ là hình chiếu của d trên (Oxy)

    Vậy d’ có phương trình tham số là:

    Chọn C.

    Ví dụ 3: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho đường thẳng d: và mặt thẳng (P): 3x+ 5y – z- 2= 0 . Gọi d’ là hình chiếu của d lên (P). Phương trình tham số của d’ là

    Hướng dẫn giải:

    + Gọi mặt phẳng (Q) chứa d và vuông góc với (P).

    Hay – 8x + 7y + 11z + 22= 0

    + Đường thẳng d’ cần tìm là giao tuyến của (P) và (Q).

    Tìm một điểm thuộc d’, bằng cách cho y= 0

    Ta có hệ

    Vậy phương trình tham số của d’ là:

    Chọn B.

    Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho hai điểm A(1; 1; -2) và B(0; 2; -2). Cho mặt phẳng ( P): x+ y- 2z- 6= 0. Viết phương trình đường thẳng d là hình chiếu của đường thẳng AB lên mặt phẳng ( P)?

    Hướng dẫn giải:

    + Thay tọa độ điểm A và B vào phương trình mặt phẳng ( P) ta được :

    1+ 1- 2.(-2) – 6 = 0 ( thỏa mãn).

    Và 0+ 2- 2( -2) – 6= 0 ( thỏa mãn) .

    Suy ra; mặt phẳng (P) chứa đường thẳng AB.

    Chọn C.

    Dạng 14. Vị trí tương đối của hai đường thẳng

    1. Phương pháp giải

    Vị trí tương đối giữa đường thẳng d (đi qua M o và có vectơ chỉ phương ) và đường thẳng d’ (đi qua M o‘ và có vectơ chỉ phương )

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d và d’:

    A. Song song B. Trùng nhau C. Cắt nhau D. Chéo nhau

    Hướng dẫn giải:

    Ta có: [;]. MoM’o = -2. 2+ 7.4 – 4.6 = 0

    Vậy d và d’ cắt nhau..

    Chọn C.

    Ví dụ 2: Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng

    A. Cắt nhau B. Trùng nhau C. Chéo nhau D. Song song

    Hướng dẫn giải:

    Nên hai đường thẳng d và d’ song song.

    Chọn D.

    Ví dụ 3: Tìm a để hai đường thẳng sau đây song song:

    A. a= 2 B. a= -3 C. a= -2 D. a= 4

    Hướng dẫn giải:

    Đường thẳng d và d’ có vecto chỉ phương lần lượt là ( 1; a; -1) và (2; 4; -2)

    Khi đó đường thẳng d’ đi qua điểm N (1; 2; 2) và điểm N không thuộc d.

    Vậy d

    Chọn A.

    Ví dụ 4: Xét vị trí tương đối của d và d’ biết và d’ là giao tuyến của hai mặt phẳng: (P) : 2x – 3y – 3z – 9 = 0 và (P’): x – 2y + z + 3 = 0

    A. Trùng nhau chúng tôi song C. Cắt nhau D. Chéo nhau

    Hướng dẫn giải:

    – Trước hết viết phương trình đường thẳng d’:

    Lây điểm M’ (x; y; z) thuộc d’ có tọa độ thỏa mãn hệ:

    Chọn z = 0 ta được 1 điểm M’ thuộc d’ là (27; 15; 0)

    Lại có: M’ ∈ d (2)

    Từ (1) và (2) suy ra, d ≡ d’

    Chọn A.

    Ví dụ 5: Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz; cho đường thẳng d 1: . Khi đó, giá trị của m bằng bao nhiêu thì d 1 cắt d 2?

    A. m= 0 B. m= 1 C. m= -2 D.Đáp án khác

    Hướng dẫn giải:

    ⇔ – 3.( -1) – 1( – 2) + 5( – m- 1) =0

    ⇔ 3+ 2- 5m- 5= 0 ⇔ 5m= 0 ⇔ m= 0

    Chọn A.

    Dạng 15.Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng

    1. Phương pháp giải

    Cho đường thẳng d đi qua M o(x o; y o; z o) và có vectơ chỉ phương (a; b;c) , cho mặt phẳng (P) có phương trình tổng quát là: Ax + By + Cz + D = 0

    Gọi là vectơ pháp tuyến của (P). Để xét vị trí tương đối giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) ta có cách sau:

    Cách 1:

    trường hợp sau:

    Cách 2:

    Viết phương trình tham số của đường thẳng d:

    Thay x, y, z ở phương trình tham số trên vào phương trình tổng quát của mặt phẳng (P):

    Ax + By + Cz + D = 0 ta được:

    Xét số nghiệm t của phương trình (1) ta có các trường hợp sau:

    – (1) vô nghiệm ⇔ d song song với (P)

    – (1) có vô số nghiệm ⇔ d nằm trong (P)

    – (A; B; C) = k (a; b; c) ⇔ d vuông góc với (P)

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Xét vị trí tương đối của đường thẳng d: với mặt phẳng (P): x + y + z + 2 = 0

    A. Cắt nhau B. (P) chứa d C. Song song D. Vuông góc

    Hướng dẫn giải:

    Đường thẳng d đi qua M o(1; 2; 3) và có vectơ chỉ phương (2; 4; 1)

    Vậy d cắt (P).

    Chọn A.

    Ví dụ 2: Xét vị trí tương đối của đường thẳng d: với mặt phẳng (P): x+ 2z – 7 = 0?

    A. Cắt nhau B. Song song C. (P) chứa d D.Vuông góc

    Hướng dẫn giải:

    Chọn B.

    Ví dụ 3: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x- 2y+ 3z – 4= 0 và đường thẳng d: . Với giá trị nào của m thì giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P) thuộc mặt phẳng (Oyz) .

    A. m = 2 B. m= -1 C.m= 1 D.m= 3

    Hướng dẫn giải:

    Ta có: d ∩ (P) = A( x; y; z) .

    Lại có; A thuộc ( P) nên: 0- 2y+ 3z- 4= 0

    y = 3/2z – 2 nên A(0;3/2z -2 ;z)

    + Do A ∈ d nên:

    Chọn A.

    Ví dụ 4: Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 2x+ my – 3z + m- 2= 0 và đường thẳng d: . Với giá trị nào của m thì d cắt (P)

    A. m ≠ 1/2. B. m= 1 C. m = 1/2 . D. m ≠ -1

    Hướng dẫn giải:

    ⇔ 2. 4+ m.(- 1) – 3.3 ≠ 0 ⇔ -m-1 ≠ 0 ⇔ m ≠ -1

    Chọn D

    Ví dụ 5: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: và mặt phẳng (P): m 2 x- 2my + (6- 3m) z- 5= 0. Tìm m để d// (P)

    Hướng dẫn giải:

    Để d song song với (P) thì m 2 x- 2my + (6- 3m) z- 5= 0.

    Chọn A.

    Dạng 16.Vị trí tương đối của đường thẳng và mặt cầu

    1. Phương pháp giải

    Xét vị trí tương đối của đường thẳng d: và mặt cầu (S) tâm I(a’; b’; c’) bán kính R. Gọi d= d( I; d) thì:

    d=R thì d tiếp xúc (S). Để tìm tọa độ giao điểm của đường thẳng và mặt cầu ( S) ta làm như sau:

    Thay x= x o+ at; y= y o + bt; z= z o + ct vào phương trình mặt cầu

    d < R thì d cắt ( S) tại hai điểm A và B. Để tìm được tọa độ giao điểm ta làm như trên.

    * Chú ý: đường thẳng d đí qua A và có vecto chỉ phương u → . Khi đó; khoảng cách từ điểm I đến đường thẳng d là:

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Cho mặt cầu (S): x 2+ y 2 + z 2– 2x + 4z+ 1= 0 và đường thẳng d: . Biết có hai giá trị thực của tham số m để d cắt (S) tại hai điểm phân biệt A; B và các mặt phẳng tiếp diện của ( S) tại A và tại B luôn vuông góc với nhau . Tích của hai giá trị đó bằng

    A. 16 B. 12 C.14 D. 10

    Hướng dẫn giải:

    + Mặt cầu ( S) có tâm I( 1; 0; -2) và bán kính R= 2

    + Đường thẳng d cắt mặt cầu tại hai điểm phân biệt A và B nên IA= IB = R= 2.

    Lại có các mặt phẳng tiếp diện của (S) tại A và B vuông góc với nhau nên IA vuông IB.

    Suy ra d( I; d)= IA.cos45 o = 2.√2/2 = √2

    Suy ra m= -2 hoặc m= – 6 và tích cần tìm là ( -2). ( – 6) = 12.

    Chọn B.

    Ví dụ 2: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng và và mặt cầu ( S): x 2+ y 2 + z 2 – 2x+ 4z + 1= 0. Số điểm chung của Δ và ( S) là

    A.0 B.1 C.2. D. 3

    Hướng dẫn giải:

    Mặt cầu (S) có tâm I (1; 0; -2) và bán kính R= 2.

    Chọn A.

    Ví dụ 3: Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng và mặt cầu ( S): (x-1) 2+ ( y+3) 2 + ( z- 2) 2= 1. Giá trị của m để đường thẳng không cắt mặt cầu ( S) là:

    Hướng dẫn giải:

    Giao điểm nếu có của đường thẳng ∆ và mặt cầu (S) là nghiệm hệ phương trình :

    Thay (1); ( 2) và (3) vào ( *) ta được:

    Để ∆ không cắt mặt cầu ( S) thì (**) vô nghiệm, hay (**) có ∆’ < 0

    ⇔ 25+ 40m+ 16m 2 – 20m 2 – 100 < 0

    ⇔ – 4m 2 + 40m – 75 < 0

    Chọn A.

    Ví dụ 4: Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu ( S): x 2 +( y+1) 2 + (z- 1) 2 = 4 và đường thẳng d: . Giá trị của m để đường thẳng d cắt mặt cầu ( S) tại hai điểm phân biệt là:

    C. m= 2 hoặc m = – 5 D. Không có giá trị nào của m thỏa mãn.

    Hướng dẫn giải:

    Giao điểm nếu có của đường thẳng d và mặt cầu ( S) là nghiệm hệ phương trình :

    Thay (1); (2) ; (3) vào (*) ta được:

    Để đường thẳng d cắt mặt cầu (S) tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (**) có hai nghiệm phân biệt

    Chọn D.

    Dạng 17. Hình chiếu của một điểm lên đường thẳng. Hình chiếu của một điểm lên mặt phẳng

    1. Phương pháp giải

    Cách xác định hình chiếu của 1 điểm A lên đường thẳng d

    – Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa điểm A và vuông góc với d

    Cách xác định hình chiếu của 1 điểm A lên mặt phẳng (P)

    – Viết phương trình đường thẳng đi qua A và vuông góc với (P)

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tìm hình chiếu vuông góc của A(1; 2; 1) trên đường thẳng d:

    Hướng dẫn giải:

    + Gọi mặt phẳng (P) chứa điểm A và vuông góc với d nhận vectơ chỉ phương của d làm vectơ pháp tuyến nên ta có phương trình của (P) là:

    1(x – 1) + 2. (y – 2) – 2.(z – 1) = 0 hay x + 2y – 2z – 3 = 0

    + Tìm H là giao điểm của d và (P)

    Tọa độ H( t – 2; 2t + 1; -2t – 1) thỏa mãn :

    (t-2) + 2(2t+1) – 2(-2t-1) – 3 = 0 ⇔ 9t – 1= 0 ⇔ t = 1/9

    Vậy H là hình chiếu của A trên d và H(-17/9; 11/9; -11/9)

    Chọn A.

    Ví dụ 2: Cho M(1; -1; 2) và mặt phẳng (P): 2x – y + 2z +2 = 0. Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc H của M trên mặt phẳng (P)

    A. ( 2; 1; 0) B. ( – 2;0; 1) C.(-1; 0; 0) D. ( 0; 2; 1)

    Hướng dẫn giải:

    Đường thẳng d đi qua M và vuông góc với (P) nhận vectơ pháp tuyến của (P) làm vectơ chỉ phương.

    Suy ra phương trình của d là

    + Tìm H là giao điểm của d và (P)

    Tọa độ của H(1+2t, -1-t; 2+2t) thỏa mãn:

    2(1+2t) – (-1-t) + 2(2+2t) + 2 = 0

    ⇔ 2+ 4t + 1+ t + 4 + 4t + 2 = 0

    ⇔ 9t + 9= 0 ⇔ t = – 1 nên H ( – 1; 0; 0)

    Chọn C.

    Ví dụ 3: Cho điểm M (2; -1; 8) và đường thẳng d: .Tìm tọa độ H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên d.

    A. ( 1; 2; 1) B.( 5; – 3; 4) C. ( -2; 1;3) D. ( 1;1;3)

    Hướng dẫn giải:

    Phương trình tham số của d là:

    H là hình chiếu vuông góc của M trên d khi và chỉ khi MH → . = 0

    ⇔ 2(2t-1) – 1(-t) + 2(2t-8) = 0

    ⇔ 4t- 2+ t + 4t – 16 = 0

    ⇔ 9t – 18= 0 nên t= 2

    Chọn B.

    Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho đường thẳng d: và điểm M(1; 1; 1). Xác định điểm M’ đối xứng với M qua d?

    A.( 1; 0; – 2) B. ( -2; 1; 1) C. ( 1; 2; 3) D. (- 1; 0; 6)

    Hướng dẫn giải:

    + Gọi (P) là mặt phẳng qua M và vuông góc với đường thẳng d nên mặt phẳng (P) nhận vecto chỉ phương của đường thẳng d làm vecto pháp tuyến

    -1( x- 1) + 2( y-1) + 1( z- 1) = 0 hay – x + 2y + z – 2= 0

    + Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm M lên d khi đó H chính là giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P)

    + Điểm H thuộc đường thẳng d nên H(- t; 2t; 2+ t). Thay tọa độ H vào phương trình mặt phẳng (P) ta được:

    – ( – t) + 2. 2t+ 2+ t- 2= 0 ⇔ 6t = 0 ⇔ t= 0

    + Do M’ đối xứng với M qua d nên H là trung điểm của MM’.

    Chọn D.

    Dạng 18.Khoảng cách từ một điểm đến đường thẳng. Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

    1. Phương pháp giải

    – Muốn tìm khoảng cách từ một điểm M đến đường thẳng d: có 2 cách sau:

    + Cách 2. Công thức (với u là vectơ chỉ phương của d và M o là một điểm thuộc d)

    – Muốn tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau d ( là vectơ chỉ phương của d và d đi qua M o) và d’ ( u’ là vectơ chỉ phương của d’ và d’ đi qua M’ o) ta làm như sau:

    + Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa d và song song d’

    + Khoảng cách giữa d và d’ chính là khoảng cách từ điểm M’ o đến mặt phẳng (P)

    + Hoặc dùng công thức:

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tìm khoảng cách của A(-2; 1; 3) đến đường thẳng

    A. 4√5/3 B. 5√5/2 C. 3√5 D.2√5

    Hướng dẫn giải:

    Vậy

    Chọn B.

    Ví dụ 2: Cho mặt phẳng (P): 3x – 2y – z + 5 = 0 và đường thẳng d: Tính khoảng cách giữa d và (P)

    Hướng dẫn giải:

    Ta có: . = 3.2 -2.1 – 1. 4 = 0 và M o ∉ (1; 7; 3) (P)

    Vậy d

    Chọn D.

    Ví dụ 3: Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng

    Hướng dẫn giải:

    Điểm M o (1; -1; 1) thuộc d cũng thuộc (P) nên phương trình mặt phẳng (P) là:

    – 1(x-1) – 2(y+1) + 1(z-1) = 0 hay x + 2y – z + 2 = 0

    – d’ đi qua M’ o (2; -2; 3)

    Vậy

    Ví dụ 4: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho hai đường thẳng . Xác định khoảng cách giữa hai đường thẳng đã cho?

    Hướng dẫn giải:

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng đã cho là:

    Chọn B.

    Ví dụ 5: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz; cho điểm A(-1; 0;2) và đường thẳng d: . Tìm m để khoảng cách từ A đến d là √2 ?

    A. m= -1 hoặc m = -2/3 B. m= – 1 hoặc m = 1/7

    C. m = 1 hoặc m= – 1 D. m = 1 hoặc m = 1/7

    Hướng dẫn giải:

    + Theo đầu bài ta có: d( A; d) = √2

    Chọn B.

    Dạng 19. Góc giữa hai đường thẳng. Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

    1. Phương pháp giải

    Góc Φ giữa hai đường thẳng được tính theo công thức:

    – Cho đường thẳng d có vectơ chỉ phương u (a,b,c) và mặt phẳng (P) có VTPT (A; B;C)

    Góc φ giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) được tính theo công thức:

    2. Ví dụ minh họa

    Ví dụ 1: Tính góc giữa và d’ là giao tuyến của hai mặt phẳng (P): x + 2y – z + 1 = 0 và (Q): 2x + 3z – 2 = 0?

    Hướng dẫn giải:

    Hai mặt phẳng (P) và (Q) có vecto pháp tuyến là (1; 2; -1) và (2; 0; 3)

    Cosin góc giữa d và d’ là:

    Suy ra, góc giữa d và d’ bằng 90 o.

    Chọn D.

    Ví dụ 2: Tính sin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) biết d: và (P): 2x – y + 2z – 1 = 0?

    A. √14/42 B. √14/22 C. √7/42 D. Đáp án khác

    Hướng dẫn giải:

    Chọn A.

    Ví dụ 3: Cho bốn điểm A( 1; 0;1) ; B( -1; 2; 1); C( -1; 2; 1) và D( 0; 4; 2). Xác định cosin góc giữa hai đường thẳng AB và CD?

    Hướng dẫn giải:

    Chọn C.

    Ví dụ 4: Cho đường thẳng . Xác định m để cosin góc giữa hai đường thẳng đã cho là √5/5

    A. m = 2 B. m = – 4 C. m = -1/2 D. m = 1/4

    Hướng dẫn giải:

    Cosin góc tạo bởi hai đường thẳng đã cho là:

    Để cosin góc giữa hai đường thẳng đã cho là

    Chọn C.

    Ví dụ 5: Cho đường thẳng d: và mặt phẳng (P): x+ my- z+ 100= 0. Xác định m để cosin góc giữa đường thẳng d và mặt phẳng (P) là 1/3√3 ?

    A. m= ±1 B.m= ±2 C. m= 0 D. m = ±3

    Hướng dẫn giải:

    Do đó, sin góc tạo bởi đường thẳng d và mặt phẳng (P) là:

    Theo giả thiết ta có:

    Chọn A.

    Ngân hàng trắc nghiệm miễn phí ôn thi THPT Quốc Gia tại chúng tôi

    phuong-phap-toa-do-trong-khong-gian.jsp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Toán Lớp 11 Trang 29 Sgk Hình Học
  • Giải Bài 33,34,35, 36,37,38, 39,40,41, 42, 43 Trang 93,94, 95,96 Sgk Toán 9 Tập 1: Ôn Tập Chương
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 11 Bài Tập Ôn Tập Chương 1
  • Giải Bài Tập Toán 11 Câu Hỏi Ôn Tập Chương 1: Phép Dời Hình Và Phép Đồng Dạng Trong Mặt
  • Giải Bài Tập Toán 12 Ôn Tập Chương 4: Số Phức
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100