Xem Nhiều 5/2022 # Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ # Top Trend

Xem 18,414

Cập nhật thông tin chi tiết về Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ mới nhất ngày 20/05/2022 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 18,414 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng & Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9
  • Tải Về Bài Giảng Và Lời Giải Chi Tiết Tiếng Anh 9 Sách Miễn Phí Pdf • Thư Viện Sách Hướng Dẫn
  • Đáp Án Giải Bài Tập Sgk Unit 4 Lớp 9 Môn Anh
  • Ôn Tập Hình Học Lớp 8 Học Kỳ Ii
  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Chuỗi Phản Ứng Hóa Hữu Cơ 11 Có Đáp Án
  • Giải bài tập SGK Toán 8 Tập 2 trang 12, 13,14 giúp các em học sinh lớp 8 xem gợi ý giải các bài tập của Bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.

    Đang xem: Lời giải hay toán 8 bài 3

    Thông qua đó, các em sẽ biết cách giải toàn bộ các bài tập của bài 3 Chương 3 trong sách giáo khoa Toán 8 Tập 2.

    Giải bài tập Toán 8 tập 2 Bài 3 Chương III: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    Giải bài tập toán 8 trang 12, 13 tập 2 Giải bài tập toán 8 trang 13, 14 tập 2: Luyện tập

    Lý thuyết bài 3: Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

    – Để giải các phương trình đưa được về ax + b = 0 ta thường biến đổi phương trình như sau:

    + Quy đồng mẫu hai vế và khử mẫu.

    + Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc và chuyển vế các hạng tử để đưa phương trình về dạng ax + b=0 hoặc ax=-b.

    + Tìm x

    Chú ý: Quá trình biến đổi phương trình về dạng ax + b= 0 có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số a= 0 nếu:

    +) 0x = -b thì phương trình vô nghiệm

    .

    +) 0x = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x hay vô số nghiệm:

    .

    Giải bài tập toán 8 trang 12, 13 tập 2

    Bài 10 (trang 12 SGK Toán 8 Tập 2)

    Tìm chỗ sai và sửa lại các bài giải sau cho đúng:

    a. 3x – 6 + x = 9 – x

    b. 2t – 3 + 5t = 4t + 12

    Xem gợi ý đáp án

    a) Lỗi sai: Khi chuyển vế hạng tử -x từ vế phải sang vế trái và hạng tử -6 từ vế trái sang vế phải không đổi dấu của hạng tử đó.

    Sửa lại:

    3x – 6 + x = 9 – x

    ⇔ 3x + x + x = 9 + 6

    ⇔ 5x = 15

    ⇔ x = 3.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 3.

    b) Lỗi sai: Khi chuyển vế hạng từ -3 từ vế trái sang vế phải mà không đổi dấu.

    Sửa lại:

    2t – 3 + 5t = 4t + 12

    ⇔ 2t + 5t – 4t = 12 + 3

    ⇔ 3t = 15

    ⇔ t = 5.

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất t = 5.

    Bài 11 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Giải các phương trình:

    a) 3x – 2 = 2x – 3

    c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)

    e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

    b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

    d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

    f)

    Xem gợi ý đáp án

    a) 3x – 2 = 2x – 3

    ⇔ 3x – 2x = -3 + 2

    ⇔ x = -1.

    Vậy phương trình có nghiệm x = -1.

    b) 3 – 4u + 24 + 6u = u + 27 + 3u

    ⇔ -4u + 6u – u – 3u = 27 – 3 – 24

    ⇔ -2u = 0

    ⇔ u = 0.

    Vậy phương trình có nghiệm u = 0.

    c) 5 – (x – 6) = 4.(3 – 2x)

    ⇔ 5 – x + 6 = 12 – 8x

    ⇔ -x + 8x = 12 – 5 – 6

    ⇔ 7x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm 

    d) -6(1,5 – 2x) = 3(-15 + 2x)

    ⇔ -6.1,5 + (-6).(-2x) = 3.(-15) + 3.2x

    ⇔ -9 + 12x = -45 + 6x

    ⇔ 12x – 6x = -45 + 9

    ⇔ 6x = -36

    ⇔ x = -6.

    Vậy phương trình có nghiệm x = -6.

    e) 0,1 – 2(0,5t – 0,1) = 2(t – 2,5) – 0,7

    ⇔ 0,1 – 2.0,5t + 2.0,1 = 2t – 2.2,5 – 0,7

    ⇔ 0,1 – t + 0,2 = 2t – 5 – 0,7

    ⇔ 0,1 + 0,2 + 5 + 0,7 = 2t + t

    ⇔ 6 = 3t

    ⇔ t = 2.

    Vậy phương trình có nghiệm t = 2.

    f) 

    ⇔ x = 5

    Vậy phương trình có nghiệm x = 5. 

    Bài 12 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Giải các phương trình:

    a)

    c)

    b)

    d)

    Xem gợi ý đáp án

    a)

    ⇔ 2(5x – 2) = 3(5 – 3x)

    ⇔ 10x – 4 = 15 – 9x

    ⇔ 10x + 9x = 15 + 4

    ⇔ 19x = 19

    ⇔ x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.

    b)

    ⇔ 30x + 9 = 36 + 24 + 32x

    ⇔ 30x – 32x = 60 – 9

    ⇔ -2x = 51

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = -25,5.

    c)

    ⇔ 95x + 6x = 96 + 5

    ⇔ 101x = 101

    ⇔ x = 1

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.

    d)

    ⇔ 3(2 – 6x)= – (5x-6)

    ⇔ 6 – 18x = -5x + 6

    ⇔ -18x + 5x = 6-6

    ⇔ -13x = 0

    ⇔ x = 0

    Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 0.

    Bài 13 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Bạn Hòa giải phương trình x(x + 2) = x(x + 3) như trên hình 2. Theo em, bạn Hòa giải đúng hay sai?

    Em sẽ giải phương trình đó như thế nào?

    Xem gợi ý đáp án

    Bạn Hoà đã giải sai.

    Không thể chia hai vế của phương trình đã cho với x để được phương trình x + 2 = x + 3 (vì ta chưa biết x có khác 0 hay không)

    Lời giải đúng:

    Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = 0.

    Giải bài tập toán 8 trang 13, 14 tập 2: Luyện tập

    Bài 14 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Số nào trong ba số -1, 2 và -3 nghiệm đúng mỗi phương trình sau?

    Xem gợi ý đáp án

    + Xét phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    Tại x = -1 có: VT = x2 + 5x + 6 = (-1)2 + 5.(-1) + 6 = 2 ≠0

    ⇒ -1 không phải nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    Tại x = 2 có: VT = x2 + 5x + 6 = 22 + 5.2 + 6 = 20 ≠0

    ⇒ 2 không phải nghiệm của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    Tại x = -3 có: VT = x2 + 5x + 6 = (-3)2 + 5.(-3) + 6 = 0

    ⇒ -3 là nghiệm đúng của phương trình x2 + 5x + 6 = 0.

    *) Xét

    – Thay x=-1 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

    Vậy x=-1 là nghiệm của phương trình (3)

    – Thay x=2 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

    Vậy x=2 không là nghiệm của phương trình (3).

    – Thay x=-3 vào hai vế của phương trình (3) ta được:

    Vậy x=-3 không là nghiệm của phương trình (3).

    (Với VT là vế trái, VP là vế phải)

    Bài 15 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Một xe máy khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc trung bình 32km/h. Sau đó 1 giờ, một ôtô cũng khởi hành từ Hà Nội đi Hải Phòng, cùng đường với xe máy và với vận tốc trung bình 48km/h. Hãy viết phương trình biểu thị việc ôtô gặp xe máy sau x giờ, kể từ khi ôtô khởi hành.

    Xem gợi ý đáp án

    Giả sử ô tô gặp xe máy tại C như trên hình.

    Ô tô đi với vận tốc 48km/h ⇒ Quãng đường AC bằng: 48.x (km) (1)

    Vì xe máy đi trước ôtô 1 giờ nên thời gian xe máy đi từ A đến C bằng: x + 1 (h)

    Xe máy đi với vận tốc 32km/h ⇒ Quãng đường AC bằng: 32(x + 1) (km) (2)

    Từ (1) và (2) ta có phương trình: 48x = 32(x + 1).

    Vậy phương trình là: 48x = 32(x + 1).

    Bài 16 (trang 13 SGK Toán 8 Tập 2)

    Viết phương trình biểu thị cân thăng bằng trong hình 3 (đơn vị khối lượng là gam).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 7 Unit 2 Looking Back – Project Trang 24 Sgk
  • Đáp Án Sbt Vật Lý 6 Bài 26 (Có Đáp Án): Sự Ngưng Tụ (Phần 2)
  • Soạn Văn 10 (Siêu Ngắn)
  • Lời Giải Hay Vbt Sinh 9 Hay Và Chi Tiết Nhất, Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 9
  • Loigiaihay – Cách Tải Ứng Dụng Lời Giải Hay Và Cách Học Bài Hiệu Quả
  • Bạn đang xem bài viết Trả Lời Giải Hay Toán 8 Bài 3 : Những Hằng Đẳng Thức Đáng Nhớ trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100