Xem Nhiều 12/2022 #️ Trả Lời Lesson 3 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 / 2023 # Top 19 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Trả Lời Lesson 3 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 / 2023 # Top 19 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Trả Lời Lesson 3 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Bài 1. Listen and repeat. (Nghe và lặp lại)

Học sinh tự thực hành nghe và lặp lại. Chú ý lặp lại thật chính xác sự xuống giọng trong câu hỏi có từ hỏi và câu khẳng định.

Bài 2. Listen and mark the sentence intonation. Then say the sentences aloud. (Nghe và đánh dấu trọng âm của câu. Sau đó đọc to các câu.)

1. A: What would he like to be in the future?

B: He’d like to be a teacher.

2. A: Where would he like to work?

B: He’d like to work in a school.

3. A: Why would he like to be a teacher?

B: Because he’d like to teach young children.

Bài 3​​​​​​​. Let’s chant. (Cùng hát)

What would you like to be in the future?

What would you like to be?

I’d like to be a nurse.

What would you like to do?

I’d like to look after children.

What would you like to work?

I’d like to work in the mountains.

I’d like to be a nurse.

I’d like to look after children.

I’d like to work in the mountains.

Hướng dẫn dịch:

Bạn muốn làm gì trong tương lai?

Bạn muốn làm gì trong tương lai?

Mình muốn làm y tá.

Bạn muốn làm gì ?

Mình muốn chăm sóc trẻ em.

Bạn muốn làm gì ?

Mình muốn làm việc trong vùng núi.

Mình muốn làm một y tá.

Mình muốn chăm sóc các trẻ em.

Mình muốn làm việc trong vùng núi.

Bài 4​​​​​​​. Read and tick True (T) or False (F). (Đọc và đánh dấu Đúng (T) hoặc Sai (F).)

1. T 2. T 3. F 4. T 5. T

Hướng dẫn dịch:

Tên mình là David. Mình muốn trở thành một phi hành gia trong tương lai. Mình muốn bay trong không gian và làm việc với những người khác trong phi thuyền không gian. Đó là một công việc rất quan trọng và rất thú vị. Mình muốn bước ra khỏi phi thuyền không gian và đi dạo trong không gian. Mình cũng muốn đi thăm các hành tinh khác. Mình đang học hành chăm chỉ ở trường. Mình hi vọng giấc mơ cứa mình sẽ trở thành sự thực một ngày nào đó.

Bài 5. Write about what you would like to be and do in the future. (Viết về những gì bạn muốn làm trong tương lai)

My name is Louis. I’m studying at Oxford Primary School.

I’d like to be a doctor in the future.

I’d like to take care of patients. In my free time,

I’d like to read books.

Bài 6​​​​​​​. Project (Dự án)

Make a poster about what you would like to be in the future and tell the class about it. (Làm một tấm áp phích về nghề nghiệp bạn muốn làm trong tương lai và kể cho cả lóp nghe về điều đó.)

Học sinh tự làm.

Bài 7. Colour the stars. (Tô màu các ngôi sao)

Now I can … (Bây giờ em có thể)

– Hỏi và trả lời các câu hỏi về các kế hoạch trong tương lai.

– Nghe và hiểu các bài nghe về các kế hoạch trong tương lai.

– Đọc và hiểu các bài đọc về các kế hoạch trong tương lai.

– Viết về công việc mơ ước của em.

Trả Lời Lesson 2 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 / 2023

a. – What would you like to be in the future, Mai?

– I’d like to be a writer.

b. – Why would you like to be a writer?

– Because I d like to write stories for children.

c. – Would you like to be a writer too, Tony?

– No. I’d like be a pilot.

d. – A pilot? Why?

– Because I’d like to fly a plane.

Hướng dẫn dịch:

a. – Bạn muốn làm gì trong tương lai, Mai?

– Mình muốn làm nhà văn.

b. – Tại sao bạn muốn trở thành nhà văn?

– Vì mình muốn viết truyện cho trẻ em.

c. – Bạn cũng muốn trở thành nhà văn chứ, Tony?

– Không. Mình muốn làm phi công.

d. – Phi công ư? Tại sao?

– Bởi vì mình muốn lái máy bay.

a. Why would you like to be a nurse?

Because Td like to look after patients.

b. Why would you like to be a writer?

Because I’d like to write stories for children.

c. Why would you like to be a pilot?

Because I’d like to fly a plane.

d. Why would you like to be an architect?

Because I’d like to design buildings.

Hướng dẫn dịch:

a. Tại sao bạn muốn trở thành một y tá?

Bởi vì mình muốn chăm sóc các bệnh nhân.

b. Tại sao bạn muốn trở thành một nhà văn?

Bởi vì mình muốn viết truyện cho trẻ em.

c. Tại sao bạn muốn trở thành một phi công?

Bởi vì mình muốn lái máy bay.

d. Tại sao bạn muốn trở thành một kiến trúc sư?

Bởi vì mình muốn thiết kế các tòa nhà.

Bài 3​​​​​​​. Let’s talk. (Cùng nói)

Ask and answer questions about your future jobs (Hỏi và trà lời các câu hỏi về các công việc trong tương lai của bạn)

– What would you like to be in the future?

I’d like to be a teacher.

Why would you like to be a teacher?

Because I’d like to teach children.

– What would you like to be in the future?

I’d like to be a doctor.

Why would you like to be a doctor?

Because I’d like to help patients.

Hướng dẫn dịch:

– Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

Mình muốn trờ thành một giáo viên.

– Tại sao bạn muốn trở thành một giáo viên?

Bởi vì mình muốn dạy học cho trẻ.

– Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

Mình muốn trở thành một bác sĩ.

– Tại sao bạn muốn trở thành một bác sĩ?

Bởi vì mình muốn giúp đỡ các bệnh nhân.

Bài 4​​​​​​​. Listen and cicrle n, b or c. (Nghe và khoanh tròn a, b hoặc c)

1. c 2. a 3. b 4. c

Tapescript (Bài thu âm):

1. Linda: What would you like to be in the future, Trung?

Trung: I’d like to be an architect.

Linda: Why?

Trung: Because I would like to design buildings for my town.

2. Nam: Would you like to be a teacher, Mai?

Mai: No. I d like to be a nurse. I’d like to look after patients.

Nam: Working as a nurse is hard work.

Mai: Yes, I know. But I think I’ll like it.

3. Linda: Would you like to be a singer or a footballer, Tony?

Tony: I’d like to be a pilot.

Linda: A pilot? Why?

Tony: Because I would like to fly a plane.

4. Mai: What would you like to be in the future, Tom?

Tom: Let me see. Oh, I’d like to be a farmer.

Mai: Farmer? Why do you like to be a farmer?

Tom: Because I’d like to work on a farm.

Hướng dẫn dịch:

1. Linda: Bạn muốn làm gì trong tương lai, Trung?

Trung: Mình muốn trở thành kiến trúc sư.

Linda: Tại sao?

Trung: Bởi vì mình muốn thiết kế các tòa nhà cho thị trấn của mình.

2. Nam: Bạn có muốn làm giáo viên không, Mai?

Mai: Không. Mình muốn làm y tá. Mình muốn chăm sóc bệnh nhân.

Nam: Y tá là công việc vất vả đó.

Mai: Mình biết. Nhưng mình nghĩ mình thích nó.

3. Linda: Bạn muốn trở thành một ca sĩ hay một cầu thủ, Tony?

Tony: Mình muốn làm phi công.

Linda: Phi công ư? Tại sao?

Tony: Bởi vì mình muốn lái máy bay.

4. Mai: Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai, Tom?

Tom: Để mình xem nào. Ồ, mình muốn làm một nông dân.

Mai: Nông dân ư? Tại sao bạn muốn trở thành một nông dân?

Tom: Bởi vì mình thích làm việc trên trang trại.

Bài 5​​​​​​​. Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

1. nurse 2. look after 3. hospital 4. do 5. write

Hướng dẫn dịch:

A: Bạn muốn làm gì trong tương lai?

B: Mình muốn trở thành một y tá.

A: Tại sao?

B: Bởi vì mình muốn chăm sóc các bệnh nhân.

A: Bạn muốn làm việc ở đâu?

B: Trong một bệnh viện ở vùng quê.

A: Bạn muốn làm gì trong thời gian rảnh?

B: Mình muốn viết truyện tranh.

Bài 6. Let’s play. (Cùng chơi)

Pelmanism (Phương pháp học Pelman)

Lesson 3 Unit 17 Sgk Tiếng Anh 5 / 2023

Giải Lesson 3 unit 17 Tiếng anh 5

Câu 2. Listen and circle a or b. Then say the sentences aloud. (Nghe và khoanh tròn a hoặc b. Sau đó nói to các câu.)

1. a 2.b 3.a 4.a

1. What would you like to eat?

I’d like an apple, please.

2. What would you like to drink?

I’d like a glass of orange juice, please.

3. How many eggs do you eat every week?

I eat three a week.

4. How much water do you drink?

I drink four bottles a day.

1. Bạn muốn ăn gì?

Vui lòng cho tôi một quả chuối

2. Bạn muốn uống gì?

Vui lòng cho tôi một ly sữa.

3. Bạn muốn ăn gì?

Tôi ăn bốn chén/bát cơm một ngày.

Câu 3. Let’s chant. (Cùng hát)

Healthy food and drink

What do you usually eat?

I eat rice, fish and vegetables.

How much rice do you eat?

I eat two bowls a day.

How much fish do you eat?

I eat a lot a day.

What fruits do you usually eat?

I eat grapes, apples and oranges.

How many grapes do you have?

I have eight for my breakfast.

How many apples do you usually eat? I have one for my lunch.

What do you usually drink?

I drink water and fruit juice.

How much water do you drink?

Six bottles a day.

How much fruit juice do you drink?

Two glasses a day.

Đồ ăn và thức uống tốt cho sức khỏe

Bạn thường ăn gì?

Mình ăn cơm, cá và các loại rau.

Bạn ăn bao nhiêu cơm?

Mình ăn hai bát một ngày.

Bạn ăn bao nhiêu cá?

Mình ăn nhiều cá trong ngày lắm. .

Bạn thường ăn loại hoa quả gì?

Mình ăn nho, táo và cam.

Bạn ăn bao nhiêu nho?

Mình ăn tám quả vào bữa sáng.

Bạn thường ăn bao nhiêu quả táo?

Mình ăn một qụả vào bữa trưa Bạn thường uống gì?

Mình uống nước và nước hoa quả.

Bạn uống bao nhiêu nước?

Sáu chai một ngày

Bạn uống bao nhiêu nước hoa quả?

Hai li một ngày.

Câu 4. Read and do the tasks (Đọc và hoàn thành các bài tập sau)

1. Match the headings with the paragraphs. (Nối các tiêu đề với các đoạn văn tương ứng.)

1.b 2.c 3.a

1. Nuớc ép trái cây thì tốt cho bạn

Nước ép cam hoặc táo thì tốt cho bữa sáng hoặc bữa trưa, và bạn nên uống nhiều nuớc giữa các bữa ăn.

2. Rau củ quả tốt cho bạn

Điều đó quan trọng để ăn rau củ quả mỗi ngày. Bạn cần nhiều vitamin từ rau củ quả để cho một cơ thể khỏe mạnh

3. Một chế độ ăn uống tốt cho sức khỏe

Sô cô la có một vài vitamin nhưng nó cũng có nhiều chất béo và đuờng, vì vậy không ăn quá nhiều. Để khỏe mạnh, bạn nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Bạn cũng cần một ít thịt, cá hoặc trứng.

Answer the questions. (Trả lời các câu hỏi)

1. We should have some orange or apple juice.

2. We should drink a lot of water between meals.

3. Because vegetables have vitamins. We need vitamins for a healthy body.

4. Because it has a lot of fat and sugar.

5. We should eat rice, bread and lots of vegetables and fruit. We also need some meat, fish or eggs.

1. Bạn nên ăn uống gì tốt cho sức khỏe trong bữa sáng hoặc bữa trưa?

Chúng ta nên uống một ít nước cam hoặc nước ép táo.

2. Bạn nên uống gì giữa các bữa ăn?

Chúng ta nên uống nhiều nước giữa các bữa ăn.

3. Tại sao rau củ quả tốt cho bạn?

Bởi vì rau củ quả có nhiều vitamin. Chúng ta cần nhiều vitamin để cho một cơ thể khỏe mạnh.

4. Tại sao bạn không nên ăn quá nhiều sô cô la?

Bởi vì nó có nhiều chất béo và đường.

5. Bạn nên ăn gì tốt cho sức khỏe?

Chúng ta nên ăn cơm, bánh mì và nhiều rau củ quả và trái cây. Chúng ta cùng cồn một ít thịt, có hoặc trứng.

Câu 5. Write about your eating habits. (Viết về thói quen ăn uống của bạn)

1. I eat cabbage, eggplant, herb, long bean, and so on.

2. I eat orange, apple, mango, grape etc.

3. I eat four bowls a day.

1. Tôi ăn cải bắp, cà tím, thảo mộc, đậu dài và nhiều hơn thế.

2. Tôi ăn cam, táo, xoài, nho, …

3. Tôi ăn 4 bát cơm mỗi ngày.

Câu 6. Project (Dự án)

Put foods and drinks into two groups: very healthy and not very healthy. (Phân loại thức ăn và đồ uống thành 2 nhóm: rất tốt cho sức khỏe và không tổt lắm cho sức khỏe.)

Tiếng Anh 5 Unit 15 Lesson 2 (Trang 32 / 2023

Unit 15 lớp 5: What would you like to be in the future?

Tiếng Anh 5 Unit 15 Lesson 2 (trang 32-33)

1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và lặp lại)

Bài nghe:

a. – What would you like to be in the future, Mai?

– I’d like to be a writer.

b. – Why would you like to be a writer?

– Because I d like to write stories for children.

c. – Would you like to be a writer too, Tony?

– No. I’d like be a pilot.

d. – A pilot? Why?

– Because I’d like to fly a plane.

Hướng dẫn dịch:

a. – Bạn muốn làm gì trong tương lai, Mai?

– Mình muốn làm nhà văn.

b. – Tại sao bạn muốn trở thành nhà văn?

– Vì mình muốn viết truyện cho trẻ em.

c. – Bạn cũng muốn trở thành nhà văn chứ, Tony?

– Không. Mình muốn làm phi công.

d. – Phi công ư? Tại sao?

– Bởi vì mình muốn lái máy bay.

2. Point and say. (Chỉ và nói)

a. Why would you like to be a nurse?

Because Td like to look after patients.

b. Why would you like to be a writer?

Because I’d like to write stories for children.

c. Why would you like to be a pilot?

Because I’d like to fly a plane.

d. Why would you like to be an architect?

Because I’d like to design buildings.

Hướng dẫn dịch:

a. Tại sao bạn muốn trở thành một y tá?

Bởi vì mình muốn chăm sóc các bệnh nhân.

b. Tại sao bạn muốn trở thành một nhà văn?

Bởi vì mình muốn viết truyện cho trẻ em.

c. Tại sao bạn muốn trở thành một phi công?

Bởi vì mình muốn lái máy bay.

d. Tại sao bạn muốn trở thành một kiến trúc sư?

Bởi vì mình muốn thiết kế các tòa nhà.

3. Let’s talk. (Cùng nói)

Ask and answer questions about your future jobs (Hỏi và trà lời các câu hỏi về các công việc trong tương lai của bạn)

Gợi ý:

– What would you like to be in the future?

I’d like to be a teacher.

Why would you like to be a teacher?

Because I’d like to teach children.

– What would you like to be in the future?

I’d like to be a doctor.

Why would you like to be a doctor?

Because I’d like to help patients.

Hướng dẫn dịch:

– Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

Mình muốn trờ thành một giáo viên.

– Tại sao bạn muốn trở thành một giáo viên?

Bởi vì mình muốn dạy học cho trẻ.

– Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai?

Mình muốn trở thành một bác sĩ.

– Tại sao bạn muốn trở thành một bác sĩ?

Bởi vì mình muốn giúp đỡ các bệnh nhân.

4. Listen and cicrle n, b or c. (Nghe và khoanh tròn a, b hoặc c)

Bài nghe:

Tapescript (Bài thu âm):

1. Linda: What would you like to be in the future, Trung?

Trung: I’d like to be an architect.

Linda: Why?

Trung: Because I would like to design buildings for my town.

2. Nam: Would you like to be a teacher, Mai?

Mai: No. I d like to be a nurse. I’d like to look after patients.

Nam: Working as a nurse is hard work.

Mai: Yes, I know. But I think I’ll like it.

3. Linda: Would you like to be a singer or a footballer, Tony?

Tony: I’d like to be a pilot.

Linda: A pilot? Why?

Tony: Because I would like to fly a plane.

4. Mai: What would you like to be in the future, Tom?

Tom: Let me see. Oh, I’d like to be a farmer.

Mai: Farmer? Why do you like to be a farmer?

Tom: Because I’d like to work on a farm.

Hướng dẫn dịch:

1. Linda: Bạn muốn làm gì trong tương lai, Trung?

Trung: Mình muốn trở thành kiến trúc sư.

Linda: Tại sao?

Trung: Bởi vì mình muốn thiết kế các tòa nhà cho thị trấn của mình.

2. Nam: Bạn có muốn làm giáo viên không, Mai?

Mai: Không. Mình muốn làm y tá. Mình muốn chăm sóc bệnh nhân.

Nam: Y tá là công việc vất vả đó.

Mai: Mình biết. Nhưng mình nghĩ mình thích nó.

3. Linda: Bạn muốn trở thành một ca sĩ hay một cầu thủ, Tony?

Tony: Mình muốn làm phi công.

Linda: Phi công ư? Tại sao?

Tony: Bởi vì mình muốn lái máy bay.

4. Mai: Bạn muốn làm nghề gì trong tương lai, Tom?

Tom: Để mình xem nào. Ồ, mình muốn làm một nông dân.

Mai: Nông dân ư? Tại sao bạn muốn trở thành một nông dân?

Tom: Bởi vì mình thích làm việc trên trang trại.

5. Read and complete. (Đọc và hoàn thành)

Hướng dẫn dịch:

A: Bạn muốn làm gì trong tương lai?

B: Mình muốn trở thành một y tá.

A: Tại sao?

B: Bởi vì mình muốn chăm sóc các bệnh nhân.

A: Bạn muốn làm việc ở đâu?

B: Trong một bệnh viện ở vùng quê.

A: Bạn muốn làm gì trong thời gian rảnh?

B: Mình muốn viết truyện tranh.

6. Let’s play. (Cùng chơi)

Pelmanism (Phương pháp học Pelman)

Các bài giải bài tập Tiếng Anh 5 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-15-what-would-you-like-to-be-in-the-future.jsp

Bạn đang xem bài viết Trả Lời Lesson 3 Unit 15 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!