Xem Nhiều 2/2023 #️ Unit 12 Lớp 8: Getting Started # Top 11 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Unit 12 Lớp 8: Getting Started # Top 11 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 12 Lớp 8: Getting Started mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

What could happen to Earth? (Điều gì có thể xảy ra với Trái Đất?)

Getting Started (phần 1-4 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Dương: Bạn biết không, Trang và mình đã xem một bộ phim rất hấp dẫn ngày hôm qua đấy!

Nhi: Nó là gì vậy?

Dương: Star Trek into Darkness.

Nhi: Ồ, mình thích loạt phim này, nhưng mình chỉ xem Star Trek 2009. Into Darkness nói về gì?

Dương: À, sau cuộc phiêu lưu của họ trong chuyến hành trình đến hành tinh Nibiru trong Star Trek 2009, Thuyền trưởng James Kirk và đội anh ta trở lại Trái đất trên chiếc Enterprise trong năm 2259. Tuy nhiên, sau đó họ lại có một cuộc chiến chống tên khủng bố nguy hiểm John Harrises, người muốn phá hủy Trái đất.

Nhi: Nghe thật ly kỳ!

Dương: Đúng vậy. Thật ra Kirk chết khi cố gắng ngăn hắn, nhưng may là anh ấy đã sống lại. Sau cùng thì nó chỉ là phim thôi!

Nhi: Một kết thúc vui! Nhưng nó làm mình nghĩ về thế giới thật… Trái đất có thể bị nguy hại như vậy không?

Dương: Nghe buồn cười quá, Trang cũng hỏi mình rằng mình có nghĩ là điều gì sẽ xảy ra với Trái đất trong tương lai không?

Nhi: Cậu trả lời như thế nào?

Dương: Mình nói rằng mình không biết nhưng Trái đất có thể bị xâm chiêm bởi người ngoài hành tinh.

Nhi: Ha! Đúng vậy, không ai biết được.

a. Tick (v) true (T) or false (F). (Đánh dấu vào đúng (T) hay sai (F).)

Hướng dẫn dịch:

1. Dương và Trang đã xem một bộ phim chán vào ngày hôm qua.

2. Nhi đã xem Star Trek 2009.

3. Star Trek là phim khoa học viễn tưởng.

4. Nhi và Trang thỉnh thoảng nghĩ về tương lai của thế giới.

5. Dương dường như chắc chắn về tương lai của Trái đất.

b. Read the conversation again and … (Đọc lại bài hội thoại và trả lời câu hỏi.)

1. Who is the captain of the spaceship? (Ai là thuyền trưởng của tàu không gian?)

2. Where did the crew go in Star Trek 2009? (Phi hành đoán đã đi trong trong Star Trek 2009?)

3. When does the story in Star Trek Into Darkness happen? (Câu chuyện trong Star Trek Into Darkness đã xảy ra khi nào?)

4. What do you think is the Enterprise? (Bạn nghĩ Enterprise là gì?)

5. What does John Harrison want to do? (John Harrison muốn làm gì?)

c. Can you find the sentences in … (Bạn có thể tìm các câu tường thuật trong bài hội thoại không? Gạch dưới chúng.)

Gợi ý:

– That’s funny, Trang also asked me what I thought would happen to Earth in the future.

– I said I didn’t know but that Earth might be run by aliens!

2. Use the words/ phrases in the … (Sử dụng từ/cụm từ trong khung để đặt vào bên dưới các bức tranh. Sau đó lắng nghe và lặp lại.)

Bài nghe:

1. aliens (người ngoài hành tinh)

2. space buggy (toa không gian)

3. UFO (vật thể bay không xác định)

4. weightless (không trọng lực)

5. galaxy (thiên hà)

6. spaceship (tàu không gian)

7. solar system (hệ mặt trời)

8. planet (hành tinh)

3. Use the words/ phrases in 2 to … (Sử dụng từ/cụm từ trong phần 2 để điền vào chỗ trống.)

Hướng dẫn dịch:

1. Những người ngoài hành tinh màu xanh lá và họ có đầu to và mắt to.

2. Những người ngoài hành tinh ra khỏi một vật thể bay không định, mà trông như một cái đĩa.

3. Một tàu không gian là một phương tiện được dùng để di trên mặt trăng.

4. Một mặt trăng di chuyển quanh một hành tinh và một hành tinh chuyển quanh một mặt trăng.

5. Trong một môi trường không trọng lực, mọi thứ bay không kiểm soát.

6. Có 8 hành tinh mà di chuyển quanh Mặt trời trong hệ mặt trời của chúng ta.

7. Chúng ta không biết có bao nhiêu hệ mặt trời trong mỗi thiên hà.

8. Vostok 1 là tên của phi thuyền mà trong đó Yuri Gagarin đã bay vào không gian.

Listen and follow the teacher’s … (Nghe và theo hướng dẫn giáo viên để chơi trò chơi.)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-12-life-on-other-planets.jsp

Unit 1 Lớp 12 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1

Steve Jobs’s work stimulates my creativity and innovation, while Michael Jackson’s music inspired me to learn to play a musical instrument.

(Công việc của Steve Job thúc đẩy tính sáng tạo và cải tiến của tớ trong khi đó âm nhạc của Michael Jackson tạo động lực khiến tớ học một nhạc cụ.)

What do you think?

Well, both of them were very talented and influential, but I prefer Steve Jobs.

(Ừ, cả hai bọn họ đều rất tài năng và có tầm ảnh hưởng, nhưng tớ thích Steve Jobs hơn.)

I think Michael Jackson was a great dancer, but not an excellent singer.

(tớ cho rằng Michael Jackson là một vũ công tài năng nhưng không phải là một ca sĩ xuất sắc.)

In his later years, his singing voice became weak and thin and wasn’t as good as before.

(Trong những năm sau này, giọng hát của ông trở nên yếu và mỏng manh và không được hay như trước đó.)

Yes. What’s more, Christine is a blind chef and a gifted writer.

(Đúng rồi. Ngoài ra, cô Chrisine còn là một đầu bếp khiếm thị và một nhà văn tài năng.)

She’s very talented and determined.

(Cô ấy rất tài năng và quyết đoán.)

It was absolutely amazing to watch her use all the kitchen tools and prepare the dishes.

(Thật đáng kinh ngạc khi xem cô ấy sử dụng các dụng cụ nhà bếp và chuẩn bị các món ăn.)

Quang can’t decide who is going to talk about tomorrow.

(Quang vẫn chưa thể quyết định người cậu ấy sẽ nói về vào ngày mai.)

Giải thích: Trong hội thoại, khi Hùng hỏi về nhân vật Quang sẽ nói về vào ngày mai, Quang đang băn khoăn giữa hai nhân vật là Steve Jobs và Michael Jackson nên T là đáp án cho câu này.

Quang wants to become as famous as Steve Jobs and Michael Jackson.

(Quang muốn mình trở nên nổi tiếng như Steve Jobs và Michael Jackson.)

Giải thích: Trong hội thoại không xuất hiện thông tin này nên NG là đáp án.

Hung likes Michael Jackson’s singing.

(Hùng thích cách hát của Michael Jackson.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

Hung learnt to play a musical instrument because he was inspired by Michael Jackson’s songs.

(Hùng đã học chơi một nhạc cụ vì cậu ấy được khơi gợi cảm hứng từ các bài hát của Michael Jackson.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

Both Quang and Hung admire Christine Ha.

(Cả Quang và Hùng đều ngưỡng mộ Christine Hà.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

* If I were Quang, I would choose to talk about Steve Jobs for a number of reasons: (Nếu mình là Quang, mình sẽ chọn nói về Steve Jobs vì một số lý do sau):

– Steve Jobs is a pioneer of the microcomputer revolution. (Steve Jobs là người tiên phong trong cuộc cách mạng máy vi tính.)

– He is a creative entrepreneur. (Ông là một doanh nhân sáng tạo.)

– He has lots of motivational speeches and sayings, such as ‘Stay hungry, stay foolish’. (Ông có nhiều bài phát biểu và câu nói mang tính khích lệ, chẳng hạn như: ‘Hãy cứ khát khao, hãy cứ dại khờ’.)

* If I were Quang, I would choose to talk about Michael Jackson for a number of reasons: (Nếu mình là Quang, mình sẽ chọn nói về Michael Jackson vì một số lý do sau):

– Michael Jackson is a good dancer with complex dance techniques. (Michael Jackson là một vũ công tài ba có kỹ thuật nhảy phức tạp.)

– He is also an influential singer and songwriter. (Ông cũng là một ca sĩ, nhạc sĩ có tầm ảnh hưởng.)

– He did lots of things to support the poor and the black. ‘We are the world’ – a song written by Jackson and Lionel Richie has raised about $63 million toward humanitarian aid since release.(Ông đã làm nhiều việc để giúp đỡ người nghèo và người da đen. Bài hát ‘We are the world’ do ông và Lionel Richie đồng sáng tác đã gây được quỹ 63 triệu đô la cho hoạt động cứu trợ nhân đạo kể từ khi bài hát được công bố.)

Giải thích: Hai từ này đều được đọc là /tuː/.

Đáp án: I (tôi, mình, tớ)

Giải thích: Hai từ này đều được đọc là /aɪ/.

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

Đáp án: won (đã chiến thắng)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

(Mình vẫn nhớ cảm giác phấn khích của mình khi theo dõi cô Christine sáng tạo những món ăn hấp dẫn đó.)

Đáp án: felt; was creating

Unit 1 Lớp 8 Getting Started ” Getting Started ” Unit 1

Sounds great! Max’ll like it too.

(Hay đấy! Max cũng sẽ thích nó thôi.)

Last weekend we learnt some tricks.

(Cuối tuần trước chúng tớ đã học được một vài mẹo.)

I love to watch him.

Have you found your craft kit?

(Cậu đã tìm thấy bộ đồ thủ công của mình chưa?)

Yes, I’ve found this one.

(Rồi, tớ đã tìm thấy bộ đồ thủ công này.)

(Nó có mọi thứ trong đó: hạt, hình dán, len, nút…)

I don’t know, it’ll take all my savings.

(Tớ không biết nữa, nó sẽ tiêu tốn tất cả tiền tiết kiệm của tớ mất.)

It’s a CD of Vietnamese folk songs.

(Đó là một đĩa CD các bài hát dân gian Việt Nam.)

I’ll listen to it tonight.

(Tớ sẽ nghe nó vào tối nay.)

Look at the language website I sent you.

It’ll help you learn Vietnamese more easily.

(Nó sẽ giúp cậu học tiếng Việt dễ dàng hơn.)

Sorry but we have to hurry.

(Tớ xin lỗi nhưng chúng ta phải nhanh lên.)

Mum and dad are waiting.

We need to buy some tools to build a new house for Max this weekend.

(Chúng ta cần mua một số dụng cụ để xây nhà mới cho Max cuối tuần này.)

a. Circle the correct answer.

Phuc, Mai, and Nick are in a library/ bookstore/ sports club.

(Phúc, Mai và Nick đang ở trong thư viện / hiệu sách /câu lạc bộ thể thao.)

Giải thích: Chúng ta có thể tìm thấy đáp án dựa vào câu nói của bạn Mai ở đầu đoạn hội thoại: Check out this book, Phuc. ‘My Mini Guide to Dog Training’.

Phuc is looking for a book/ dog/ craft kit.

(Phúc đang tìm kiếm một cuốn sách / con chó / bộ đồ thủ công.)

Giải thích: Chúng ta có thể tìm thấy đáp án dựa vào câu nói của bạn Mai ở đầu đoạn hội thoại: Check out this book, Phuc. ‘My Mini Guide to Dog Training’.

Giải thích: Chúng ta có thể tìm thấy đáp án dựa vào câu nói của bạn Mai với bạn Phúc ở đầu đoạn hội thoại: Check out this book, Phuc. ‘My Mini Guide to Dog Training‘.

Giải thích: Khi Mai nói đến việc mua bộ đồ thủ công tốn kém. Phúc đã nói: But it’s right up your street.(Nhưng đây là sở thích của bạn mà.).

c. Answer the questions.

What does Mai mean when she says ‘Check out this book’?

(Câu Mai nói ‘Check out this book’ có nghĩa là gì?)

Đáp án: To check out something means to examine something or get more information about it in order to be certain that it is suitable (or true, or safe).

Giải thích: Cấu trúc ‘To check out something’ có nghĩa là xem xét, kiểm tra thứ gì đó hay tìm hiểu thêm thông tin về thứ đó để đảm bảo chắc chắn là thứ đó phù hợp (hoặc đúng, hoặc an toàn).

What does Phuc mean when he says ‘It’s right up your street!’?

(Câu Phúc nói ‘It’s right up your street!’ có nghĩa là gì?)

Đáp án: If something is right up your street, it is the type of thing that you are interested in or that you enjoy doing.

Giải thích: Nếu thứ gì đó đúng vị của bạn, thì nó là thứ mà bạn quan tâm đến hay thích làm.

playing beach games(chơi các trò chơi bãi biển)

playing football(chơi bóng đá)

making crafts(làm đồ thủ công)

playing computer games(chơi trò chơi trên máy tính)

visiting museums(thăm quan bảo tàng)

1. playing computer games

exciting (thú vị, hứng thú)

Giải thích: Tính từ kết thúc bằng “_ed” để chỉ cảm giác của ai đó về ai đó hoặc về cái gì đó. Trường hợp này điền satisfed hoặc good đều đúng.

Đáp án: relaxing, exciting

Giải thích: Tính từ kết thúc bằng “ing” để mô tả tính chất của sự vật, sự việc nào đó.

*Playing volleyball on the beach in free time/ summer vacation*

(Chơi bóng chuyền bãi biển vào thời gian rảnh/ kì nghỉ hè)

Hi Mai, how are you?

(Chào Mai, cậu khỏe không?)

Today I’m going to tell you about my favourite activity in my free time/ in summer vacation.

(Hôm nay tớ sẽ kể cho cậu về hoạt động yêu thích của tớ trong thời gian rảnh / vào kỳ nghỉ hè.)

Do you know beach volleyball?

(Cậu có biết môn bóng chuyền bãi biển không?)

Beach volleyball is a team sport played on the beach. The goal of the game is to send the ball over the net, on the opponent’s side.

(Bóng chuyền bãi biển là một môn thể thao đồng đội chơi trên bãi biển. Mục tiêu của trò chơi là đập bóng qua lưới sang phía đối phương.)

I enjoy doing this very much, and here are some tips for beginners if you want to try in your leisure time:

(Tớ rất thích chơi môn thể thao này, và đây là vài mẹo cho người mới nếu cậu muốn thử chơi trong thời gian rảnh:)

Firstly, do exercises to enhance your speed.

(Đầu tiên, hãy luyện tập để tăng tốc độ của cậu lên.)

Secondly, you better go barefoot to get used to the sand.

(Thứ hai, cậu nên đi chân trần để làm quen với cát.)

And the last thing, forget the technical aspects, you just have to keep the ball off the sand and have fun with it.

(Và cuối cùng, hãy quên các kĩ thuật đi, cậu chỉ cần giữ quả bóng không bị rơi xuống cát và tận hưởng trò chơi thôi.)

Hope you enjoy it like me.

(Mong rằng cậu cũng tận hưởng nó như tớ.)

Unit 6 Lớp 8: Getting Started

Getting Started (phần 1-3 trang 58-59 SGK Tiếng Anh 8 mới)

Video giải Tiếng Anh 8 Unit 6 Folk tales – Getting started – Cô Nguyễn Thanh Hoa (Giáo viên VietJack) A suggestion for Nick’s project

Bài nghe: Hướng dẫn dịch:

Dương: Mình đã gọi cho bạn lúc 9 giờ tối qua, nhưng không có trả lời.

Nick: Ồ, mình lúc đó đang tìm trên Internet về những truyền thuyết Việt Nam cho dự án của mình.

Dương: Bạn đã tìm được cái bạn thích chưa?

Nick: Thật ra là chưa. Bạn có gợi ý gì không?

Dương: Chúng mình có nhiều truyền thuyết, truyện dân gian và truyện ngụ ngôn. Một truyện nổi tiếng là truyền thuyết Lạc Long Quân và Âu Cơ.

Nick: Ồ tuyệt? Nó nói về cái gì?

Dương: À, nó nói về nguồn gốc của người Việt Nam.

Nick: Những ai là nhân vật chính?

Dương: Lạc Long Quân – vua rồng của biển cả, Âu Cơ – một nàng tiên và các con trai của họ.

Nick: Và câu chuyện là gì?

Dương: Để mình xem… Lạc Long Quân kết hôn với Âu Cơ. Bà sinh ra một cái bọc với 100 cái trứng mà nở ra 100 bé trai.

Nick: 100 bé trai à? Nhiều thế.

Dương: Và vài năm sau, Lạc Long Quân nhớ biển nên dắt 50 người con xuống biển, và Âu Cơ dắt 50 người con khác lên núi. Những đứa con đó là tổ tiên của người Việt Nam.

Gợi ý: Gợi ý:

1 – c: title – the name of the story (tên của câu truyện)

2 – d: genre – the type of the story it is (thể loại truyện)

3 – a: main characters – the people the story is about (người mà câu truyện nói về)

4 – b: plot – the content of the story (nội dung câu truyện)

Gợi ý:

Nick: What an interesting legend it is!

Thật là một truyền thuyết thú vị!

Do you know what kind of sentence it is? (Bạn có biết loại câu đó không?)

Bài nghe: Gợi ý:

A – 4: truyền thuyết – một câu chuyện cổ về những người hùng hoặc những sự việc kỳ diệu mà có thể không có thật

B – 3: truyện dân gian – một câu chuyện truyền thống, rất cổ xưa từ một nơi cụ thể nào đó mà được truyền miệng lại cho nhiều người

C – 1: truyện ngụ ngôn – câu chuyện ngắn mang tính tưởng tượng, truyền thống dạy một bài học đạo đức; thường sử dụng động vật làm các nhân vật

Nội dung bài nghe:

1. A very old, traditional story from a particular place that was originally passed on to people in a spoken form – folk tale

2. An ancient story about brave people magical events that are probably not true – legend

3. An imaginary story typically involving magic or fairies, usually for children – fairy tale

4. Traditional, imaginary short story that teaches a moral lesson; typically using animal characters – fable

Hướng dẫn dịch:

1. Một câu chuyện truyền thống, rất cổ xưa từ một nơi cụ thể mà ban đầu được truyền lại cho mọi người dưới hình thức nói – câu chuyện dân gian

2. Một câu chuyện cổ xưa về những sự kiện ma thuật dũng cảm có lẽ không đúng – huyền thoại

4. Truyện ngắn truyền thống, tưởng tượng dạy một bài học đạo đức; thường sử dụng các nhân vật động vật – truyện ngụ ngôn

Hướng dẫn dịch:

A: Đó là loại truyện gì?

B: Đó là truyện cổ tích.

A: Ai là nhân vật chính?

B: Lọ Lem, chị kế của cô ấy, và hoàng tử.

A: Nó nói về điều gì?

B: Nó nói về Lọ Lem, một cô gái tốt bụng và xinh đẹp cuối cùng kết hôn với một hoàng tử.

A: Đó là truyện Cinderella (Cô bé Lọ Lem) phải không?

B: Đúng rồi!

Bài giảng: Unit 6 Folk tales – Getting started – Cô Giang Ly (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Bạn đang xem bài viết Unit 12 Lớp 8: Getting Started trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!