Xem Nhiều 12/2022 #️ Unit 10 Lớp 8: Looking Back / 2023 # Top 12 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 12/2022 # Unit 10 Lớp 8: Looking Back / 2023 # Top 12 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 10 Lớp 8: Looking Back / 2023 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Looking Back (phần 1-6 trang 46-47 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Vocabulary

Hướng dẫn dịch:

1. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể là một cách có hiệu quả cho giao tiếp miễn là bạn hiểu nó!

2. Công nghệ đa phương tiện làm cho giao tiếp ngày nay thật thú vị với không chỉ văn bản cũng như âm thanh, video và đồ họa.

3. Nhiều người thích làm việc trực tiếp (trực diện) hơn là trực tuyến.

4. Phá hỏng giao tiếp có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa.

5. Trong tương lai chúng ta sẽ không cần học những ngôn ngữ khác nhau 35 giao tiếp nếu chúng ta sử dụng thần giao cách cảm.

6. Mọi người cần học phép lịch sự trong giao tiếp trên mạng khi chúng ta giao tiếp trực tuyến.

Gợi ý:

1. Thx 4 ur gift.

2. BTW, wot r u doin this wkd?

3. Pls call me rite now.

4. LOL!

5. C U 2nite.

Hướng dẫn dịch:

1. Cảm ơn về món quà của bạn.

3. Nhân tiện, cuối tuần này cậu làm gì?

4. Mắc cười quá!

5. Gặp bạn tối nay.

Gợi ý:

I used music to express my love to my girlfriend. The song is about the love of a boy for a girl. She accepts to be my girlfriend.

Grammar Hướng dẫn dịch:

1. Cô ấy sẽ không ngủ nếu bạn gọi lúc 9 giờ.

2. Họ sẽ chơi bóng đá lúc 10 giờ sáng ngày mai.

3. Vào thứ Hai tới anh ấy sẽ làm gì vào lúc này?

4. Tôi sẽ chờ ở trạm xe buýt khi bạn đến.

5. Trong 200 năm nữa chúng ta sẽ không sử dụng điện thoại di động nữa. Chúng ta sẽ sử dụng thần giao cách cảm.

6. Hãy mang theo dù bên bạn. Hôm nay trời sẽ mưa đấy.

Hướng dẫn dịch:

1. Tôi không phiền khi nói chuyện với cậu ấy về điều này.

2. Chúng tôi lên kế hoạch sử dụng trò chuyện video để giữ liên lạc với gia đình.

3. Anh ấy đã cố gắng rất nhiều thể thể hiện tình yêu của anh ấy cho cô ấy bằng việc gửi nhiều hoa và quà.

4. Cô ấy không thích giao tiếp qua tin nhắn hoặc gặp gỡ trực tuyến.

5. Lena thích trò chuyện trên điện thoại với bạn bè.

6. Họ đã quyết định có một cuộc hội nghị video với đồng nghiệp ngay tức thì.

Communication Hướng dẫn dịch:

Ví dụ:

– Chúng ta sẽ sử dụng âm nhạc để giao tiếp trong năm 2100 chứ?

– Tôi nghĩ vậy, người ta sẽ luôn thể hiện chính họ qua âm nhạc.

Gợi ý 1:

A: Will we be using video conferencing to communicate in the year 2100?

B: Yes, we will. Because:

+ People will do not actually need to travel to attend meetings.

+ In this way, meetings are shorter and more effective. And also with the rich collaboration tools, decisions can be made faster.

Gợi ý 2:

A: Will we be using telepathy to communicate in the year 2100?

B: Yes, we will. Because:

+ When you connect with other beings, you are able to relate to them at a higher level; a greater understanding is created.

+ In the case of animals, you can understand the needs and wants of your beloved pet, who cannot communicate with you verbally as a person would.

Gợi ý 3:

A: Will we be using holography to communicate in the year 2100?

B: Yes, we will. Because:

+ Using augmented reality more generally and more fields everyday.

+ Simpler interfaces and intuitive use.

Gợi ý 4:

A: Will we be using body language in 2100?

B: I don’t think so. There are many technological devices of communication to use.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-10-communication.jsp

Unit 1 Lớp 8 Looking Back ” Looking Back ” Unit 1 / 2023

1. Which one is the odd one out?

(Từ nào là từ khác biệt?)

a comedy / a movie / DIY / a thriller

(một bộ phim hài / một bộ phim / hoạt động tự làm đồ vật, tự sửa chữa/ một phim kinh dị)

Giải thích: Các đáp án còn lại đều nói về phim ảnh

emailing / hanging out/ blogging/ surfing the net

(gửi email / đi chơi / viết blog / lướt net )

Giải thích: Các đáp án còn lại đều sử dụng máy tính để giải trí

cinema/ museum /hospital/ community centre

(rạp chiếu phim / bảo tàng / bệnh viện / trung tâm văn hóa cộng đồng.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

love/ fancy/ like/ enjoy/ detest

(yêu thích / ưa thích / thích / thưởng thức / ghét)

good/ boring/ exciting/ relaxing

(tốt / nhàm chán / thú vị / thư giãn)

☺ / <3 /computer / how r u?

(☺ / <3 / máy tính / bạn có khỏe không?)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

2. Rearrange the letters to find the name of the activities.

(Sắp xếp lại các chữ cái để tìm tên của những hoạt động.)

3. Fill the gaps with the correct form of the verbs.

(Điền vào chỗ trống dạng đúng của động từ.)

4. Complete the following sentences with your own ideas.

(Hoàn thành những câu sau với những ý kiến riêng của bạn.)

5. Read this paragraph from chúng tôi by CEOP, the UK government agency that helps protect children from harm online and offline in the UK and internationally. Choose the most suitable words/ phrases to fill the gaps.

(Đọc đoạn văn từ trang chúng tôi bởi CEOP, 1 cơ quan chính phủ Anh giúp đỡ bảo vệ trẻ em khỏi sự nguy hại trực tuyến và ngoài đời thực ở Anh và quốc tế. Chọn những từ / cụm từ phù hợp nhất để điền vào chỗ trống.)

In addition (thêm vào đó)

When you game online, be careful when you ‘make friends’ with strangers. What should you do?

(Khi bạn chơi trò chơi trực tuyến, hãy cẩn thận khi bạn kết bạn với người lạ. Bạn nên làm gì?)

6. Choose from the leisure activities in this unit: one activity you think is fun, one activity you think is boring, one activity you think is exciting, one activity you think is good for physical health, one activity you think is good for mental health. Explain why you think so. Then exchange your ideas with a partner

(Chọn từ những hoạt động thư giãn nghỉ ngơi trong bài này: một hoạt động bạn nghĩ là vui, một hoạt động bạn nghĩ là buồn chán, một hoạt động bạn nghĩ là thú vị, một hoạt động bạn nghĩ là tốt cho cơ thể về mặt thể chất, một hoạt động bạn nghĩ là tốt cho cơ thể về mặt tinh thần. Giải thích tại sao bạn nghĩ vậy. Sau đó trao đổi ý kiến với bạn của bạn.)

* One activity you think is fun: Socialising and communicating with friends and family

(Một hoạt động mà bạn cho là vui: Giao lưu và giao tiếp với bạn bè và gia đình)

By taking part in any group activity, you could use your free time usefully and connect with other people. You can also make more friends, and share your life with family members.

(Bằng cách tham gia vào bất kỳ hoạt động nhóm nào, bạn có thể sử dụng thời gian rảnh của bạn một cách hữu ích và kết nối với những người khác. Bạn cũng có thể kết bạn và chia sẻ cuộc sống của bạn với các thành viên trong gia đình.)

* One activity you think is boring: Making crafts.

(Một hoạt động bạn nghĩ là nhàm chán: Làm đồ thủ công.)

I’m not kind of patient person, and it takes too much time.

(Tôi không phải người kiên nhẫn, và việc này mất quá nhiều thời gian. )

* One activity you think is exciting: Visiting the cultural places.

(Một hoạt động mà bạn nghĩa là thú vị: Thăm quan các địa điểm văn hóa.)

I can get more knowledge about culture.

(Tôi có thể có thêm những kiến thức về văn hóa.)

* One activity you think is good for physical health: Doing team sports , such as beach volleyball, dancing or just simply walking.

(Một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe thể chất: Chơi các môn thể thao đồng đội, chẳng hạn như bóng chuyền bãi biển, khiêu vũ hoặc đơn giản là đi bộ.)

It helps you improve your physical health comprehensively (speed, agility, strength,..), avoid getting bad diseases.

(Nó giúp bạn cải thiện sức khỏe thể chất của bạn một cách toàn diện (tốc độ, sự nhanh nhẹn, sức mạnh, ..), tránh mắc bệnh nặng.)

* One activity you think is good for mental health: Relaxing.

(Một hoạt động mà bạn nghĩ là tốt cho sức khỏe tinh thần: Thư giãn.)

We all need relaxing time after working or studying hard. It’s the best solution to get back to your busy life with full energy. There are many ways of relaxing: listening to music, reading books, or just simply lying down and stopping thinking too much.

(Tất cả chúng ta đều cần thư giãn sau khi làm việc hoặc học tập chăm chỉ. Đó là giải pháp tốt nhất để quay trở lại cuộc sống bận rộn của bạn với đầy đủ năng lượng. Có nhiều cách để thư giãn: nghe nhạc, đọc sách, hoặc chỉ đơn giản là nằm xuống và dừng suy nghĩ quá nhiều.)

Unit 10 Lớp 9: Looking Back / 2023

Unit 10 lớp 9: Looking back (phần 1 → 6 trang 56-57 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Hướng dẫn dịch:

1. Vinasat -1 là vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam, cái đã được phóng vào năm 2008.

2. Trải nghiệm trạng thái không trọng lực trên chuyến bay mô phỏng là một phần của chương trình đào tạo phi hành gia.

3. Năm 2015 NASA đã khám phá một hành tinh giống Trái Đất cái mà có thể sinh sống được vì nó có những điều kiện phù hợp để cung cấp nước và thậm chí có sự sống.

4. Ở ISS các phi hành gia phải dính chặt họ lại với nhau để mà họ không trôi lơ lửng xung quanh.

5. Rẻ hơn để xây một tàu vũ trụ không người lái so với có người lái.

6. Một trong những mẩu thiên thạch lớn nhất trên Trái Đất là Hoba từ tây nam châu Phi, nặng khoảng 54,000kg.

a. These are the things that Jack had done before ….(Đây là những việc mà Jack đã làm trước bữa tiệc sinh nhật tuần trước. Kể lại với bạn của mình)

– He had cleaned the house.

– He had made a cake.

– He had hung up balloons.

– He had bought candles.

– He had selected a nice music playlist.

– He had chosen a funny movie.

– She had passed a swimming test.

– She had learnt about the ISS.

– She had taken parabolic flights.

– She had studied spacecraft systems.

– She had experienced microgravity.

Hướng dẫn dịch

– She had tried crew activities.

1. Một chuyến đến thăm ISS sẽ là một trải nghiệm đổi đời mà bạn sẽ không bao giờ quên.

2. Bạn đã nói chuyện với học sinh giành giải vô địch karate năm nay chưa? Anh ấy ở đằng kia.

3. Bạn đã từng nghe về Kepler-186f chưa? Nó là một hành tinh có kích cỡ tương tự Trái đất.

4. The Martian? Đó chính xác là một bộ phim mà mình đã từng đọc qua! – Phúc nói.

5. Chúng ta có thể gặp nhau ở quán cà phê mà chúng ta đã gặp nhau lần cuối không?

Hướng dẫn dịch

6. Trở thành một phi hành gia là một ngành nghề cần đào tạo nhiều.

Cả lớp cùng thống nhất chọn một người/vật nổi tiếng để miêu tả. Trong các nhóm, truyền tay một mảnh giấy giữa các thành viên trong nhóm. Từng thành viên thêm một mệnh đề định nghĩa để miêu tả người đó. Sau 5 phút, nhóm có câu dài nhất chiến thắng.

Gợi ý:

Một cách khác, mỗi nhóm có thể còn một người nổi tiếng (không nhắc đến tên của người đó) và viết một câu càng dài càng tốt với mệnh đề quan hệ để các nhóm khác đoán xem người được miêu tả là ai.

This is a male singer…

…who is a Canadian…

…who is born in 1994…

…who became the first artist to have 7 songs from a debut record chart on Billboard Hot 100…

…who has a famous single called “Baby”…

Gợi ý:

⇒ It’s Justin Bieber!

– Did you have free time when you were on the ISS? What did you do in your free time?

– What food did you usually eat when you were on the ISS? Did the food taste good?

– How did you communicate with your family and friends? How often do you communicate with them?

– Did you have any problem with your teammates when working in the ISS? How did you solve these problem?

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 10 khác:

– What did you find most difficult when living in the ISS? How did you overcome this difficulty?

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 10 Lớp 7: Looking Back / 2023

Unit 10 lớp 7: Looking back (phần 1 → 5 trang 46 SGK Tiếng Anh 7 mới)

1. Put the words into the correct groups. (Xếp các từ vào dung nhóm.)

2. Complete the sentences using the verbs in brackets in the future continuous. (Hoàn thành các câu sử dụng động từ trong ngoặc ở thời tương lai tiếp diễn.)

1. will be wearing

2. will be lying

3. will be working

4. will be studying

5. will be building

Hướng dẫn dịch

1. Bạn sẽ nhận ra cô ấy khi thấy cô ấy. Cô ấy đội cái nón màu xanh lá.

2. Tôi sẽ đi nghỉ mát dịp này vào tuần tới. Tôi sẽ nằm trên một bãi biển xinh đẹp.

3. Lúc 10 giờ ngày mai ông ấy sẽ làm việc trong văn phòng.

4. Tôi sẽ học ở Anh vào năm tới.

5. Họ sẽ xây nhà của họ lúc này tháng sau.

3. Change the following senteces into the passive voice. (Chuyển các câu sau sang bị động.)

1. A lot of money will be spent on heating next year.

2. Biogas will be used for fuel in homes and for transport.

3. Renewable energy sources like wind and solar energy will be used to solve the problem of pollution.

4. The use of electricity will be reduced.

5. A hydro power station will be built in this area next year.

4. Complete the dialogue, using the future continuous form of the verbs. (Hoàn thành bài hội thoại và sử dụng thời tương lai tiếp diễn của động từ.)

1. will be earning.

2. will be doing.

3. will be doing.

4. will be hosting.

5. will be doing.

Hướng dẫn dịch

Tom: Tớ dự định đi học đại học. 6 năm nữa, tớ sẽ điều hành một công ty lớn. Tớ hi vọng kiếm được nhiều tiền.

Tony: Tớ không biết tớ sẽ làm gì. Còn bạn thì sao, Linda? Bạn nghĩ bạn sẽ làm gì?

Linda: Tớ quá lười biếng để làm bất cứ công việc gì. Tó dự định kết hôn với một người giàu có. Tớ sẽ thường xuyên tổ chức tiệc. Chúng tớ sẽ có người máy làm các công việc trong gia đình. Và tớ sẽ mời cả 2 bạn đến dự.

5. Look at the pictures. Work in groups and answer the question. (Nhìn các tranh sau. Làm việc theo nhóm và trả lời câu hỏi.)

What should you do to save energy? (Bạn nên làm gì để tiết kiệm năng lượng?)

Suggested answers (Câu trả lời gợi ý)

There are many ways to save energy. Firstly, we should turn off the electrical devices which we don’t use. All the light bulbs must be turned off when we go out. We need to turn off water if we don’t use to save water. In the kitchen, we need to save gas. Easy to do, right? Let’s save energy for our planet!

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-10-sources-of-energy.jsp

Bạn đang xem bài viết Unit 10 Lớp 8: Looking Back / 2023 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!