Xem Nhiều 12/2022 #️ Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ / 2023 # Top 15 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ / 2023 # Top 15 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Giải bài tập SGK Toán 8 Tập 2 trang 12, 13,14 giúp các em học sinh lớp 8 xem gợi ý giải các bài tập của Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.

Đang xem: Lời giải hay toán 8 bài 3

Thông qua đó, các em sẽ biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 3 Chương 3 trong sách giáo khoa Toán 8 Tập 2.

Giải bài tập Toán 8 tập 2 Bài 3 Chương III: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Giải bài tập toán 8 trang 12, 13 tập 2 Giải bài tập toán 8 trang 13, 14 tập 2: Luyện tập

Lý thuyết bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

– Để giải các phương trình đưa được về ax + b = 0 ta thường biến đổi phương trình như sau:

+ Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu.

+ Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc và chuyển vế các hạng tử để đưa phương trình về dạng ax + b=0 hoặc ax=-b.

+ Tìm x

Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng ax + b= 0 có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số a= 0 nếu:

+) 0x = -b thì phương trình vô nghiệm

.

+) 0x = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x hay vô số nghiệm:

.

Giải bài tập toán 8 trang 12, 13 tập 2

Bài 10 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 2)

Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:

a. 3x – 6 + x = 9 – x

b. 2t – 3 + 5t = 4t + 12

Xem gợi ý đáp án

a) Lỗi sai: Khi chuyển vế hạng tử -x từ vế phải sang vế trái và hạng tử -6 từ vế trái sang vế phải không đổi dấu của hạng tử đó.

Sửa lại:

3x – 6 + x = 9 – x

⇔ 3x + x + x = 9 + 6

⇔ 5x = 15

⇔ x = 3.

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3.

b) Lỗi sai: Khi chuyển vế hạng từ -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.

Sửa lại:

2t – 3 + 5t = 4t + 12

⇔ 2t + 5t – 4t = 12 + 3

⇔ 3t = 15

⇔ t = 5.

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5.

Bài 11 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

Giải các phương trình:

a) 3x – 2 = 2x – 3

c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)

e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

f)

Xem gợi ý đáp án

a) 3x – 2 = 2x – 3

⇔ 3x – 2x = -3 + 2

⇔ x = -1.

Vậy phương trình có nghiệm x = -1.

b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

⇔ -4u + 6u – u – 3u = 27 – 3 – 24

⇔ -2u = 0

⇔ u = 0.

Vậy phương trình có nghiệm u = 0.

c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)

⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x

⇔ -x + 8x = 12 – 5 – 6

⇔ 7x = 1

Vậy phương trình có nghiệm 

d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

⇔ -6.1,5 + (-6).(-2x) = 3.(-15) + 3.2x

⇔ -9 + 12x = -45 + 6x

⇔ 12x – 6x = -45 + 9

⇔ 6x = -36

⇔ x = -6.

Vậy phương trình có nghiệm x = -6.

e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

⇔ 0,1 – 2.0,5t + 2.0,1 = 2t – 2.2,5 – 0,7

⇔ 0,1 – t + 0,2 = 2t – 5 – 0,7

⇔ 0,1 + 0,2 + 5 + 0,7 = 2t + t

⇔ 6 = 3t

⇔ t = 2.

Vậy phương trình có nghiệm t = 2.

f) 

⇔ x = 5

Vậy phương trình có nghiệm x = 5. 

Bài 12 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

Giải các phương trình:

a)

c)

b)

d)

Xem gợi ý đáp án a)

⇔ 2(5x – 2) = 3(5 – 3x)

⇔ 10x – 4 = 15 – 9x

⇔ 10x + 9x = 15 + 4

⇔ 19x = 19

⇔ x = 1

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.

b)

⇔ 30x + 9 = 36 + 24 + 32x

⇔ 30x – 32x = 60 – 9

⇔ -2x = 51

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -25,5.

c)

⇔ 95x + 6x = 96 + 5

⇔ 101x = 101

⇔ x = 1

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.

d)

⇔ 3(2 – 6x)= – (5x-6)

⇔ 6 – 18x = -5x + 6

⇔ -18x + 5x = 6-6

⇔ -13x = 0

⇔ x = 0

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

Bài 13 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

Bạn Hòa giải phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như trên hình 2. Theo em, bạn Hòa giải đúng hay sai?

Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?

Xem gợi ý đáp án

Bạn Hoà đã giải sai.

Không thể chia hai vế của phương trình đã cho với x để được phương trình x + 2 = x + 3 (vì ta chưa biết x có khác 0 hay không)

Lời giải đúng:

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0.

Giải bài tập toán 8 trang 13, 14 tập 2: Luyện tập

Bài 14 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

Số nào trong ba số -1, 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau?

Xem gợi ý đáp án

+ Xét phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

Tại x = -1 có: VT = x2 + 5x + 6 = (-1)2 + 5.(-1) + 6 = 2 ≠0

⇒ -1 không phải nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

Tại x = 2 có: VT = x2 + 5x + 6 = 22 + 5.2 + 6 = 20 ≠0

⇒ 2 không phải nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

Tại x = -3 có: VT = x2 + 5x + 6 = (-3)2 + 5.(-3) + 6 = 0

⇒ -3 là nghiệm đúng của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

*) Xét

– Thay x=-1 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

Vậy x=-1 là nghiệm của phương trình (3)

– Thay x=2 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

Vậy x=2 không là nghiệm của phương trình (3).

– Thay x=-3 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

Vậy x=-3 không là nghiệm của phương trình (3).

(Với VT là vế trái, VP là vế phải)

Bài 15 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành.

Xem gợi ý đáp án

Giả sử ô tô gặp xe máy tại C như trên hình.

Ô tô đi với vận tốc 48km/h ⇒ Quãng đường AC bằng: 48.x (km) (1)

Vì xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian xe máy đi từ A đến C bằng: x + 1 (h)

Xe máy đi với vận tốc 32km/h ⇒ Quãng đường AC bằng: 32(x + 1) (km) (2)

Từ (1) và (2) ta có phương trình: 48x = 32(x + 1).

Vậy phương trình là: 48x = 32(x + 1).

Bài 16 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam).

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 3: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ / 2023

Sách giải toán 8 Bài 3: Những hằng đẳng thức đáng nhớ giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 9: Với a và b là hai số bất kì, thức hiện phép tính (a + b)(a + b).

Lời giải

(a + b)(a + b) = a(a + b) + b(a + b)

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 9: Phát biểu hằng đẳng thức (1) bằng lời.

Lời giải

Bình phương của tổng hai biểu thức bằng tổng của bình phương biểu thức thứ nhất, bình phương biểu thức thứ hai và hai lần tích hai biểu thức đó

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 10: Tính [a + (-b)]2 (với a, b là các số tùy ý).

Lời giải

Áp dụng hằng đẳng thức (1) ta có:

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 10: Phát biểu hằng đẳng thức (2) bằng lời.

Lời giải

Bình phương của hiệu hai biểu thức bằng tổng của bình phương biểu thức thứ nhất và bình phương biểu thức thứ hai, sau đó trừ đi hai lần tích hai biểu thức đó

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 10: Thực hiện phép tính (a + b)(a – b) (với a, b là các số tùy ý).

Lời giải

(a + b)(a – b) = a(a – b) + b(a – b)

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 10: Phát biểu hằng đẳng thức (3) bằng lời.

Lời giải

Hiệu của bình phương hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức và hiệu hai biểu thức.

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 3 trang 11: Ai đúng, ai sai ?

Thọ viết:

Hương nêu nhận xét: Thọ viết sai, Đức viết đúng.

Sơn nói: Qua ví dụ trên mình rút ra được một hằng đẳng thức rất đẹp !

Hãy nêu ý kiến của em. Sơn rút ra được hằng đẳng thức nào ?

Lời giải

– Đức và Thọ đều viết đúng;

Hương nhận xét sai;

– Sơn rút ra được hằng đẳng thức là: (x – 5) 2 = (5 – x) 2

Bài 16 (trang 11 SGK Toán 8 Tập 1): Viết các biểu thức sau đây dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:

Lời giải:

= (x + 1) 2 (Áp dụng hằng đẳng thức (1) với A = x và B = 1)

= (3x + y) 2 (Áp dụng hằng đẳng thức (1) với A = 3x và B = y)

= (5a – 2b) 2 (Áp dụng hằng đẳng thức (2) với A = 5a và B = 2b)

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Bài 17 (trang 11 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng minh rằng: (10a + 5)2 = 100a . a(a + 1) + 25

Từ đó em hãy nêu cách tính nhẩm bình phương của một số tự nhiên có tận cùng bằng chữ số 5.

Lời giải:

Ta có:

= 100a 2 + 100a + 25

= 100a(a + 1) + 25

Đặt A = a.(a + 1). Khi đó ta có:

Áp dụng:

25 2 = 625 (Vì 2.3 = 6)

35 2 = 1225 (Vì 3.4 = 12)

65 2 = 4225 (Vì 6.7 = 42)

75 2 = 5625 (Vì 7.8 = 56)

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Bài 18 (trang 11 SGK Toán 8 Tập 1): Hãy tìm cách giúp bạn An khôi phục lại những hằng đẵng thức bị mực làm nhòe đi một số chỗ:

Hãy nêu một đề bài tương tự.

Lời giải:

a) Dễ dàng nhận thấy đây là hằng đẳng thức (1) với

A = x ;

2.AB = 6xy ⇒ B = 3y.

Vậy ta có hằng đẳng thức:

b) Nhận thấy đây là hằng đẳng thức (2) với :

2.AB = 10xy = 2.x.5y ⇒ A = x.

c) Đề bài tương tự:

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Bài 19 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 1): Đố. Tính diện tích phần hình còn lại mà không cần đo.

Lời giải:

Diện tích của miếng tôn ban đầu là (a + b) 2.

Diện tích của miếng tôn phải cắt là : (a – b) 2.

Phần diện tích còn lại (a + b) 2 – (a – b) 2.

= 4ab

= [(a + b) + (a – b)].[(a + b) – (a – b)] (Áp dụng hằng đẳng thức (3))

= 2a.2b

= 4ab.

Vậy phần diện tích hình còn lại là 4ab và không phụ thuộc vào vị trí cắt.

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Bài 20 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 1): Nhận xét sự đúng, sai của kết quả sau :

Lời giải:

Kết quả trên sai.

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Bài 21 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 1): Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:

b) (2x + 3y) 2 + 2.(2x + 3y) + 1.

Hãy tìm một đề bài tương tự.

Lời giải:

= (3x) 2 – 2.3x.1 + 12

= (3x – 1) 2 (Áp dụng hằng đẳng thức (2) với A = 3x; B = 1)

b) (2x + 3y) 2 + 2.(2x + 3y) + 1

= (2x + 3y) 2 + 2.(2x + 3y).1 + 12

= [(2x + 3y) +1] 2 (Áp dụng hằng đẳng thức (1) với A = 2x + 3y ; B = 1)

c) Đề bài tương tự:

Viết các đa thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc hiệu :

(2a + b) 2 – 4.(2a + b) + 4.

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Bài 22 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 1): Tính nhanh:

a) 101 2 ; b) 199 2 ; c) 47.53

Lời giải:

c) 47.53 = (50 – 3)(50 + 3) = 50 2 – 3 2 = 2500 – 9 = 2491.

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Bài 23 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng minh rằng:

Áp dụng:

a) Tính (a – b) 2, biết a + b = 7 và a.b = 12.

b) Tính (a + b) 2, biết a – b = 20 và a.b = 3.

Lời giải:

Ta có:

+ Chứng minh (a – b) 2 = (a + b) 2 – 4ab

Ta có:

= (a – b) 2 = VT (đpcm)

+ Áp dụng, tính:

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Bài 24 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 1): Tính giá trị của biểu thức 49x2 – 70x + 25 trong mỗi trường hợp sau:

Lời giải:

A = 49x 2 – 70x + 25

= (7x) 2 – 2.7x.5 + 52

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Bài 25 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 1): Tính:

Lời giải:

Các bài giải Toán 8 Bài 3 khác

Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3, 4, 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ / 2023

Sách Giải Sách Bài Tập Toán 8 Bài 3, 4, 5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ giúp bạn giải các bài tập trong sách bài tập toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Bài 11 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tính:

b. (x – 3y)(x + 3y)

Lời giải:

Bài 12 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tính:

Lời giải:

b. (3 – y) 2 = 9 – 6y + y2

Bài 13 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương một tổng:

Lời giải:

Bài 14 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn biểu thức:

Lời giải:

Bài 15 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Biết số tự nhiên a chia cho 5 dư 4. Chứng minh rằng a2 chia cho 5 dư 1.

Lời giải:

Số tự nhiên a chia cho 5 dư 4, ta có: a = 5k + 4 (k ∈N)

= 25k 2 + 40k + 15 + 1

Ta có: 5(5k 2 + 8k + 3) ⋮ 5

Vậy a 2 = (5k + 4) 2 chia cho 5 dư 1.

Bài 16 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tính giá trị của biểu thức sau:

Lời giải:

Thay x = 87, y = 13, ta được:

= (87 + 13)(87 – 13)

= 100.74 = 7400

Bài 17 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh rằng:

Lời giải:

a. Biến đổi vế trái ta có:

Vế trái bằng vế phải nên đẳng thức được chứng minh.

b. Biến đổi vế trái ta có:

Vế phải bằng vế trái nên đẳng thức được chứng minh.

c. Biến đổi vế trái ta có:

Vế phải bằng vế trái nên đẳng thức được chứng minh.

Bài 18 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng tỏ rằng:

b. 4x – x 2 – 5 < 0 với mọi x

Vì (x – 2) 2 ≥ 0 với mọi x nên -(x – 2) 2 ≤ 0 với mọi x.

Suy ra: -(x – 2) 2 -1 ≤ 0 với mọi x

Vậy 4x – x 2 – 5 < 0 với mọi x.

Bài 19 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tìm giá trị nhỏ nhất của các đa thức:

Lời giải:

Suy ra: P = 4 là giá trị bé nhất ⇒ (x – 1) 2 = 0 ⇒ x = 1

Vậy P = 4 là giá trị bé nhất của đa thức khi x = 1.

= 2[(x – 2/3 ) – 9/4 ] = 2(x – 2/3 ) 2 – 9/2

Vì (x – 2/3 )2 ≥ 0 nên 2(x – 2/3 ) 2 ≥ 0 ⇒ 2(x – 2/3 )2 – 9/2 ≥ – 9/2

Suy ra: Q = – 9/2 là giá trị nhỏ nhất ⇒ (x – 2/3 ) 2 = 0 ⇒ x = 2/3

Vậy Q = – 9/2 là giá trị nhỏ nhất của đa thức khi x = 2/3 .

⇒ M = 3/4 là giá trị nhỏ nhất khi (y + 3) 2 =0

⇒ y = -3 và (x – 1/2 ) 2 = 0 ⇒ x = 1/2

Vậy M = 3/4 là giá trị nhỏ nhất tại y = -3 và x = 1/2

Bài 20 trang 7 SBT Toán 8 Tập 1: Tìm giá trị lớn nhất của đa thức:

c. N = 2x – 2x 2 – 5

Lời giải:

a. Ta có: A = 4x – x 2 + 3

Vì (x – 2) 2 ≥ 0 nên A = 7 – (x – 2) 2 ≤ 7

Vậy giá trị của A lớn nhất là 7 tại x = 2

b. Ta có: B = x – x 2

= 1/4 – (x 2 – 2.x. 1/2 + 1/4 )

Vì (x – 1/2 ) 2 ≥ 0 nên B = 1/4 – (x – 1/2 ) 2 ≤ 1/4

Vậy giá trị lớn nhất của B là 1/4 tại x = 1/2 .

c. Ta có: N = 2x – 2x 2 – 5

= – 2(x 2 – 2.x. 1/2 + 1/4 + 9/4 )

= – 2(x – 1/2 ) 2 – 9/2

Vì (x – 1/2 ) 2 ≥ 0 nên – 2(x – 1/2 ) 2 ≤ 0

Suy ra: N = – 2(x – 1/2 ) 2 – 9/2 ≤ – 9/2

Vậy giá trị lớn nhất của biểu thức N là – 9/2 tại x = 1/2 .

Bài 3.1 trang 8 SBT Toán 8 Tập 1: Cho x2 + y2 = 26 và xy = 5, giá trị của (x-y)2 là:

A. 4

B. 16

C. 21

D. 36

Lời giải:

Chọn B

Bài 3.2 trang 8 SBT Toán 8 Tập 1: Kết quả của tích (a2 + 2a + 4)(a − 2) là:

Lời giải:

Bài 3.3 trang 8 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gon các biểu thức:

a) P = (5x − 1) + 2(1 − 5x)(4 + 5x) + (5x+4) 2

Lời giải:

a. P = (5x − 1) + 2(1 − 5x)(4 + 5x) + (5x + 4) 2

= 5x – 1 + 8 + 10x – 40x – 50x 2 + 25x 2 + 40x + 16

Bài 3.4 trang 8 SBT Toán 8 Tập 1: Rút gọn biểu thức:

Lời giải:

Bài 3.5 trang 8 SBT Toán 8 Tập 1: Chứng minh hằng đẳng thức:

Lời giải:

Biến đổi vế trái:

Sách Giải Bài Tập Toán Lớp 8 Bài 5: Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ (Tiếp) / 2023

Sách giải toán 8 Bài 5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ (tiếp) giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa toán, học tốt toán 8 sẽ giúp bạn rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và hợp logic, hình thành khả năng vận dụng kết thức toán học vào đời sống và vào các môn học khác:

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 14: Tính (a + b)(a2 – ab + b2) (với a, b là hai số tùy ý).

Lời giải

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 15: Phát biểu hằng đẳng thức (6) bằng lời.

Lời giải

Tổng của lập phương hai biểu thức bằng tích của tổng hai biểu thức và bình phương thiếu của hiệu hai biểu thức đó

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 15: Tính (a – b)(a2 + ab + b2 ) (với a, b là hai số tùy ý).

Lời giải

Trả lời câu hỏi Toán 8 Tập 1 Bài 5 trang 15: Phát biểu hằng đẳng thức (7) bằng lời.

Lời giải

Hiệu của lập phương hai biểu thức bằng tích của hiệu hai biểu thức và bình phương thiếu của tổng hai biểu thức đó

Bài 30 (trang 16 SGK Toán 8 Tập 1): Rút gọn các biểu thức sau:

Lời giải:

= -27

Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

Bài 31 (trang 16 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng minh rằng:

Áp dụng: Tính a 3 + b 3, biết a.b = 6 và a + b = -5

Lời giải:

a) Biến đổi vế phải ta được:

b) Biến đổi vế phải ta được:

(a – b) 3 + 3ab(a – b)

– Áp dụng: Với ab = 6, a + b = -5, ta được:

Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

Bài 32 (trang 16 SGK Toán 8 Tập 1): Điền các đơn thức thích hợp vào ô trống:

Lời giải:

a) Ta có thể nhận thấy đây là hằng đẳng thức (6).

= (3x + y)[(3x) 2 – 3x.y + y2] (Áp dụng HĐT (6) với A = 3x, B = y)

= (3x + y)(9x 2 – 3xy + y2)

Vậy ta cần điền :

b) Ta có thể nhận thấy đây là hằng đẳng thức (7)

= (2x – 5).[(2x) 2 + (2x).5 + 5 2] (Áp dụng HĐT (7) với A = 2x, B = 5)

= (2x – 5).(4x 2 + 10x + 25)

Vậy ta cần điền :

Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

Bài 33 (trang 16 SGK Toán 8 Tập 1): Tính

Lời giải:

= 5 2 – 2.5.3x + (3x) 2 (Áp dụng HĐT (2))

Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

Bài 34 (trang 17 SGK Toán 8 Tập 1): Rút gọn các biểu thức sau:

Lời giải:

= [(a + b) – (a – b)].[(a + b) + (a – b)]

(Áp dụng HĐT (3) với A = a + b; B = a – b)

= 2b.2a

= 4ab

= [(x + y + z) – (x + y)] 2 (Áp dụng HĐT (2) với A = x + y + z ; B = x + y)

Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

Bài 35 (trang 17 SGK Toán 8 Tập 1): Tính nhanh:

Lời giải:

= 10000

= 2500

Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

Bài 36 (trang 17 SGK Toán 8 Tập 1): Tính giá trị của biểu thức:

a) x 2 + 4x + 4 tại x = 98.

Lời giải:

Tại x = 98, giá trị biểu thức bằng (98 + 2) 2 = 100 2 = 10000

Tại x = 99, giá trị biểu thức bằng (99 + 1) 3 = 100 3 = 1000000

Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

Bài 37 (trang 17 SGK Toán 8 Tập 1): Dùng bút chì nối các biểu thức sao cho chúng tạo thành hai vế của một hằng đẳng thức (theo mẫu):

Lời giải:

Kết quả:

Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

Bài 38 (trang 18 SGK Toán 8 Tập 1): Chứng minh các đẳng thức sau:

Lời giải:

a) Sử dụng tính chất hai số đối nhau:

Các bài giải Toán 8 Bài 5 khác

Bạn đang xem bài viết Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!