Top 3 # Xem Sách Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Caffebenevietnam.com

Sách Bài Tập Vật Lý 6

BÀI 1-2 ĐO ĐỘ DÀI

Hình 1-2.1Giới hạn đo (GHĐ) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước trong hình 1-2.1 là:A. 1m và 1mm B. 10dm và 0,5cmC. 100cm và 1cmD. 100cm và 0,2cm

B. 10dm và 0,5cm

B. Thước cuộn có GHĐ 5m và ĐCNN 5 mm

1-2.3. Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước trong hình 1-2.2.a)

b)

1-2.4. Hãy chọn thước đo thích hợp để đo các độ dài ghi trong bảng và giải thích sự lựa chọn của em.

Thước đo độ dàiĐộ dài cần đo

1. Thước thẳng có GHĐ 1,5m và ĐCNN 1cm.2. Thước dây có GHĐ 1m và ĐCNN 0,5cm.3. Thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm.A. Bề dày cuốn Vật lí 6.B. Chiều dài lớp học của em.C. Chu vi miệng cốc.

1-2.5. Hãy kể tên những loại thước đo độ dài mà em biết. Tại sao người ta lại sản xuất ra nhiều loại thước khác nhau như vậy?

1-2.6. Hãy tìm cách đo độ dài sân trường em bằng một dụng cụ mà em có. Hãy mô tả thước đo, trình bày cách đo và tính giá trị trung bình của các kết quả đo trong tổ em.

B. 50dm.

C. 24cm.

1-2.9. Các kết quả đo độ dài trong ba bài báo cáo kết quả thực hành được ghi như sau:a) l1 = 20,1cm.b) l2 = 21 cm.c) l3 = 20,5cm.Hãy cho biết ĐCNN của thước đo dùng trong mỗi bài thực hành.

a) l1 = 20,1cm. thì ĐCNN của thước là 0,1cmb) l2 = 21 cm. thì ĐCNN của thước là 1cmc) l3 = 20,5cm. thì ĐCNN của thước là 0,5cm hoặc 0,1cm

1-2.10. Cho 1 quả bóng bàn, 2 vỏ bao diêm, 1 băng giấy cỡ 3cm x 15cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200mm, chia tới mm.Hãy dùng những dụng cụ trên để đo đường kính và chu vi quả bóng bàn.Giải

1-2.11. Để xác định chu vi của một chiếc bút chì, đường kính của một sợi chỉ:* Em làm cách nào?* Em dùng thước nào, có GHĐ và ĐCNN là bao nhiêu?* Kết quả đo của em là bao nhiêu?Giải

1-2.12*. Hãy tìm cách xác định đường kính trong của vòi máy nước hoặc ống tre, đường kính vung nồi nấu cơm của gia đình em.Giải

1-2.13*. Những người đi ôtô, xe máy … thường xem độ dài quãng đường đã đi được qua số chỉ độ dài hiện trên đồng hồ “tốc độ” của xe. Không đi ôtô, xe máy, em làm thế nào để xác định gần đúng độ quãng

Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6

Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Giải Hóa Học 9, Giải Sách Lht Lớp 7, Sách Giải Tin Học 6, Giải Sách Bài Tập More 2, Sách Giải, Giải Bài 40 Sách Bài Tập Võ Văn Nhị, Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý 8, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Life A1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 2, Sách Giải Lịch Sử 7, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sach Giai Bai Tap Luu Hang Tri Lop 9, Giải Sách Life A2-b1, Giải Unit7 Sách A2, Sách Giải Life A2-b1, Giải Bài Tập T10 Sách Life A2 B1, Sách Giải Sinh Học 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Sách Yonsei, Lời Giải Sách Business Plus 2, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Sách Solutions, Lời Giải Sách Life A2-b1, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Giải Sách Solutions 9, Giải Bài Tập Sách Life A1-a2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giải Sinh Học 9, Sách Giải Sinh Học 8, Sách Giải Sinh Học 6, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8, Giải Bài Tập Sách Life A2-b1, Giải Nghĩa Sách ê Sai, Giải Nghĩa Sách ê Phê Sô, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Toán 7, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 9, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Giải Bài Tập Trong Sách Tài Liệu Vật Lý 9, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí 7 Trang 178, Giải Unit 6 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 8, Sach Lưu Hoang Trí 10 Giải Unit 1, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp 6 Unit 7, Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 Unit 5, Sách Giải Solutions Workbook, Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Sách Solutions Grade 8, Giải Sách Tiếng Anh Life A2-b1, Chính Sách 135 Giai Đoạn 3, Lời Giải Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Trang 78, Giải Sách Solutions Grade 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 7, Hóa Học 9 Giải Bài Tập Sách Giáo Khoa, Giải Sách Third Edition Solutions, Sách Giải Think B1 Students Book, Giải Bài Tập Sách Life Trang 37, Sách Giải Le Nouveau Taxi 1, Giải Bài 1 Trang 12 Sách Life A1, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 7, Sách Giải Tiếng Anh Mai Lan Hương Lớp 87, Sách Giải Solutions Grade 9, Giai Unit 10 Sach Luu Hoang Tri 8, Giải Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí Lớp 11 Unit 1, Giải Sách Bài Tập Tiếng Anh Unit7, Sách Giải Công Nghệ Lớp 10 Bài 52, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 11, Giải Sách Tiếng Anh Solutions, Smart World 6 Sách Giải Bài Tập, Giải Sách Solutions Grade 6, Giải Sách Bài Tập Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 9, Giải Bài Tập Hóa 8 Sách Giáo Khoa, Sách Giải Market Leader, Lời Giải Sách Life A2-b1 ( B1 Unit 9), Giai Sạch Lưu Hoang Tri Lớp 6 Trang 54,55,56, Giai Sach Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6 Unit 7, Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 7 Unit 4, Giải Unit 9 Sách Bài Tập Lưu Hoằng Trí 6, Sách Giải Lưu Hoằng Trí Lớp 8 Unit 3, Giải Bài 4 5 Trang 12 Sách Life A2 B1, Sách Giải Solution Grade 8,

Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Bài Tập Sách Lưu Hoằng Trí Lớp 6 (sách Mới) Unit 7, Em Thuong Doc Nhung Loai Sach Gi. Hay Giai Thich Vi Sao Em Thich Doc Sach Do, Dàn Bài Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Em Thường Đọc Những Sách Gì Hãy Giải Thích Tại Sao Em Thích Đọc Sách Đó, Dàn Bài Em Thường Đọc Sách Gì Hãy Giải Thích Vì Sao Em Thích Đọc Loại Sách ấy, Sách Giải Hóa Học 9, Giải Sách Lht Lớp 7, Sách Giải Tin Học 6, Giải Sách Bài Tập More 2, Sách Giải, Giải Bài 40 Sách Bài Tập Võ Văn Nhị, Giải Bài Tập Sách Bài Tập Vật Lý 8, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 6, Giải Bài 2 Sách Bài Tập Vật Lý 9, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 7, Bài Giải Sách Bài Tập Vật Lý 8, Sách Giải Lưu Hoằng Trí 9, Sách Giải Life A1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 1, Sách Giải Mã Bí ẩn Phái Đẹp 2, Sách Giải Lịch Sử 7, Giải Sách Luu Hoang Tri 7, Sach Giai Bai Tap Luu Hang Tri Lop 9, Giải Sách Life A2-b1, Giải Unit7 Sách A2, Sách Giải Life A2-b1, Giải Bài Tập T10 Sách Life A2 B1, Sách Giải Sinh Học 7, Giải Sách Bài Tập Toán 8 Tập 2, Giải Bài Tập Sách Yonsei, Lời Giải Sách Business Plus 2, Giải Sách Lưu Hoàng Trí Lớp Sáu, Giải Sách Solutions, Lời Giải Sách Life A2-b1, Bài Giải Sách Mai Lan Hương Lớp 8, Giải Sách Solutions 9, Giải Bài Tập Sách Life A1-a2, Sách Giải Toán Lớp 5, Giải Sách Lưu Hoằng Trí 8, Sách Giải Tiếng Anh Lớp 7, Sách Giải Sinh Học 9, Sách Giải Sinh Học 8, Sách Giải Sinh Học 6, Giải Sách Bài Tập âm Nhạc 8,

Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Bài 28

Chi tiết phần trả lời câu hỏi và giải bài tập SGK cũng như giải bài tập nâng cao thuộc bài 28-29: Sự sôi thuộc chương trìnhVật lý lớp 6 được cụ thể hóa như sau:

I-HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI CÁC CÂU HỎI SGK

Câu 1. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy xuất hiện các bọt khí ở đáy bình?Hướng dẫn trả lời:

Khoảng từ nhiệt độ: 40°c – 62°c.

Hướng dẫn trả lời:

Câu 2. Ở nhiệt độ nào bắt đầu thấy các bọt khí tách khỏi đáy bình và đi lên mặt nước?

Hướng dẫn trả lời:

Khoảng từ nhiệt độ: 63°c – 85°c.

Câu 3. Ớ nhiệt độ nào xảy ra hiện tượng các bọt khí nổi lên tới mặt nước, vỡ tung ra và hơi nước bay lên nhiều (nước sôi)?

Khoảng từ nhiệt độ: 85°c – 100°c.

Câu 4. Trong khi nước đang sôi, nhiệt độ của nước có tăng không?

-A! Nước sôi rồi, tắt lửa đi thôi!

An ngắt lời Bình:

-Nước sôi rồi, nhưng cứ đun thêm ít nữa cho nó nóng già hơn.

Bình khẳng định:

-Nước đã sôi, thì dù có đun mãi, nước cũng không nóng hơn lên đâu!

An cãi lại:

Vô lí! Mình vẫn tiếp tục đun thì nước phải vẫn tiếp tục nóng lên chứ!

Trong cuộc tranh luận của Bình và An thì Bình đúng.

Vì trong quá trình nước sôi nhiệt độ của nước không thay đổi.

Câu 6. Chọn từ thích hợp trong khung điền vào chổ trông trong các câu sau đây:

a). Nước sôi ở nhiệt độ (1)… Nhiệt độ này gọi là (2)… của nước.

b). Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước (3)…

c). Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suôt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các (4)… vừa bay hơi trên (5)…

a). (1) 100°C; (2) nhiệt độ sôi

b). (3) không thay đổi

c). (4) bọt khí; (5) mặt thoáng

Câu 7. Tại sao người ta chọn nhiệt độ của hơi nước đang sôi đế làm một mốc chia nhiệt độ?

Câu 8. Tại sao để đo nhiệt độ của hơi nước sôi, người ta phải dùng nhiệt kế thủy ngân, mà không đùng nhiệt kế rượu?

Câu 9. Hình 29.1 vẽ đường biểu diễn sự thay đối nhiệt độ của nước khi được đun nóng. Các đoạn AB và BC của đường biểu diền ứng với những quá trình nào?

Trên đoạn BC ứng với quá trình sôi của nước.

II-ĐỀ VÀ LỜI GIẢI BÀI TẬP NÂNG CAO

Câu 1. Có thể làm nước sôi ở nhiệt độ lớn hơn 100°c được không?

Giải:

Được. Bằng cách đun nước trong nồi kín (nồi áp suất). Càng đun, áp suất hơi trong nồi càng lớn và nhiệt độ sôi cũng tăng.

Câu 2. Vì sao nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C và nhiệt kế rượu lại không thể đo được nhiệt độ trên 80°C. Biết nhiệt độ sôi của rượu là 80°c và nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39 o C.

Giải:

*Nhiệt kế thủy ngân không thể đo được nhiệt độ thấp hơn -40°C do thủy ngân bắt đầu hóa thế rắn ở khoảng -39°C nên ở nhiệt độ thấp hơn -40°C nó biến thành thế rắn.

*Nhiệt kế rượu không thể đo được nhiệt độ lớn hơn 80°C do rượu bắt đầu sôi ở khoảng 78°C nên ở nhiệt độ lớn hơn 80°C nó đã bay hơi.

Câu 3. Một học sinh làm thí nghiệm và thu được bảng kết quả theo dõi sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của 1 chất lỏng được đun nóng liên tục.

a). Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian.

b). Có hiện tượng gì xảy ra từ phút thứ 12 đến phút thứ 16

c). Chất lỏng này có phải là nước không? Tại sao?

c). Chất lỏng này không phải là nước vì nhiệt độ sôi của nước là 100°C chất lỏng này là rượu vì rượu sôi ở 80°C.

Giải Vbt Vật Lý Lớp 6

Giải bài tập môn Vật lý 6

Giải VBT Vật lý lớp 6 – Bài 14: Mặt phẳng nghiêng là tài liệu tham khảo môn Vật lý 6 hay dành cho các em học sinh, giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trên lớp, từ đó hoàn thành tốt mục tiêu học tập của mình.

Giải VBT Vật lý lớp 6: Mặt phẳng nghiêng

A. Học theo SGK

1. Thí nghiệm

Câu C1 trang 49 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Bảng 14.1. KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

Câu C2 trang 49 VBT Vật Lí 6: Em đã làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng trong khi làm thí nghiệm bằng cách:

Lời giải:

– Giảm độ cao đầu của mặt phẳng nghiêng.

– Tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

– Giảm độ cao đầu mặt phẳng nghiêng đổng thời tăng độ dài của mặt phẳng nghiêng.

2. Rút ra kết luận

Dùng tấm ván làm mặt phẳng nghiêng có tác dụng làm giảm lực kéo vật lên.

Muốn làm giảm lực kéo vật thì phải làm giảm độ nghiêng của tấm ván.

3. Vận dụng

Câu C3 trang 49 VBT Vật Lí 6: Ví dụ về sử dụng mặt phẳng nghiêng:

Lời giải:

Dùng mặt phẳng nghiêng để đẩy xe máy lên thềm nhà cao.

Dùng mặt phẳng nghiêng để đưa các thùng hàng lên xe tải.

Câu C4 trang 49 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn vì: Dốc càng thoai thoải tức là độ nghiêng càng ít, thì lực nâng người khi đi càng nhỏ (tức là càng đỡ mệt hơn).

Câu C5 trang 49-50 VBT Vật Lí 6: Lời giải:

Nếu sử dụng một tấm ván dài hơn thì chú Bình phải dùng lực F < 500N để đưa thùng phuy nặng 2000N từ mặt đất lên xe ôtô.

Vì: Lúc đầu dùng tấm ván ngắn với lực 500N chú Bình đã đưa được vật lên xe. Nay dùng tấm ván dài hơn nên độ dốc ít hơn độ dốc lúc đầu, do đó lực đẩy vật bây giờ phải nhỏ hơn lực đẩy lúc đầu.

– Dùng mặt phẳng nghiêng ta có thể kéo (đẩy) vật lên với lực nhỏ hơn trọng lượng của vật, tuy nhiên phải kéo vật đi trên đoạn đường dài hơn.

– Mặt phẳng càng nghiêng ít, thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng đó càng nhỏ. (cho ta lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bay nhiều lần về đường đi và ngược lại)

B. Giải bài tập

1. Bài tập trong SBT

Bài 14.1 trang 50 VBT Vật Lí 6: Cách nào trong các cách sau đây không làm giảm được độ nghiêng của một mặt phẳng nghiêng?

A. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

B. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

C. Giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

D. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời giảm chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

Lời giải:

Chọn B.

Vì giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng không làm giảm được độ nghiêng của mặt phẳng còn các phương án A, C, D đều làm giảm độ nghiêng của mặt phẳng nên đáp án B là đúng.

Bài 14.2 trang 50 VBT Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

Lời giải:

a) Dùng mặt phẳng nghiêng có thể kéo vật lên với một lực nhỏ hơn trọng lượng của vật.

b) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng ít thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

c) Mặt phẳng nghiêng càng dốc đứng thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng.

Bài 14.3 trang 51 VBT Vật Lí 6: Khi đạp xe lên dốc cậu bé trong hình 14.1 không đi thẳng dốc mà lại đi ngoằn ngoèo từ mép đường bên này chéo sang mép đường bên kia vì:

Lời giải:

Cậu bé đi như vậy là đi theo đường ít nghiêng hơn, nên đỡ tốn lực nâng người lên hơn.

2. Bài tập tương tự

Bài 14a trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Cách nào sau đây không làm tăng được độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng.

A. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng.

B. Tăng chiều dài mặt phẳng nghiêng.

C. Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

D. Giảm chiều dài mặt phẳng nghiêng và đồng thời tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng.

Lời giải:

Chọn C.

Tăng chiều cao kê mặt phẳng nghiêng thì sẽ làm cho độ nghiêng của mặt phẳng nghiêng tăng lên chứ không giảm đi được.

Bài 14b trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Chọn từ thích hợp trong dấu ngoặc để điền vào chỗ trống của các câu sau:

Lời giải:

a) Mặt phẳng nghiêng càng nghiêng nhiều thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng tăng.

b) Mặt phẳng nghiêng càng dốc thoai thoải thì lực cần để kéo vật trên mặt phẳng nghiêng càng giảm.

Bài 14c trang 51 Vở bài tập Vật Lí 6: Tại sao người ta thường kê một tấm ván nghiêng để đưa xe máy từ lòng đường lên vỉ hè (hoặc đưa nhũng thùng hàng nặng từ sân lên thềm nhà)?

Lời giải:

Khi kê tấm ván nghiêng ta tạo ra mặt phẳng nghiêng do đó ta có thể đưa xe máy từ lòng đường lên vỉ hè với lực kéo nhỏ hơn trọng lượng của xe nhiều lần.