Top 8 # Xem Giải Bài Tập Toán Lớp 6 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Giải Bài Tập Ngữ Văn Lớp 6 Bài 10: Thầy Bói Xem Voi

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10 SGK

Ngữ văn lớp 6 bài 10: Thầy bói xem voi

Giải bài tập Ngữ văn lớp 6 bài 10: Thầy bói xem voi. Đây là tài liệu tham khảo hay được chúng tôi sưu tầm nhằm giúp quá trình ôn tập và củng cố kiến thức chuẩn bị cho kì thi học kì mới môn Ngữ văn của các bạn học sinh lớp 6 trở nên thuận lợi hơn. Mời các bạn tham khảo

I. Kiến thức cơ bản

* Từ câu chuyện chế giễu cách xem và phán về voi của năm ông thầy bói, truyện Thầy bói xem voi khuyên người ta: Muốn hiểu biết sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện.

* Thành ngữ: “Thầy bói xem voi”.

II. Hướng dẫn đọc – hiểu bài Câu 1. Hãy nêu cách thầy bói xem voi và phán về voi. Thái độ của các thầy bói khi phán về voi như thế nào?

+ Cách các thầy bói xem voi:

– Vì mù nên họ không thấy được cả con voi mà mỗi người chỉ sờ được một bộ phận của voi nhưng họ đều tưởng đã biết tất cả về voi.

– Khi họ phán về những bộ phận của voi mà họ sờ được đều rất đúng, họ đã dùng lối so sánh ví von để diễn tả về bộ phận mà họ đã sờ được. Để tả về voi như cái chổi sể cùn, như con đỉa, như cái cột đình, như cái quạt thóc.

+ Thái độ của các thầy khi phán về voi:

– Ai cũng quả quyết ý kiến của mình là đúng, không chấp nhận ý kiến của người khác.

– Tranh cãi quyết liệt, cuối cùng dẫn đến xô xát đánh nhau chảy tóe máu đầu.

Câu 2. Năm thầy bói đều đã được sờ voi thật, mỗi thầy đã nói được một bộ phận của voi, nhưng không thầy nào nói đúng về con vật này. Sai lầm của họ là ở chỗ nào?

+ Sai lầm của các thầy bói là chỉ sờ thấy bộ phận mà không nhìn thấy toàn thể.

+ Chủ quan trong việc nhận thức sự vật hiện tượng, tự cho là mình đúng, như vậy họ không chỉ mù mắt mà còn mù về phương pháp đánh giá, mù về sự nhận thức.

Câu 3. Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” cho ta bài học gì?

+ Truyện giúp cho chúng ta bài học về cách nhìn nhận, đánh giá trong cuộc sống: Phải nhìn nhận sự việc ở phương diện tổng thể, chứ không nên lấy cái bộ phận, đơn lẻ thay cho toàn thể.

+ Phải biết lắng nghe ý kiến của người khác, không nên bảo thủ, cố chấp cho mình là đúng.

+ Muốn đánh giá một sự việc hiện tượng được chính xác cần phải có sự kết hợp nhiều yếu tố tai nghe, mắt thấy…

IV. Tư liệu tham khảo

… Từ câu chuyện một chú ếch ngồi đáy giếng, nhân dân ta ngụ ý phê phán những kẻ hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, đồng thời khuyên chúng ta phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo. Những thành ngữ “Coi trời bằng Uung”, “Ếch ngồi đáy giếng” chúng ta thường được nghe nhiều người nói, phải chăng được bắt nguồn từ truyện ngụ ngôn này, và ngụ ý phê phán răn dạy tương tự.

[…] Câu chuyện không nhằm chế giễu người mù – sự khiếm khuyết về thể chất mà nói tới sự mù về nhận thức, sự sai sót về phương pháp tìm hiểu thực tế. Qua tình huống cách sờ voi, rồi phê phán hình thù con voi của năm thầy bói, người đọc, người nghe chuyện bật cười, nụ cười nhẹ nhàng thú vị.

(Theo Vũ Dương Quỹ – Lê Bảo – Bình giảng văn 6)

Từ câu chuyện này, trong dân gian xuất hiện thành ngữ “Thầy bói xem voi” để chỉ sự đoán mò phiến diện, chỉ thấy bộ phận mà không thấy toàn cục, sự khái quát “non” không phản ánh đúng bản chất của sự vật, theo kiểu chỉ thấy cây mà không thấy rừng.

(Nhiều tác giả – Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ)

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 3 Xem Đồng Hồ (Tiếp Theo)

Sách giải toán 3 Xem đồng hồ (tiếp theo) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 3 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 1 (trang 15 SGK Toán 3):

Lời giải:

+đồng hồ B chỉ 1 giờ 40 phút hoặc 2 giờ kém 20 phút.

+đồng hồ C chỉ 8 giờ 35 phút hoặc 3 giờ kém 25 phút.

+đồng hồ D chỉ 5 giờ 50 phút hoặc 4 giờ kém 10 phút.

+đồng hồ E chỉ 8 giờ 55 phút hoặc 9 giờ kém 5 phút.

+đồng hồ G chỉ 10 giờ 45 phút hoặc 11 giờ kém 15 phút.

Bài 2 (trang 15 SGK Toán 3):

Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ:

a) 3 giờ 15 phút

b) 9 giờ kém 10

c) 4 giờ kém 5 phút

Lời giải:

Quay và đặt kim đồng hồ như sau:

Bài 3 (trang 15 SGK Toán 3):

Mỗi đồng hồ ứng với cách đọc nào:

a) 3 giờ 5 phút

b) 4 giờ 15 phút

c) 7 giờ 20 phút

d) 9 giờ kém 15 phút

e) 10 giờ kém 10 phút

g)12 giờ kém 5 phút

Lời giải:

Đồng hồ A ứng với cách đọc…….d) 9 giờ kém 15 phút

Đồng hồ B ứng với cách đọc…….d) 12 giờ kém 5 phút

Đồng hồ C ứng với cách đọc…….e) 10 giờ kém 10 phút

Đồng hồ D ứng với cách đọc…….b) 4 giờ 15 phút

Đồng hồ E ứng với cách đọc…….a) 3 giờ 5 phút

Đồng hồ G ứng với cách đọc…….c) 7 giờ 20 phút

Bài 4 (trang 16 SGK Toán 3):

Xem tranh SGK (trang 16) rồi trả lời câu hỏi:

a) Bạn Minh thức dậy lúc mấy giờ?

b) Bạn Minh đánh răng, rửa mặt lúc mấy giờ?

c) Bạn Minh ăn sáng lúc mấy giờ?

d) Bạn Minh tới trường lúc mấy giờ?

e) Lúc mấy giờ bạn Minh bắt đầu đi từ trường về nhà?

g) Bạn Minh về đến nhà lúc mấy giờ?

Lời giải:

a) Bạn Minh thức dậy lúc 6 giờ 15 phút

b) Bạn Minh đánh răng, rửa mặt lúc 6 giờ rưỡi

c) Bạn Minh ăn sáng lúc 7 giờ kém 15 phút

d) Bạn Minh tới trường 7 giờ 25 phút

e) Bạn Minh bắt đầu đi từ trường về nhà lúc 11 giờ

g) Bạn Minh về đến nhà lúc 11 giờ 20 phút

Giải Vbt Ngữ Văn 6 Thầy Bói Xem Voi

Thầy bói xem voi

Câu 1 (trang 103 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 50 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Hãy nêu cách các thầy bói xem voi và phê phán về voi. Thái độ của các thầy bói khi phán như thế nào?

Trả lời:

– Mỗi thầy bói chỉ sợ con voi có một lần và chỉ sờ một bộ phận của voi.

– Khi phê phán về voi, các thầy bói phán theo ý kiến chủ quan của mình, tưởng tượng con voi theo những thứ quen thuộc mà các thầy biết.

– Khi phán, các thầy đều rất chắc chắn và tự cho là mình đúng.

Câu 2 (trang 103 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Năm thầy bói đều đã được sờ voi thật và mỗi thầy cũng đã nói được một bộ phận của voi, nhưng không thầy nào nói đúng về con vật này. Sai lầm của họ là ở chỗ nào?

Trả lời:

Sai lầm của năm thầy bói là chỉ sờ một bộ phận của voi mà không sờ những bộ phận khác, cũng không chịu lắng nghe ý kiến của những người còn lại.

Câu 3 (trang 103 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Truyện ngụ ngon Thầy bói xem voi cho ta bài học gì?

Trả lời:

– Không nên nhìn sự vật, sự việc một cách phiến diện

– Không nên chỉ thấy cây mà không thấy rừng

– Mọi người nên kết hợp với nhau khi cùng xem xét một sự vật, hiện tượng

Câu 4 (Bài luyện tập – trang 103 SGK Ngữ Văn 6 Tập 1 – trang 51 VBT Ngữ Văn 6 Tập 1): Kể một số ví dụ của em hoặc của các bạn về những trường hợp mà em hoặc các bạn đã nhận định, đánh giá sự vật hay con người một cách sai lầm theo kiểu “Thầy bói xem voi” và hậu quả của những đánh giá sai lầm này.

Trả lời:

– Khi gặp một người bạn mới, chỉ vì thấy bạn ấy ít nói mà em đã ghét bạn vì nghĩ bạn kiêu căng, khó gần nhưng thực ra đó là một người bạn rất tốt bụng.

– Khi nhìn thấy một người xăm trổ đứng cạnh một bạn nam sinh đang bị ngã xe đạp em liền nghĩ là do người có hình xăm đang bắt nạt bạn nam kia, nhưng do bạn nam bị ngã nên người đó mới tới để giúp đỡ.

Câu 5. Theo em, một thầy bói (không nhìn thấy sự vật) có cách nào khắc phục được sai lầm như đã nêu trong truyện ngụ ngôn này?

Trả lời:

– Thầy bói có thể tham khảo ý kiến của những người xung quanh, nhờ người khác mô tả lại giúp mình.

Các bài giải vở bài tập Ngữ Văn lớp 6 (VBT Ngữ Văn 6) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Đề Cương Ôn Thi Học Kì 2 Lớp 9 Toán Xem Ngay

Đề cương ôn tập thi học kì 2 Toán lớp 9 gồm 2 phần Đại Số và hình học được chia riêng lý Thuyết và các dạng bài tập. LÝ THUYẾT

*CHƯƠNG III:

1/ Định nghĩa hệ phương trình tương đương?

2/ Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình?

3/ Phát biểu qui tắc thế, cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế?

4/ Phát biểu qui tắc cộng đại số, cách giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số?

5/ Cho hệ phương trình khi nào hệ phương trình trên vô nghiệm, có một nghiệm, vô số nghiệm?

* CHƯƠNG IV :

1/ Phát biểu sự biến thiên của hàm số y = ax 2?

2/ Viết công thức nghiệm và công thức nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn?

3/ Đồ thị hàm số y = ax 2 và cách vẽ?

4/ Khi nào thì đồ thị của hàm số y = ax 2 và y = ax + b cắt nhau? Tiếp xúc nhau? Không giao nhau?

5/ Phát biểu hệ thức viet?

6/ Phương trình trùng phương

CÁC DẠNG BÀI TẬP

1/ Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

2/ Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

3/ Tìm điều kiện của tham số để hệ pt bậc nhất hai ẩn vô nghiệm, có một nghiệm, vô số nghiệm

4/ Giải phương trình bậc hai một ẩn, pt trùng phương, phương trình quy về pt bậc hai.

5/ Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất, bậc hai

6/ Tìm giao điểm của hai hàm số bằng phương pháp đại số

7/ Giải bài toán bằng cách lập phương trình

8/ Vận dụng hệ thức viet tìm hai số khi biết tổng và tích của chúng.

II/ HÌNH HỌC LÝ THUYẾT

1/ Các định nghĩa, định lí về góc ở tâm, góc nội tiếp, góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung, góc có đỉnh bên trong, bên ngoài đường tròn.

2/ Các công thức tính độ dài đường tròn, cung tròn; diện tích hình tròn, hình quạt tròn; diện tích xung quanh hình chóp, mặt cầu; thể tích hình chóp, hình chóp cụt, hình cầu.

3/ Định nghĩa, định lí về tứ giác nội tiếp

CÁC DẠNG BÀI TẬP

– Tính độ dài của đường tròn, cung tròn; diện tích hình tròn, hình quạt tròn; diện tích xung quanh hình chóp, mặt cầu; thể tích hình chóp, hình chóp cụt, hình cầu.

– Chứng minh tứ giác nội tiếp đường tròn.

III. BÀI TẬP TỰ LUẬN

Bài 1: Giải hệ phương trình

1) 3x 2-5x=0 2) 2 x 2 – 3x -2 =0

11) 12x 2+5x -7 =0

1) mx 2 – 2( m+1 ) x + m + 2 = 0 ( m khác 0)

2) ( m + 1 )x 2 + mx -m +3 = 0 ( m khác -1)

3) ( 2 – ) x 2 + 4x +2 + = 0

Bài 4: Làm bài tập 38, 39, 40, 41, 42/ 44 SBT bài 67, 71/ 48, 49 SBT

Bài 5: 1) Vẽ parabol (P) : y = 1/2x² và đường thẳng (d) : y = 3/2x -1 trên cùng mặt phẳng toạ độ

2) Xác định toạ đô giao điểm của (P) và (d) bằng phép toán

2) Xác định toạ độ giao điểm của (P) và (d) bằng phép toán

a)Chứng tỏ phương trình trên có hai nghiệm phân biệt với mọi m

b) vẽ đồ thị của hàm số đó

Bài 9: a) Vẽ parabol (P) : y = -1/4x² và đường thẳng (d) : y = 1/2x – 2 trên cùng mặt phẳng toạ độ

b)Bằng phép toán chứng tỏ rằng (P) và (d) cắt nhau tại hai điểm phân biệt

Bài 10: a) Vẽ đồ thị của hàm số y = 3/2x² ( P)

b) Cho đường thẳng (d) có pt: y = x + m. tìm m trong các trường hợp sau:

(d) cắt ( P) tại hai điểm phân biệt

( d) tiếp xúc với ( P)

(d) không tiếp xúc với (P)

a) Giải pt khi m = 4

a)Tìm a để pt (1) có nghiệm

b)Tính tổng và tích các nghiệm của pt (1)

c)Chứng minh pt(1) không thể có hai nghiệm cùng âm

d)Tìm a để tổng bình phương các nghiệm của (1) bằng 3

Bài 13: a) Vẽ đồ thị thị của hàm số y = ( P)

b) Chứng minh với mọi k, đường thẳng (d 1) có pt y = kx +1 luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt

c) Với giá trị nào của m thì đường thẳng (d 2) : y = mx -m/2 -1 tiếp xúc với ( P)

Bài 15: Một tam giác vuông có cạnh huyền là 10 m và hai cạnh góc vuông hơn kém nhau 2m. tính các cạnh góc vuông của tam giác đó.

Bài 16: một xe ô tô đi từ địa điểm A đến địa điểm B với vận tốc không đối. Sau khi đi được nửa quãng đường xe phải giảm vân tốc, mỗi giờ châm đi 20 km ( so với ban đầu), vì vây đền chậm hơn so với dự định là 1giờ. Cho biết từ A đấn B là 150 km. Tính vận tốc ban đầu của ô tô.

a) Vẽ các đồ thị của hai hàm số này trên cùng một hệ trục tọa độ.

b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị đó.

: Chứng minh trong hai phương trình ax 2 + bx + c = 0 và ax 2 + cx + b – c – a = 0 ít nhất có một phương trình có nghiệm với a khác 0.

a) Vẽ đồ thị các hàm số này trên cùng một mặt phẳng tọa độ .

b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị đó và kiểm tra lại bằng phương pháp đại số .

Bài 20 : Tính nhẩm nghiệm các phương trình :

a) 2001x² – 4x – 2005 = 0 b) (2 + √3)x² – √3 -2 = 0 c) x² – 3x – 10 = 0

Bài 21:Tính kích thước của một hình chữ nhật biết chiều dài hơn chiều rộng 3 m và diện tích bằng 180 m.

Bài 22: Giải phương trình 🙁 x- 2x + 3 ) ( 2x – x+6 ) =18.

Bài 23: Cho đường tròn (O; R)và một điểm A nằm bên ngoài đường tròn với OA = 3R. qua A vẽ hai tíêp tuyến AB, AC đế đường tròn ( O) ( B, C là hai tiếp điểm)

a) Chứng minh tứ giác ABOC nội tiếp

b) Kẻ đường kính CD của (O). chứng minh BD

c) Kẻ dây BN của (O) song song với AC,AN cắt (O) ở M. chứng minh MC 2= MA. MB

d) Gọi F là giao điểm của BN với CD.Tính theo R diện tích của tam giác BCF

a) Chứng minh OT

b) Biết tia OT cắt đường tròn ( O, R) tại D.chứng minh tứ giác AOBD là hình thoi

Bài 25: Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 6cm, AC = 8cm. Vẽ đường cao AH, đường tròn tâm O đường kính AH cắt AB tại E và cắt AC tại điểm F.

a) Chứng minh tứ giác AEHF là hình chữ nhật

b) Chứng minh tứ giác BEFC nội tiếp

c) Gọi I là trung điểm của BC.Chứng minh AI vuông góc với EF

d) Gọi K là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác BEFC.Tính diện tích hình tròn tâm K.

Bài 26: Cho ABC nhọn, đường tròn (O) đường kính BC cắt AB, AC lần lượt tại E và D, CE cắt BD tại H

a) Chứng minh tứ giác ADHE nội tiếp

b) AH cắt BC tại F. chứng minh FA là tia phân giác của góc DFE

c) EF cắt đường tròn tại K ( K khác E). chứng minh DK// AF

d) Cho biết góc BCD = 45 0 , BC = 4 cm. Tính diện tích tam giác ABC

Bài 27: cho đường tròn ( O) và điểm A ở ngoài (O)sao cho OA = 3R. vẽ các tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (O) ( B và C là hai tiếp tuyến )

a) Chứng minh tứ giác OBAC nội tiếp

b) Qua B kẻ đường thẳng song song với AC cắt ( O) tại D ( khác B). đường thẳng AD cắt ( O) tại E. chứng minh AB 2= AE. AD

c) Chứng minh tia đối của tia EC là tia phân giác của góc BEA

d) Tính diện tích tam giác BDC theo R

a) Chứng minh tứ giác BDHF nội tiếp? Xác định tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác đó

b) Tia BH cắt AC tại E. chứng minh chúng tôi HF.HC

c) Vẽ đường kính AK của (O). chứng minh AK vuông góc với EF

d) Trường hợp góc KBC= 45 0, BC = R. tính diện tích tam giác AHK theo R

Bài 29: Cho tam giác ABC có ba góc nhọn nội tiếp đường tròn tâm O. Ba đương cao AE, BF, CK cắt nhau tại H. Tia AE, BF cắt đường tròn tâm O lần lượt tại I và J.

a) Chứng minh tứ giác AKHF nội tiếp đường tròn.

b) Chứng minh hai cung CI và CJ bằng nhau.

c) Chứng minh hai tam giác AFK và ABC đồng dạng với nhau

Bài 30: Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn ( O; R ),các đường cao BE, CF .

a)Chứng minh tứ giác BFEC nội tiếp.

b)Chứng minh OA vuông góc với EF.

a. Hình sinh ra là hình gì? Nêu các yếu tố của hình đó?

b. Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình đó?

Bài 33: Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 6cm, AC = 10cm quay một vòng quanh cạnh BC cố định

a. Hình sinh ra là hình gì? Nêu các yếu tố của hình đó

b. Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình đó?

a)Tính bán kính đường tròn đáy

b)Tính thể tích hình trụ

c)So sánh thể tích hình nón có chiều cao bằng chiều cao hình trụ và có bán kính đáy gấp đôi bán kính đáy hình trụ.