Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Cả Năm Chi Tiết (Bản Chuẩn Đầy Đủ)

--- Bài mới hơn ---

  • Giải Toán Lớp 8 Ôn Tập Chương 4 Phần Đại Số
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 11: Hình Thoi
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 8 Năm 2021
  • Giải Toán Lớp 8 Bài 2: Định Lí Đảo Và Hệ Quả Của Định Lí Ta
  • Bài 17, 18, 19, 20, 21 Trang 8 Sbt Toán 6 Tập 2
  • Việc

    giải bài tập toán 8 sẽ có rất nhiều hướng tiếp cận khác nhau khi được hướng dẫn bởi gia sư toán lớp 8 hà nội, tuy nhiên những học sinh có thể giải sách bài tập toán lớp 8 một cách tốt nhất thì luôn luôn có quy trình làm bài của riêng mình. Để giải một bài toán ngoài việc nắm vững kiến thức cơ bản, học sinh cần có phương pháp tư duy đúng đắn, rèn luyện nhiều để có kinh nghiệm thực hành giải toán. Qua kinh nghiệm từ các học sinh ưu tú có khả năng toán học tốt và các giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, các em có thể áp dụng 4 bước sau để có thể giải sách bài tập toán 8 tốt nhất.

    Tìm hiểu kỹ đề toán bước không thể thiếu khi giải bài toán lớp 8

    Trước bất kì bài toán nào, các em cùng gia sư toán cũng cần đọc đề thật kỹ vì mỗi bài toán như một câu hỏi cần trả lời, nếu em không hiểu được câu hỏi thì em cũng sẽ khó khăn trong việc đưa ra câu trả lời. Các em hãy đọc đến khi có thể hiểu được bài toán một cách rõ ràng, nếu có thể nhắc lại yêu cầu bài toán mà không cần đọc thì tuyệt nhất.

    Em cần phân tách đề bài ra để xác định xem đâu là giả thiết và đâu là kết luận, các yếu tố ẩn số, biến số, hằng số, điều kiện bài toán hoặc yêu cầu đặc biệt của bài toán là gì, mối quan hệ giữa các yếu tố. Còn đối với giải bài toán lớp 8 hình học, bên cạnh việc đọc đề kỹ, em cũng cần vẽ hình để các yếu tố điều kiện bài toán được xác định rõ ràng rồi tiếp tục các bước tìm hiểu mối quan hệ giải thiết và kết luận. Khi hoàn thành được bước đầu tiên này rồi, dù có mất nhiều thời gian, nó cũng sẽ có ích cho em ở các bước tiếp theo và các bài toán sau khi em đã hiểu rõ được dạng bài.

    Một cách mẹo hơn nữa, đó là em có thể thử mẫu các đáp án, trường hợp có thể xảy ra rồi suy luận ngược cách giải toán. Hướng tư duy này có vẻ lạ nhưng sẽ có ích cho em trong nhiều trường hợp, đồng thời cũng rèn được phản xạ nhanh nhạy cho em.

    Kiểm tra và nghiên cứu lời giải tìm được khi giải xong bài toán lớp 8

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Toán Dân Số Lớp 8 Ngắn Nhất
  • Soạn Văn Lớp 8 Bài Bài Toán Dân Số Ngắn Gọn Hay Nhất
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 15 Năm 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 3 Vòng 8 Năm 2021
  • Đề Thi Violympic Toán Lớp 8 Vòng 14 Năm 2021
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài 18: Bội Chung Nhỏ Nhất
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 17: Biểu Đồ Phần Trăm
  • Giải Bài Tập Sbt Toán Lớp 6 (Tập 2). Bài 17: Biểu Đồ Phần Trăm
  • Cộng Hai Số Nguyên Cùng Dấu Toán Lớp 6 Bài 4 Giải Bài Tập
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 6: Ôn Tập Chương 3
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 6 tập 1 trang 59, 60. Bài học Bội chung nhỏ nhất.

    Bài 149. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Tìm BCNN của:

    a) 60 và 28; b) 84 và 108; c) 13 và 15.

    a) Ta có:

    Vậy

    b)

    Vậy

    c)

    Bài 150. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Tìm BCNN của:

    a) 10; 12; 15; b) 8; 9; 11; c) 24; 40; 168.

    a)

    Vậy

    b)

    c)

    Bài 151. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Hãy tính nhẩm BCNN của các số sau bằng cách nhân số lớn nhất lần lượt với

    cho đến khi được kết quả là một số chia hết cho các số còn lại:

    a) 30 và 150; b) 40; 28; 140; c) 100; 120; 200.

    a) 150;

    b) 280;

    c) 600.

    Bài 152. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Tìm số tự nhiên

    nhỏ nhất khác 0, biết rằng:

    Số tự nhiên

    nhỏ nhất khác

    chia hết cho cả

    , chính là:

    Vậy

    .

    Bài 153. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Tìm các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45.

    . Các bội chung nhỏ hơn 500 của 30 và 45 là:

    Bài 154. (Trang 59 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Học sinh lớp 6C khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 8 đều vừa đủ hàng. Biết số học sinh lớp đó trong khoảng từ 35 đến 60. Tính số học sinh của lớp 6C.

    Gọi số học sinh là

    . Ta có

    .

    . Vậy

    Bài 155. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Cho bảng:

    a) Điền vào các ô trống của bảng.

    b) So sánh tích

    với tích

    a)

    b) Ta có:

    Tìm số tự nhiên

    , biết rằng:

    Thèo đề bài ta có

    ,

    nên

    là một bội chung của

    và thỏa mãn điều kiện

    .

    Ta có

    . Bội chung của

    phải chia hết cho

    và thỏa mãn

    . Do đó bội chung thỏa mãn điều kiện đã cho là:

    .

    Vậy

    .

    Bài 157. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Hai bạn An và Bách cùng học một trường nhưng ở hai lớp khác nhau. An cứ 10 ngày lại trực nhật, Bách cứ 12 ngày lại trực nhật. Lần đầu cả hai bạn cùng trực nhật vào một ngày. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày thì hai bạn lại cùng trực nhật?

    Số ngày để việc trực nhật của An lặp lại là một bội của 10, của Bách là một bội của 12. Do đó khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật sau là những bội chung của 10 và 12. Vì thế khoảng thời gian kể từ lần đầu tiên cùng trực nhật đến những lần cùng trực nhật thứ hai là:

    .

    Ta có:

    Vậy ít nhất 60 ngày sau, hai bạn mới cùng trực nhật.

    Bài 158. (Trang 60 SGK Toán 6 – Tập 1)

    Hai đội công nhân nhận trồng một số cây như nhau. Mỗi công nhận đội I phải trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II phải trồng 9 cây. Tính số cây mỗi đội phải trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200.

    Gọi số cây mỗi đội phải trồng là

    Ta có

    .

    Do tổng số cây trồng của mỗi đội phải chia hết cho 72 và thỏa mãn nằm trong khoảng

    .

    Vậy

    Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Ôn tập chương I.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Bài 2: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Bài Tập 8,9,10, 11,12,13,14 Trang 106, 107 Toán 6 Tập 1: Ba Điểm Thẳng Hàng
  • Giải Bài Tập Trang 13 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Số Phần Tử Của Một Tập Hợp, Tập Hợp Con Giải Bài Tập
  • Giải Bài 32,33,34, 35,36 Trang 19,20 Toán 6 Tập 2: Luyện Tập Quy Đồng Mẫu Nhiều Phân Số
  • Giải Bài Tập Trang 10 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ghi Số Tự Nhiên Giải Bài Tập Toán Lớp 6
  • Bài Tập Toán Cao Cấp 2 Có Lời Giải Mp3 Ogg For Free

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Toán Cao Cấp A3 (Giải Tích Hàm Nhiều Biến)
  • Một Vài Kinh Nghiệm Giúp Học Sinh Lớp 1 Giải Bài Toán Có Lời Văn Skkn Day Giai Toan Co Loi Van Cho Hs Lop 1 20122013 Doc
  • Bài 1, 2, 3, 4 Trang 84 Sgk Toán 4
  • Giải Bài Tập Trang 84 Sgk Toán 4: Chia Cho Số Có Hai Chữ Số
  • Giải Toán Lớp 4 Ôn Tập Về Hình Học
  • Related: Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải full mp3 free , 128kb 320kb high quality Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải karaoke nhac chuong nhac cho mien phi, tai nhac chuong Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, tron bo free download Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải xem phim online, free album Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, tuyen chon Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, greats hit Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, hay nhat Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, bai hat Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải moi nhat, hat karaoke Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, beat Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải instrumental music, nhac beat Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải slideshow music karaoke, lastest Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, update Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, sexy Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, camera Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải webcam, lastest Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải, moi nhat Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải trailer, Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải vietsub, Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải lyric, Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải official, 720 Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải youtube vimeo veoh youku clipvn zing, Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải rapidshare mediafire hotfile, Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải torrent download, Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải full free download, Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải rar Zip password mediafire Mp3 bài tập toán cao cấp 2 có lời giải Crack serial keygen cd key

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Bước Giải Bài Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Hướng Dẫn Giải Toán Có Lời Văn Lớp 1
  • Dạy Học Sinh Dạng Toán Có Lời Văn Ở Lớp 1
  • Giải Toán Lớp 10 Bài 1: Mệnh Đề
  • Phương Trình Lượng Giác (Đầy Đủ)
  • Hướng Dẫn Và Giải Đáp Chi Tiết Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Có Lời Giải & Đáp Án
  • Bài Tập Và Lời Giải Nguyên Lý Kế Toán
  • Bài Tập Tài Chính Doanh Nghiệp (Có Đáp Án)
  • 26 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • 16 Bài Tập Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Có Lời Giải + Đáp Án
  • Bài tập nguyên lý kế toán giúp người học sau khi học xong, hệ thống lại toàn bộ kiến thức lý thuyết áp dụng vào phần nghiệp vụ và các định khoản thực tế.

    Hướng dẫn chi tiết bài tập Nguyên lý kế toán

    1. Khách hàng trả tiền mua hàng chịu từ kỳ trước bằng tiền mặt 10.000

    Nợ TK 111: 10.000

    Có TK 131: 10.000

    2. Dùng tiền gửi ngân hàng để mua TSCĐ hữu hình 40.000 (giá chưa bao gồm thuế GTGT 10%), chi phí vận chuyển bốc dỡ đơn vị chi hết 220 tiền mặt (đã bao gồm 10% thuế GTGT)

    Nợ TK 211: 40.200

    Nợ TK 133: 4.020

    Có TK 112: 44.000

    Có TK 111: 220

    3. Dùng tiền gửi NH trả nợ người bán 30.000 và rút về quĩ tiền mặt 20.000

    Nợ TK 111: 20.000

    Nợ TK 331: 30.000

    Có TK 112: 50.000

    4. Dùng tiền mặt trả lương cho CNV 20.000

    Có TK 111: 20.000

    5. Vay ngắn hạn NH trả nợ người bán 20.000

    Nợ TK 331: 20.000

    Có TK 311: 20.000

    6. Dùng tiền gửi NH trả vay ngắn hạn NH 50.000

    Nợ TK 311: 50.000

    Có TK 112: 50.000

    7. Mua nguyên vật liệu nhập kho giá mua 20.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT) chưa trả tiền người bán.

    Nợ TK 152: 20.000

    Nợ TK 133: 2.000

    Có TK 331: 22.000

    1. Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm 20.000, dùng cho quản lý phân xưởng 2.000.

    Nợ TK 621: 20.000

    Nợ TK 627: 2.000

    Có TK 152: 22.000

    2. Tiền lương phải trả công nhân sản xuất sản phẩm 35.000, quản lý phân xưởng 5.000

    Nợ TK 622: 35.000

    Nợ TK 627: 5.000

    Có TK 334: 40.000

    3. Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (biết rằng các khoản lương được xác định tỷ lệ giữa lương cơ bản và năng suất là 1: 4)

    Nợ TK 622: 1.680

    Có TK 3382: 140

    Có TK 3383: 1.260

    Có TK 3384: 210

    Có TK 3386: 70

    Nợ TK 627: 240

    Có TK 3382: 20

    Có TK 3383: 180

    Có TK 3384: 30

    Có TK 3386: 10

    Nợ TK 334: 840

    Có TK 3383: 640

    Có TK 3384: 120

    Có TK 3386: 80

    4. Hao mòn TSCĐ dùng cho sản xuất 50.000

    Nợ TK 627: 50.000

    Có TK 214: 50.000

    5. Chi phí điện nước mua ngoài 2.100 (đã bao gồm 5% thuế GTGT) đã trả cho người bán bằng chuyển khoản

    Nợ TK 6277: 2.000

    Nợ TK 1331: 100

    Có TK 112: 2.100

    6. Kết chuyển chi phí

    – Kết chuyển chi phí sản xuất:

    Nợ TK 154: 115.920

    Có TK 621: 20.000

    Có TK 622: 36.680

    Có TK 627: 59.240

    7. Nhập kho hàng hoá, biết rằng giá trị thành phẩm chế dở cuối kỳ là 5.000

    Giá trị sản phẩm hoàn thành trong kỳ = 0 + 115.920 – 5.000 = 110.920

    Nợ TK 155: 110.920

    Có TK 154: 110.920

    Yêu cầu 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

    1. Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho SXKD là 80.000, trong đó

    Nợ TK 621: 70.000

    (Nợ TK 621 (A): 40.000

    Nợ TK 621 (B): 30.000)

    Nợ TK 627: 10.000

    Có TK 152: 80.000

    2. Tính tiền lương phải trả cho CNV là 53.000, trong đó

    • Tiền lương CNSX SP A: 20.000.
    • Tiền lương CNSX SP B: 10.000.
    • Tiền lương quản lý phân xưởng: 5.000.
    • Tiền lương của nhân viên bán hàng 8.000
    • Tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp 10.000

    Nợ TK 622: 30.000

    (Nợ TK 622 (A): 20.000

    Nợ TK 622 (B): 10.000

    Nợ TK 627: 5.000

    Nợ TK 641: 8.000

    Nợ TK 642: 10.000

    Có TK 334: 53.000

    3. Trích BHXH, KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định (giả định toàn bộ tiền lương là lương cơ bản).

    Nợ TK 622: 6.900

    (Nợ TK 622 (A): 4.600

    Nợ TK 622 (B): 2.300

    Nợ TK 627: 1.150

    Nợ TK 641: 1.840

    Nợ TK 642: 2.300

    Nợ TK 334: 5.035

    Có TK 338 (2,3,4): 17.225

    4. Trích KH TSCĐ dùng cho sản xuất 17.000; Bộ phận bán hàng 10.000; Bộ phận quản lý doanh nghiệp 15.000

    Nợ TK 627: 17.000

    Nợ TK 641: 10.000

    Nợ TK 642: 15.000

    Có TK 214: 42.000

    5. Cuối kỳ kết chuyển hết chi phí SX. Biết rằng chi phí SX chung phân bổ cho từng loại SP theo tiền lương công nhân SX, biết rằng CPSX dở cuối kỳ:

    Tổng chi phí sản xuất chung: 10.000 + 5.000 + 1.150 + 17.000 = 33.150

    Phân bổ chi phí cho sản phẩm A: 22.100

    Phân bổ chi phí cho sản phẩm B: 11.050

    – Kết chuyển chi phí sản xuất trong kỳ:

    Nợ TK 154: 140.050

    (Nợ TK 154 (A): 86.700

    Nợ TK 154 (B): 53.350)

    Có TK 621: 70.000

    (Có TK 621 (A): 40.000

    Có TK 621 (B): 30.000)

    Có TK 622: 36.900

    (Có TK 622 (A): 24.600

    Có TK 622 (B): 12.300)

    Có TK 627: 33.150

    (Có TK 627 (A): 22.100

    Có TK 627 (B): 11.050)

    6. Nhập kho thành phẩm sản xuất theo giá thành sản xuất thực tế.

    Z = 8.000 + 4.000 + 140.050 – 5.000 – 4.000 = 143.050

    Z(A) = 8.000 + 86.700 – 5.000 = 89.700

    Z(B) = 4.000 + 53.350 – 4.000 = 53.350

    – Kết chuyển thành phẩm nhập kho:

    Nợ TK 155: 143.050

    (Nợ TK 155 (A): 89.700

    Nợ TK 155 (B): 53.350)

    Có TK 154: 143.050

    – Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN:

    Nợ TK 911: 47.140

    Có TK 641: 19.840

    Có TK 642: 27.300

    1. Xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng được khách hàng chấp nhận, giá vốn 30.000, giá bán 180.000 (chưa bao gồm 10% thuế GTGT), khách hàng thanh toán 50% bằng tiền mặt, số còn lại ghi nợ.

    Nợ TK 632: 30.000

    Có TK 155: 30.000

    Nợ TK 111: 99.000

    Nợ TK 131: 99.000

    Có TK 511: 180.000

    Có TK 333: 18.000

    2. Tiền lương phải trả nhân viên bán hàng 20.000, quản lý doanh nghiệp 30.000

    Nợ TK 641: 20.000

    Nợ TK 642: 30.000

    Có TK 334: 50.000

    3. Hao mòn TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp 20.000

    Nợ TK 641: 15.000

    Nợ TK 642: 20.000

    Có TK 214: 35.000

    4. Các khoản trích theo lương được trích theo tỷ lệ quy định (giả định toàn bộ là lương cơ bản)

    Nợ TK 641: 4.800

    Nợ TK 642: 7.200

    Nợ TK 334: 5.250

    Có TK 338(2,3,4,6): 17.250

    5. Chi phí điện nước mua ngoài dùng cho bộ phận bán hàng 10.000 (chưa bao gồm 5% thuế GTGT), bộ phận quản lý doanh nghiệp 12.000 (chưa bao gồm 5% thuế GTGT) đã thanh toán toàn bộ bằng chuyển khoản

    Nợ TK 641: 10.000

    Nợ TK 642: 12.000

    Nợ TK 133: 1.100

    Có TK 112: 23.100

    6. Xác định kết quả kinh doan

    Nợ TK 911: 30.000

    Có TK 632: 30.000

    – Kết chuyển chi phí bán hàng

    Nợ TK 911: 49.800

    Có TK 641: 49.800

    – Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

    Nợ TK 911: 69.200

    Có TK 642: 69.200

    Nợ TK 911: 149.000

    Có TK 421: 31.000

    1. Mua 1 TSCĐ hữu hình chưa thanh toán tiền cho đơn vị bán, giá mua chưa có thuế là 12.000.000 đ, thuế GTGT 10%, chi phí lắp đặt trả bằng tiền mặt là 500.000 đ

    Nợ TK 211: 12.500.000

    Nợ TK 133: 1.200.000

    Có TK 111: 500.000

    Có TK 331: 13.200.000

    2. Trả nợ cho người bán 5.000.000 bằng tiền gửi ngân hàng

    Nợ TK 331: 5.000.000

    Có TK 112: 5.000.000

    3. Vật liệu xuất kho sử dụng cho

    • Trực tiếp sản xuất sản phẩm: 2.000kg (10.000.000)
    • Phục vụ ở phân xưởng:100kg (500.000)

    Nợ TK 621: 10.000.000

    Nợ TK 627: 500.000

    Có TK 152: 10.500.000

    4. Các khoản chi phí khác

    Nợ TK 622: 1.800.000

    Nợ TK 627: 2.400.000

    Nợ TK 641: 1.900.000

    Nợ TK 642: 2.400.000

    Có TK 334: 5.800.000

    Có TK 214: 2.000.000

    Có TK 111: 700.000

    5. Sản phẩm sản xuất hoàn thành được nhập kho thành phẩm: 1000 sản phẩm. Chi phí sản xuất dở dang cuối tháng: 500.000đ

    Nợ TK 154: 14.700.000

    Có TK 621: 10.000.000

    Có TK 622: 1.800.000

    Có TK 627: 2.900.000

    Nợ TK 156: 14.200.000

    Có TK 154: 14.200.000

    6. Xuất bán 500 sản phẩm. Giá bán chưa có thuế bằng 1,4 giá thành, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã thanh toán toàn bộ bằng TGNH.

    – Ghi nhận giá vốn:

    Nợ TK 632: 7.100.000

    Có TK 156: 7.100.000

    – Ghi nhận doanh thu:

    Nợ TK 112: 10.934.000

    Có TK 511: 9.940.000

    Có TK 333: 994.000

    7. Xác định kết quả kinh doanh

    Nợ TK 911: 7.100.000

    Có TK 632: 7.100.000

    – Kết chuyển chi phí bán hàng

    Nợ TK 911: 1.900.000

    Có TK 641: 1.900.000

    – Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp

    Nợ TK 911: 2.400.000

    Có TK 642: 2.400.000

    Nợ TK 511: 9.940.000

    Có TK 911: 9.940.000

    – Xác định kết quả kinh doanh

    Nợ TK 421: 1.460.000

    Có TK 911: 1.460.000

    Nếu như bạn muốn theo học kế toán thì có thể liên hệ

    Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

    (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

    Hiện tại, để đáp ứng nhu cầu học thực tế ngày càng tăng của học viên, trung tâm Lê Ánh mở ra các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và các khoá đào tạo chuyên sâu, để biết thêm thông tin về các khoá học này, vui lòng truy cập website: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Nguyên Lý Kế Toán Doanh Nghiệp Có Lời Giải
  • Bài Tập Tình Huống Môn Marketing Có Đáp Án
  • Đề Cương Học Phần Quản Trị Marketing Có Đáp Án Tmu
  • Bài Tập C++ Có Lời Giải (Code Mẫu)
  • Check Số Nguyên Tố Trong C++
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Chính Xác Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Tập Bản Đồ Địa Lí 7 Bài 26: Thiên Nhiên Châu Phi
  • Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Tập 2 Trang 26 Câu 1, 2, 3
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 13: Activities
  • Đáp Án Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 14: Freetime Fun
  • Bộ Đề Thi Học Kì 1 Môn Vật Lý Lớp 7 Năm Học 2021
  • Hướng dẫn giải bài toán lớp 7 tập 1 và tập 2 có trên địa chỉ web này:

    https://vietjack.com/giai-toan-lop-7/index.jsp

    Trên website Vietjeck có các thông tin:

    Để học tốt Toán 7, VietJack giới thiệu loạt bài Giải bài tập Toán lớp 7 học kì 1 và học kì 2: gồm các bài giải ngắn gọn, đầy đủ, dễ hiểu bám sát theo nội dung sách giáo khoa Toán lớp 7. Quý phụ huynh hay học sinh có nhu cầu nâng cao kiến thức môn Toán xin vui lòng liên hệ Thầy Trần Linh https://www.facebook.com/linh.vietjack

    Chương I: Số Hữu Tỉ. Số Thực

    Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ

    Bài 2: Cộng, trừ số hữu tỉ

    Bài 3: Nhân, chia số hữu tỉ

    Bài 4: Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ. Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

    Luyện tập trang 15-16

    Bài 5: Lũy thừa của một số hữu tỉ

    Bài 6: Lũy thừa của một số hữu tỉ (tiếp)

    Luyện tập trang 22-23

    Bài 7: Tỉ lệ thức

    Luyện tập trang 26-27-28

    Bài 8: Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau

    Luyện tập trang 31

    Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

    Luyện tập trang 34-35

    Bài 10: Làm tròn số

    Luyện tập trang 38

    Bài 11: Số vô tỉ. Khái niệm về căn bậc hai

    Bài 12: Số thực

    Luyện tập trang 45

    Ôn tập chương 1 (Câu hỏi – Bài tập)

    Chương II: Hàm Số và Đồ Thị

    Bài 1: Đại lượng tỉ tệ thuận

    Bài 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

    Luyện tập trang 56

    Bài 3: Đại lượng tỉ lệ nghịch

    Bài 4: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

    Luyện tập trang 61-62

    Bài 5: Hàm số

    Luyện tập trang 64-65

    Bài 6: Mặt phẳng tọa độ

    Luyện tập trang 68

    Bài 7: Đồ thị của hàm số y = ax (a ≠ 0)

    Luyện tập trang 72-73-74

    Ôn tập chương 2 (Câu hỏi – Bài tập)

    Chương I: Đường Thẳng Vuông Góc. Đường Thẳng Song Song

    Bài 1: Hai góc đối đỉnh

    Luyện tập trang 82-83

    Bài 2: Hai đường thẳng vuông góc

    Luyện tập trang 86-87

    Bài 3: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng

    Bài 4: Hai đường thẳng song song

    Luyện tập trang 91-92

    Bài 5: Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song

    Luyện tập trang 94-95

    Bài 6: Từ vuông góc đến song song

    Luyện tập trang 98-99

    Bài 7: Định lí

    Luyện tập trang 101-102

    Ôn tập chương 1 (Câu hỏi – Bài tập)

    Chương II: Tam Giác

    Bài 1: Tổng ba góc của một tam giác

    Luyện tập trang 109

    Bài 2: Hai tam giác bằng nhau

    Luyện tập trang 112

    Bài 3: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác: cạnh – cạnh – cạnh (c.c.c)

    Luyện tập trang 114-115

    Luyện tập trang 115-116

    Bài 4: Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh (c.g.c)

    Luyện tập trang 119-120

    Luyện tập trang 120

    Bài 5: Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc (g.c.g)

    Luyện tập trang 123-124

    Luyện tập trang 125

    Bài 6: Tam giác cân

    Luyện tập trang 127-128

    Bài 7: Định lí Pi-ta-go

    Luyện tập trang 131-132

    Luyện tập trang 133

    Bài 8: Các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông

    Luyện tập trang 137

    Ôn tập chương 2 (Câu hỏi – Bài tập)

    Chương III: Thống Kê

    Bài 1: Thu thập số liệu thống kê, tần số – Luyện tập (trang 8-9)

    Luyện tập trang 8-9

    Bài 2: Bảng “tần số” các giá trị của dấu hiệu – Luyện tập (trang 12)

    Luyện tập trang 12

    Bài 3: Biểu đồ

    Luyện tập trang 14-15

    Bài 4: Số trung bình cộng

    Luyện tập trang 20-21-22

    Ôn tập chương III

    Chương IV: Biểu Thức Đại Số

    Bài 1: Khái niệm về biểu thức đại số

    Bài 2: Giá trị của một biểu thức đại số

    Bài 3: Đơn thức

    Bài 4: Đơn thức đồng dạng

    Luyện tập trang 36

    Bài 5: Đa thức

    Bài 6: Cộng, trừ đa thức

    Luyện tập trang 40-41

    Bài 7: Đa thức một biến

    Bài 8: Cộng, trừ đa thức một biến

    Luyện tập trang 46

    Bài 9: Nghiệm của đa thức một biến

    Ôn tập chương IV (Câu hỏi ôn tập – Bài tập)

    Chương III: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác. Các đường đồng quy của tam giác

    Bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác – Luyện tập (trang 56)

    Luyện tập trang 56

    Bài 2: Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu – Luyện tập (trang 59-60)

    Luyện tập trang 59-60

    Bài 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác. Bất đẳng thức tam giác – Luyện tập (trang 63-64)

    Luyện tập trang 63-64

    Bài 4: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác – Luyện tập (trang 67)

    Luyện tập trang 67

    Bài 5: Tính chất tia phân giác của một góc – Luyện tập (trang 70-71)

    Luyện tập trang 70-71

    Bài 6: Tính chất ba đường phân giác của tam giác – Luyện tập (trang 73)

    Luyện tập trang 73

    Bài 7: Tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng – Luyện tập (trang 76-77)

    Luyện tập trang 76-77

    Bài 8: Tính chất ba đường trung trực của tam giác – Luyện tập (trang 80)

    Luyện tập trang 80

    Bài 9: Tính chất ba đường cao của tam giác – Luyện tập (trang 83)

    Ôn tập chương 3 (Câu hỏi ôn tập – Bài tập)

    Bài tập Ôn cuối năm (Phần Đại số – Phần Hình học)

    Chương 3: Thống Kê

    Chương 4: Biểu Thức Đại Số

    Chương 3: Quan Hệ Giữa Các Yếu Tố Trong Tam Giác. Các Đường Thẳng Đồng Quy Của Tam Giác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập 54,55, 56,57,58 Trang 30 Toán Lớp 7 Tập 1: Tính Chất Của Dãy Tỉ Số Bằng Nhau
  • Sách Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 5 Trang 10 Tập 1 Câu 1, 2, 3 Đúng Nhất Baocongai.com
  • Bài 8, 9, 10, 11, 12 Trang 20 Sbt Toán 7 Tập 2
  • Câu 7 Unit 1 Trang 10 Sách Bài Tập (Sbt) Tiếng Anh 9
  • Bài 2.1, 2.2, 2.3, 2.4 Trang 103 Sbt Toán 7 Tập 1
  • Bài Tập Và Bài Giải Kế Toán Tài Chính (Phần 2) Kế Toán Thương Mại Dịch Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giải Bài Tập Kế Toán Tài Chính Ueh
  • Giải Vở Bài Tập Lịch Sử 9 Bài 7: Các Nước Mĩ
  • Giải Sbt Lịch Sử 8: Bài 2. Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii (Ngắn Gọn)
  • Giải Bài Tập Sbt Lịch Sử 8 Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Bài 2: Cách Mạng Tư Sản Pháp Cuối Thế Kỉ Xviii
  • Khách hàng tự do lựa sản phẩm và chỉ thanh toán cho vnhieu khi nhận được sản phẩm ưng ý

    BAOKIM.VN HỖ TRỢ CÁC HÌNH THỨC NHẬN TIỀN THANH TOÁN SAU:

    + Thẻ tín dụng Visa, Master Card

    + Online bằng thẻ ATM hoặc tài khoản Ngân Hàng nội địa (internet banking): hỗ trợ bởi hầu hết các Ngân hàng tại Việt Nam

    3. Nộp tiền mặt tại Văn phòng:

    TP.HCM: 227/9 Nguyễn Tư Giản, P12, Q. Gò Vấp

    GIỚI THIỆU VỀ BẢO KIM

    Cổng thanh toán trực tuyến Bảo Kim trực thuộc Công ty Cổ phần TMĐT Bảo Kim, đơn vị chủ quản là Công ty Cổ phần Vật Giá Việt Nam.

    Được thành lập tháng 07/2010 và được xây dựng theo mô hình hệ thống thanh toán Paypal, Moneybookers, … phục vụ thanh toán trực tuyến tại Việt Nam.

    Bảo Kim đóng vai trò là cầu nối giữa người mua và người bán hỗ trợ Thanh toán trực tuyến và Chuyển tiền trực tuyến giữa hai bên.

    3 lý do Quý khách nên sử dụng Cổng thanh toán trực tuyến Bảo Kim

      Đơn giản: Chỉ phải cung cấp thông tin thẻ tín dụng, ATM cho 1 địa chỉ duy nhất để thanh toán khắp các website.
      An toàn: Mọi thông tin, dữ liệu được mã hóa và truyền đi đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người dùng. Bảo Kim được chứng thực bởi tổ chức Verisign Secured.
      Dịch vụ Chăm sóc Khách hàng chuyên nghiệp, phục vụ khách hàng 24/7 Tất cả các ngày trong tuần, Lễ Tết, ban ngày và ban đêm.

    Lợi ích Bảo Kim mang lại cho khách hàng

    Đối với người mua:

      Cung cấp hệ thống thanh toán Tiện lợi – Nhanh chóng – Dễ dàng.
      Giao dịch được đảm bảo an toàn tuyệt đối.
      Hỗ trợ khiếu nại và hoàn 100% giá trị đơn hàng khi người bán không thực hiện như đúng cam kết bán hàng.

    Đối với người bán:

      Tích hợp nút thanh toán Bảo Kim hoàn toàn Miễn phí: Không phí tích hợp, không phí duy trì.
      Chỉ cần 1 tài khoản Bảo Kim, người bán có thể nhận tiền thanh toán từ khách hàng với nhiều hình thức thanh toán khách nhau.
      Rút tiền từ tài khoản Bảo Kim về bất cứ tài khoản ngân hàng nào người bán có.

    Bảo Kim xin chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và sử dụng các dịch vụ của công ty! Bảo Kim cam kết đảm bảo thực hiện các giao dịch an toàn tuyệt đối và đáp ưng mọi nhu cầu của khách hàng trên mong đợi! Trang mua sắm trực tuyến “Uy tín – Chất lượng – Nhanh chóng” – vnHieu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải (Phần 2)
  • Bài Tập Kế Toán Tài Chính Có Lời Giải Phần 2
  • Tải Bài Tập Excel Kế Toán Có Lời Giải
  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 13: Quyền Được Bảo Vệ, Chăm Sóc Và Giáo Dục Của Trẻ Em Ở Việt Nam
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 7: Vocabulary
  • Địa Chỉ Các Trang Web Hướng Dẫn Giải Bài Tập Cho Học Sinh Hay Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Sbt Toán 12 Bài 2: Mặt Cầu
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 2: Dãy Số
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 4: Cấp Số Nhân
  • Giải Sbt Toán 11 Bài 1: Quy Tắc Đếm
  • Giải Sbt Tiếng Anh 9 Mới Unit 2: Vocabulary
  • Nếu bạn đang học lớp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 có nhu cầu ôn luyện, làm bài tập, tìm bài giải cho các môn Văn học, Toán học, Lịch sử, Địa lý, Vật Lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh… thì có thể tham khảo một số website sau:

    Các trang web hướng dẫn làm bài tập, ôn luyện các môn

    http://vietsciences.free.fr/ Môn khoa học.

    http://vi.wikipedia.org/wiki/Trang_Ch%C3%ADnh – Trang tư liệu lịch sử, văn hóa….(Có đủ thứ tất cả vì đây là bách khoa toàn thư ,kể cả triết học khi vào bạn hãy gõ từ “triết học” mà mình cần tìm)

    http://diendantoanhoc.net/ Môn Toán học.

    http://ephysicsvn.com/ver2/ Môn Vật lý

    http://thuvienvatly.com/bai-giang.htm Môn Vật lý

    TRang này có cả giáo trình điện tử về vật lý lớp 10,11,12.Các bạn nào yêu thích thì có thể vào download về.Rất nhiều tài liệu hữu ích

    Ngoài ra còn có các đoạn phim minh hoạ mà chúng ta có thể xem để hiểu thêm về bài học cùa chúng ta nhất là giành cho những ai yêu vật lý

    http://thuvienvatly.com/video.htm

    http://hoahocvietnam.com/ Môn hóa học

    *Các chuyên đề về hóa học lớp 12 .

    http://www3.tuoitre.com.vn/Tuyensinh/Index.aspx?ArticleID=149406&ChannelID=345

    http://www.sinhhocvietnam.com/vn/modules.php?name=Music Môn sinh học

    http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/index.html Môn lịch sử

    Các trang web học tập trực tuyến khác.

    http://forum.fithou.net.vn/index.aspx

    http://baigiang.wru.edu.vn:82/login/index.php

    Ebook toán ,lý ,hoá ,văn lớp 10, lớp 11, lớp 12

    http://www.echip.com.vn/echiproot/html/software.html

    Trang web ôn tập, luyện thi trực tuyến:

    http://www.hocmai.vn

    Trang web học tập rất hữu ích . Với các bài kiểm tra 15 phút trắc nghiệm . Các bạn có thể khám phá thêm tại đấy .

    Hiện tại học mãi (http://www.hocmai.vn) cũng đang có cuộc thi tú tài số diễn ra tới hết năm . Các bạn có thể tham gia . Mình tin rằng sẽ rất hữu ích

    http://www.thitracnghiem.com/tracnghiem/tracnghiem.php

    http://vatlysupham.com/dovui/quiz.php

    http://thuvienkhoahoc.com/dethi/VLOS:Trang_Ch%C3%ADnh

    Các trang web làm bài tập Toán dưới dạng game dành cho học sinh

    1. chúng tôi là trang web dành cho giáo viên, học sinh, nhà nghiên cứu, kể cả phụ huynh và các đối tượng công tác trong ngành giáo dục. Trong trang web này cũng có luôn cả phần hỏi đáp và cả phần diễn đàn nhằm để trao đổi với nhau.

    www.pthis.org lấy hình ảnh mèo làm biểu tượng xuyên suốt. Các bé có thể tìm thấy những khái niệm toán học đơn giản thông qua các trò chơi, các mẹo vặt…

    Mathleague giới thiệu một vài quyển sách hay, những bài test và cả những phần mềm hữu dụng (www.mathleague.com).

    www.fleetkids.com dành cho học sinh tiểu học với rất nhiều games khác nhau.

    www.funbrain.com/numbers.html bao gồm 17 games chủ yếu là đá bóng, đua xe…

    www.mathcats.com giới thiệu các khái niệm toán học thông qua các games, các mẹo vặt…

    Trang web học về nghệ thuật

    BBC dành riêng một trang để giới thiệu về khá nhiều môn, trong đó bao gồm các môn khoa học tự nhiên, lịch sử, âm nhạc… dành cho cấp 1 và cấp 2. Các bạn có thể vào trang webhttp://www.bbc.co.uk/schools/

    Trang web chúng tôi thích hợp cho những người thích màu sắc. Bên cạnh đó, còn có games giúp thư giãn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập C Có Lời Giải
  • Học Jquery Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập C/c++ Có Lời Giải Pdf
  • Tổng Hợp Bài Tập Javascript Có Code Mẫu
  • Tổng Hợp Các Bài Tập Javascript Cơ Bản Có Lời Giải 2021
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 7 Bài 4: Tính Chất Ba Đường Trung Tuyến Của Tam Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Bài 4 Trang 14 Gdcd Lớp 7: Bài 4: Đạo Đức Và Kỷ Luật…
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 7 Bài 54: Dân Cư Xã Hội Châu Âu
  • Giải Toán Lớp 7 Bài 6: Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Giải Bài Tập Toán Lớp 7: Bài 6. Từ Vuông Góc Đến Song Song
  • Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 7 Bài 6: Tam Giác Cân
  • Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 4

    Giải bài tập Toán lớp 7 bài 4: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

    Giải bài tập SGK Toán lớp 7 bài 4: Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 7. Lời giải hay bài tập Toán 7 này gồm các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các bạn học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải môn Toán. Mời các bạn tham khảo

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 4 trang 65: Hãy vẽ một tam giác và tất cả các đường trung tuyến của nó.

    Lời giải

    Ta vẽ ΔABC và 3 đường trung tuyến AM, BN, CP

    Trong đó: M, N, P lần lượt là trung điểm BC, AC, AB

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 4 trang 65: Quan sát tam giác vừa cắt (trên đó đã vẽ ba đường trung tuyến). Cho biết: Ba đường trung tuyến của tam giác này có cùng đi qua một điểm hay không?

    Lời giải

    Ba đường trung tuyến của tam giác này có cùng đi qua một điểm

    Trả lời câu hỏi Toán 7 Tập 2 Bài 4 trang 66: Dựa vào hình 22, hãy cho biết:

    * AD có là đường trung tuyến của tam giác ABC hay không?

    * Các tỉ số

    bằng bao nhiêu?

    Lời giải

    * AD có là đường trung tuyến của tam giác ABC

    Vì trên hình 22 ta thấy, D là trung điểm BC

    (BD = CD = 4 đơn vị độ dài)

    * Dựa vào hình vẽ ta thấy:

    Bài 23 (trang 66 SGK Toán 7 tập 2): Cho G là trọng tâm của tam giác DEF với đường trung tuyến DH.

    Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng?

    Lời giải:

    Bài 24 (trang 66 SGK Toán 7 tập 2): Cho hình 25. Hãy điền số thích hợp vào chỗ trống trong các đẳng thức sau:

    a) MG = … MR; GR = … MR; GR = … MG

    b) NS = … NG; NS = … GS; NG = … GS

    Hình 25

    Lời giải:

    Từ hình vẽ ta thấy: S, R là hai trung điểm của hai đoạn thẳng trong tam giác nên NS và MR là hai đường trung tuyến.

    G là giao của hai đường trung tuyến nên G là trọng tâm của ΔMNS, do đó ta có thể điền:

    Bài 25 (trang 67 SGK Toán 7 tập 2): Biết rằng: Trong một tam giác vuông. Đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng một nửa cạnh huyền. Hãy giải bài toán sau:

    Cho tam giác vuông ABC có hai góc vuông AB = 3cm, AC= 4cm. Tính khoảng cách từ đỉnh A tới trọng tâm G của tam giác ABC.

    Lời giải:

    Áp dụng định lí Pitago cho ΔABC vuông tại A:

    Gọi M là trung điểm của BC và G là trọng tâm của ΔABC.

    Theo bài:

    Bài 26 (trang 67 SGK Toán 7 tập 2): Chứng minh định lí: Trong một tam giác cân, hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh bên thì bằng nhau.

    Gọi M, N lần lượt là hai trung điểm của cạnh AB và AC, suy ra:

    AN = BN = AM = CM (= AB/2 = AC /2)

    Cách 1: Xét ΔBAM và ΔCAN có:

    – Góc A chung

    – AB = AC

    – AM = AN

    Cách 2: Xét ΔBCM và ΔCBN có:

    – Cạnh BC chung

    – góc BCM = góc CBN (do ΔABC cân)

    – CM = BN

    (Còn một số cách chứng minh khác, nhưng do giới hạn kiến thức lớp 7 nên mình xin sẽ không trình bày.)

    Bài 27 (trang 67 SGK Toán 7 tập 2): Hãy chứng minh định lí đảo của định lí trên: Nếu tam giác có hai đường trung tuyến bằng nhau thì tam giác đó cân.

    Lời giải:

    Vẽ ΔABC. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AC và AB và gọi G là trọng tâm của tam giác. Theo bài, CN = BM.

    (kí hiệu đđ chỉ hai góc đối đỉnh)

    Bài 28 (trang 67 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác DEF cân tại D với đường trung tuyến DI.

    a) Chứng minh ΔDEI = ΔDFI.

    b) Các góc DIE và góc DIF là những góc gì?

    c) Biết DE = DF = 13cm, EF = 10cm, hãy tính độ dài đường trung tuyến DI.

    Lời giải:

    a) Xét ΔDEI và ΔDFI có:

    – DE = DF (ΔDEF cân)

    – DI là cạnh chung.

    – IE = IF (DI là trung tuyến)

    (Cách khác: Nếu bạn thay điều kiện DI là cạnh chung bằng điều kiện góc DEI = góc DFI thì chúng ta có cách chứng minh theo trường hợp c.g.c)

    b) Theo câu a) ta có ΔDEI = ΔDFI

    c) I là trung điểm của EF nên IE = IF = 5cm

    Bài 29 (trang 67 SGK Toán 7 tập 2): Cho G là trọng tâm của tam giác đều ABC. Chứng minh rằng:

    GA = GB = GC

    Hướng dẫn: Áp dụng định lí ở bài tập 26.

    Lời giải:

    Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, AC, AB.

    (Lưu ý: Bài này yêu cầu áp dụng định lý ở bài tập 26, do đó ở một số sách giải hay trang web sử dụng câu “Vì ΔABC đều nên ba đường trung tuyến ứng với ba cạnh BC, CA, AB bằng nhau” là chưa phù hợp với lời giải bài tập này. Các bạn cần lưu ý.)

    Bài 30 (trang 67 SGK Toán 7 tập 2): Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Trên tia AG lấy điểm G’ sao cho G là trung điểm của AG’.

    a) So sánh các cạnh của tam giác BGG’ với các đường trung tuyến của tam giác ABC.

    b) So sánh các đường trung tuyến của tam giác BGG’ với các cạnh của tam giác ABC.

    Lời giải:

    a) Gọi M, N, E lần lượt là trung điểm của AB, BC, CA.

    Vậy mỗi cạnh của ΔBGG’ bằng 2/3 đường trung tuyến của ΔABC.

    b) Gọi I, K lần lượt là trung điểm của BG và BG’.

    Vậy mỗi đường trung tuyến của ΔBGG’ bằng một nửa cạnh của ΔABC tương ứng với nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 7 Bài 26: Trồng Cây Rừng
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7 Bài 44: Đa Dạng Và Đặc Điểm Chung Của Lớp Chim
  • Giải Bài Tập Skg Vật Lí Lớp 7 Bài 4: Định Luật Phản Xạ Ánh Sáng (Chương 1)
  • Giải Sách Bài Tập Lịch Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Sbt Sử 7 Bài 4: Trung Quốc Thời Phong Kiến
  • Giải Toán Lớp 7 Bài Ôn Tập Chương 3 Phần Hình Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Bài Tập Sbt Gdcd Lớp 7 Bài 2: Trung Thực
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 7: In Danh Sách Lớp Em
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 6: Định Dạng Trang Tính
  • Tin Học 7 Bài Thực Hành 8: Sắp Xếp Và Lọc Dữ Liệu
  • Bài 2 : Cách Mạng Tư Sản Pháp (1789
  • Giải Toán lớp 7 Bài Ôn tập chương 3 phần Hình Học

    1. Cho tam giác ABC. Hãy viết kết luận của hai bài toán sau về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

    Trả lời

    a) AB… AH; AC… AH.

    b) Nếu HB… HC thì AB… AC.

    c) Nếu AB… AC thì HB… HC.

    Trả lời

    hoặc có thể HB < HC thì AB < AC.

    hoặc có thể AB < AC thì HB < HC.

    3. Cho tam giác DEF. Hãy viết bất đẳng thức về quan hệ giữa các cạnh của tam giác này.

    Trả lời

    Với ∆DEF ta có các bất đẳng thức và quan hệ giữa các cạnh là:

    DE < EF + DF

    DF < EF + DE

    EF < DE + DF

    4. Hãy ghép hai ý ở hai cột để được khẳng định đúng:…

    Trả lời

    Ghép a-d’ ; b -a’, c-b’, d-c’

    Trong một tam giác

    a – d’ đường phân giác xuất phát từ đỉnh A – là đoạn thẳng có hai mút là đỉnh A và giao điểm của cạnh BC với tia phân giác của góc A.

    b – a’ đường trung trực ứng với cạnh BC – là đường vuông góc với cạnh BC tại trung điểm của nó.

    c – b’ đường cao xuất phát từ đỉnh A – là đoạn vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng BC.

    d – c’ đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A – là đoạn thẳng nối A với trung điểm của cạnh BC.

    5. Cũng với yêu cầu như ở câu 4….

    Trả lời

    Ghép a-b’, b-a’, c-d’, d-c’

    Trong một tam giác

    a – b’ trọng tâm – là điểm chung của ba đường trung tuyến

    b – a’ trực tâm – là điểm chung của ba đường cao

    c – d’ điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh – là điểm chung của ba đường phân giác

    d – c’ điểm cách đều ba đỉnh – là điểm chung của ba đường trung trực

    6. a) Hãy nêu tính chất trọng tâm của một tam giác; các cách xác định trọng tâm.

    b) Bạn Nam nói: “Có thể vẽ được một tam giác có trọng tâm ở bên ngoài tam giác”. Bạn Nam nói đúng hay sai? Tại sao?

    Trả lời

    a) – Trọng tâm của một tam giác có tính chất như sau:

    “Trọng tâm cách đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó.”

    – Các cách xác định trọng tâm:

    + Cách 1: Vẽ hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh tùy ý, rồi xác định giao điểm của hai đường trung tuyến đó.

    + Cách 2: Vẽ một đường trung tuyến của tam giác. Chia độ dài đường trung tuyến thành ba phần bằng nhau rồi xác định một điểm cách đỉnh hai phần bằng nhau.

    b) Không thể vẽ được một tam giác có trọng tâm ở bên ngoài tam giác vì đường trung tuyến qua một đỉnh của tam giác và trung điểm một cạnh trong tam giác nên đường trung tuyến phải nằm giữa hai cạnh của một tam giác tức nằm ở bên trong của một tam giác nên ba đường trung tuyến cắt nhau chỉ có thể nằm bên trong của tam giác.

    7. Những tam giác có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường trung trực, đường cao?

    Trả lời

    Tam giác có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường trung trực, đường cao là tam giác cân, tam giác vuông cân.

    8. Những tam giác nào có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh?

    Trả lời

    Tam giác có trọng tâm đồng thời là trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh là tam giác đều.

    Bài 63 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho CE = AC. Vẽ các đonạ thẳng AD, AE.

    a) Hãy so sánh góc ADC và góc AEB.

    b) Hãy so sánh các đoạn thẳng AD và AE.

    Lời giải

    a)

    b) Xét ΔADE có góc ADE < góc AED (chứng minh ở phần a))

    Bài 64 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Gọi MH là đường cao của tam giác MNP. Chứng minh rằng: Nếu MN < MP thì HN < HP và góc NMH < PMH (yêu cầu xét hai trường hợp: khi góc N nhọn và khi góc N tù).

    Lời giải

    (Giải thích ở phần (**): nếu tổng của hai cặp số cùng bằng nhau (bằng 9090 o chẳng hạn) thì số nào cộng với số lớn hơn thì nhỏ hơn số kia. Tức là:

    Bài 65 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Có thể vẽ được mấy tam giác (phân biệt) với ba cạnh là ba trong năm đoạn thẳng có độ dài như sau: 1cm, 2cm, 3cm, 4cm và 5cm?

    Lời giải

    Để tạo được một tam giác thì độ dài ba cạnh phải thoả mãn bất đẳng thức tam giác đó là tổng độ dài hai cạnh bất kỳ phải lớn hơn cạnh còn lại.

    Vì vậy chỉ có bộ ba độ dài sau thoả mãn (2,3,4); (2,4,5); (3,4,5).

    ( Lưu ý: để xét cho nhanh, các bạn áp dụng phần Lưu ý (trang 63 sgk Toán 7 Tập 2)), tức là ta so sánh độ dài lớn nhất với tổng hai cạnh hoặc so sánh độ dài nhỏ nhất với hiệu hai cạnh.

    Ví dụ với cặp 3 độ dài (1, 2, 3) không là ba cạnh vì:

    – hoặc bất đẳng thức 3 – 2 < 1 sai)

    Bài 66 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Đố: Bốn điểm dân cư được xây dựng như hình 58. Hãy tìm vị trí đặt một nhà máy sao cho tổng khoảng cách từ nhà máy đến bốn điểm dân cư này là nhỏ nhất.

    Hình 58

    Lời giải

    Gọi O là một điểm tùy ý (nơi phải đặt nhà máy) A, B, C, D lần lượt là bốn điểm dân cư.

    Tổng khoảng cách từ nhà máy đến 4 khu dân cư là: OA + OB + OC + OD

    Ta có:

    Vậy khi O là giao điểm của AC và BD thì tổng khoảng cách từ nhà máy này đến các khu dân cư là ngắn nhất.

    (Lưu ý: một số sách giải và trang web cho rằng tổng khoảng cách ngắn nhất là khi O ở tâm đường tròn của 4 điểm là không chính xác, bởi vì chỉ có chắc chắn 1 đường tròn đi qua 3 điểm, còn có đi qua điểm còn lại hay không thì chưa đúng.)

    Bài 67 (trang 87 SGK Toán 7 tập 2): Cho tam giác MNP với trung tuyến MR và trọng tâm Q.

    a) Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MNP và RPQ.

    b) Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MNQ và RNQ.

    c) So sánh các diện tích của hai tam giác RPQ và RNQ.

    Từ kết quả trên, hãy chứng minh các tam giác QMN, QNP, QPM có cùng diện tích.

    Gợi ý: Hai tam giác ở mỗi câu a, b, c có chung đường cao.

    Lời giải

    Bài 68 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Cho góc xOy. Hai điểm A, B lần lượt nằm trên hai cạnh Ox, Oy.

    a) Hãy tìm điểm M cách đều hai cạnh góc xOy và cách đều hai điểm A, B.

    b) Nếu OA = OB thì có bao nhiêu điểm M thỏa mãn các điều kiện trong câu a?

    Lời giải

    a) Tìm M khi độ OA, OB là bất kì

    – Vì M cách đều hai cạnh Ox, Oy của góc xOy nên M nằm trên đường phân giác Oz của góc xOy (1).

    – Vì M cách đều hai điểm A, B nên M nằm trên đường trung trực của đoạn AB (2).

    Từ (1) và (2) ta xác định được điểm M là giao điểm của đường phân giác Oz của góc xOy và đường trung trực của đoạn AB.

    b) Tìm M khi OA = OB

    – Vì điểm M cách đều hai cạnh của góc xOy nên M nằm trên đường phân giác của góc xOy (3).

    – Ta có OA = OB. Vậy ΔAOB cân tại O.

    Trong tam giác cân OAB đường phân giác Oz cũng là đường trung trực của đoạn AB (4).

    Từ (3) và (4) ta xác định được vô số điểm M nằm trên đường phân giác Oz của góc xOy thỏa mãn điều kiện bài toán.

    Bài 69 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Cho hai đường thẳng phân biệt không song song a và b, điểm M nằm bên trong hai đường thẳng này. Qua M lần lượt vẽ đường thẳng c vuông góc với a tại P, cắt b tại Q và đường thẳng d vuông góc với b tại R, cắt a tại S. Chứng minh rằng đường thẳng qua M, vuông góc với SQ cũng đi qua giao điểm của a và b.

    Lời giải

    Vì a và b không song song nên chúng cắt nhau giả sử tại A.

    Xét ΔAQS có:

    QP ⊥ AS (vì QP ⊥ a)

    SR ⊥ AQ (vì SR ⊥ b)

    Ta có QP và RS cắt nhau tại M. Vậy M là trực tâm của ΔAQS.

    Vậy MH phải đi qua đỉnh A của ΔAQS hay đường thẳng vuông góc với QS đi qua giao điểm của a và b (đpcm).

    Bài 70 (trang 88 SGK Toán 7 tập 2): Cho A, B là hai điểm phân biệt và d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    a) Ta kí hiệu P A là nửa mặt phẳng bờ d có chưa điểm A (không kể đường thẳng d). Gọi là một điểm của P A và M là giaođiểm của đường thẳng NB và d. Hãy so sánh NB với NM + MA; từ đó suy ra NA < NB.

    b) Ta kí hiệu P B là nửa mặt phẳng bờ d có chứa điểm B (không kể d). Gọi N’ là một điểm của P B. Chứng minh N’B < N’A.

    c) Gọi L là một điểm sao cho LA < LB. Hỏi điểm L nằm ở đâu, trong P A, P B hay trên d?

    Lời giải

    a)

    – Ta có M nằm trên đường trung trực của AB nên MA = MB.

    Vì M nằm giữa đoạn NB nên:

    NB = NM + MB hay NB = NM + MA (vì MB = MA)

    Vậy NB = NM + MA

    – Trong ΔNMA có: NA < NM + MA

    Vì NM + MA = NB nên NA < NB (đpcm).

    b) Nối N’A cắt (d) tại P. Vì P nằm trên đường trung trực của đoạn AB nên: PA = PB

    Ta có: N’A = N’P + PA = N’P + PB

    Trong ΔN’PB ta có: N’B < N’P + PB

    Do đó: N’B < N’A (đpcm)

    c)

    – Vì LA < LB nên L không thuộc đường trung trực d.

    – Từ câu b) ta suy ra với điểm N’ bất kì thuộc P B thì ta có N’B < N’A. Do đó, để LA < LB thì L không thuộc PB.

    – Từ câu a) ta suy ra với điểm N bất kì thuộc P A thì ta có NA < NB. Do đó, để LA < LB thì .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Trang 25 Sinh Lớp 7: Trùng Kiết Lị Và Trùng Sốt Rét Giải Bài Tập Môn Sinh Học Lớp 7
  • Giải Vbt Sinh Học 7 Bài 25: Nhện Và Sự Đa Dạng Của Lớp Hình Nhện
  • Giải Bài Tập Sbt Tiếng Anh Lớp 7 Chương Trình Mới Unit 7: Traffic
  • Giải Sbt Tiếng Anh 7 Unit 9: Neighbors
  • Giải Vở Bài Tập Địa Lý 7 Bài 28
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Trình Chứa Dấu Giá Trị Tuyệt Đối
  • Bài Tập Toán 8 Hay Có Đáp Án
  • Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Toán Lớp 8 Hữu Ích Nhất Năm 2021
  • 50 Đề Ôn Tập Toán Lớp 8 Cơ Bản
  • Bài 38, 39, 40 Trang 12 Sbt Toán 8 Tập 2
  • Hướng dẫn giải bài tập SGK toán lớp 8 tập 1 trang 115. Bài học Đa giác. Đa giác đều.

    Bài 1. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

    Hãy vẽ một phác một lục giác lồi.

    Hãy nêu cách nhận biết một đa giác lồi.

    Cho ví dụ về đa giác không đều trong mỗi trường hợp sau:

    a) Có tất cả các cạnh bằng nhau.

    b) Có tất cả các góc bằng nhau.

    a) Hình sau là ngũ giác không đều có tất cả các cạnh bằng nhau.

    Cho hình thoi ABCD có . Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh rằng đa giác EBFGDH là lục giác đều.

    AB = BC = CD = DA.

    – Ta có:

    là tam giác cân tại A và có

    là tam giác đều.

    Và EH, GF là đường trung bình của

    nên:

    – Từ (1) và (2) ta có:

    – Ta còn có các tam giác:

    là các tam giác đều nên:

    (Vì đó là các góc ngoài của hai tam giác đều

    )

    Vậy đa giác

    có 6 góc bằng nhau

    Từ

    suy ra đa giác

    là hình lục giác đều (đpcm).

    Bài 4. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

    Đa giác n cạnh

    Tổng số đo các góc của đa giác

    Áp dụng các công thức để tính và điền vào ô trống.

    Đa giác n cạnh

    Tổng số đo các góc của đa giác

    Bài 5. (Trang 115 SGK Toán 8 – Tập 1)

    Tính số đo mỗi góc của ngũ giác đều, lục giác đều, n-giác đều.

    Ta có hình n-giác đều có n-góc ở n-đỉnh và các góc này bằng nhau.

    Tổng số đo các góc của đa giác đều n-cạnh bằng

    Vậy số đo của mỗi góc tại đỉnh là:

    + Với hình ngũ giác đều: n = 5.

    Số đo góc tại mỗi đỉnh là:

    + Với hình lục giác đều: n = 6.

    Số đo các góc tại mỗi đỉnh là:

    Hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa Diện tích hình chữ nhật

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Toán Lớp 8: Bài 1. Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Phần Đa Giác. Đa Giác Đều Sách Giáo Khoa Toán Lớp 8
  • Giải Bài 1,2,3,4,5 Trang 115 Toán 8 Tập 1: Đa Giác
  • Giải Bài Tập Sgk Toán Lớp 8 Bài 1: Đa Giác. Đa Giác Đều
  • Giải Bài Tập Sgk Bài Tập Ôn Cuối Năm
  • Tin tức online tv