Xem Nhiều 5/2023 #️ Unit 2. Health. Lesson 3. A Closer Look 2 # Top 14 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 5/2023 # Unit 2. Health. Lesson 3. A Closer Look 2 # Top 14 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 2. Health. Lesson 3. A Closer Look 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

ENGLISH 7MATCH THE HEALTH PROBLEMS IN THE BOX WITH THE PICTURES:

Cough headache sore throat stomachache toothache earacheearachesore throatheadachecoughstomachachetoothacheUnit 2: HEALTHA CLOSER LOOK 2He should eat less. He should sleep less.* Imperatives with more and less:a. Form: V +O + more/less + N.b. Use: We can use the imperative for direct commands, orders or suggestions.E.g: +Eat less +Sleep less. +Eat less junk food. +Do more exercise.

Look at the health tips in the yellow box. Which six do you think are the most important to you and your classmates? Explain why?E.g: I think the tip ” Watch less TV” is the most important because most students in my class spends much time watching TV.Getting plenty of rest is really important! It helps you to avoid depression and it helps you to concentrate at school. You’ll also be fresher in the morning!Sleep more.You are what you eat! So make sure it’s healthy food like fruit and vegetables, not junk food.. It can help you to avoid obesity too.Eat less junk food.It’s so easy to get flu. We should all try to keep clean more. Then flu will find it harder to spread.Wash your hands more.There are some great things to watch. But too much isn’t good for you or your eyes.Watch less TV.Many of us love computer games, but we should spend less time playing them. Limit your time to just one hour, two or three days a week, or less.Spend less time playing computer gameWhat do we call a sentence made by liking two simple sentences?A compound sentenceWhat does a coordinating conjunction do?It joins two simple sentences.“AND, OR, BUT, SO” ” What these words are called?” Compound sentences:a. Form:Simple sentence,+ and /or /but /so + Simple sentence,b. Use: when we want to join two ideals, we can link two simple sentences to form compound sentences. We can do this using a coordinating conjunction like and ( for addition), or (for choice), but (for contrast), or so (for a result)Make compound sentences by joining the two simple sentences. Use the conjunction given. Remember to add a comma.

Match the beginnings of the sentences with the picture that completes them.

1. Nick washes his hands a lot , so ….2. David eats lots of junk food, and ….3. The doctor told Elena she should sleep more, or4. My sister plays computer games, but …She should try to relax moreShe does exercise tooHe doesn’t do exerciseHe doesn’t have flu HOMEWORK:+ Learn the structures by heart.+ Do exercises B1,2,3,4,5,6,7/ page 10,11,12+ Prepare for Communication.GOODBYE !THANK YOU FOR YOUR ATTENTION

Unit 11. Science And Technology. Lesson 3. A Closer Look 2

Welcome to English Class7Let’s learn English !Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY(A CLOSER LOOK 2) Nguyen Ba Loan Secondary School Teacher: Vũ Đình HùngUnit 11:SCIENCE AND TECHNOLOGYA closer look 2Grammar

Future tenses:S+ will/ shall+ infinitive ( future simple)S+ will/ shall+ be+ V- ing ( future continuous)

Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY (A closer look 2)1 Put the verbs in brackets into the correct tenses.

1. By 2030 all students (have) ……………….their own computers in school.2. I can’t come to your party next Friday as I (work)……………………..on that day.3. I know she’s sick, but chúng tôi (be)……………. back to school tomorrow? 4. You (not pass)………………….your exams if you don’t start working harder. 5. Whatever job you (decide)………………to do in the future, I (support)………………………..you.Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY (A closer look 2)will havewill be workingbewill won’t passdecidewill support2. Work in pairs. Read the following predictions about the year 2040 and say whether you think it will happen.

1. We will all be using flying cars.2. Most people will live to be a hundred years old.3. Robots will replace teachers.4. The world will have one money system.5. The Internet will replace books.Example:A: Email will completely replace regular mail. B: I think it will certainly/probably happen. / It certainly/probably won’t happen.

Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY (A closer look 2)Nam: ‘I want to become a robot designer.’→ Nam said that he wanted to become a robot designer.* When the reporting verb (e.g. say or tell) is in the past, the verb in reported speech changes as follows:Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY (A closer look 2)Example:Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY (A closer look 2)Pronouns, and time and place expressions may change in reported speech:

I → he/ shewe → theyyou → I/ he/ shenow → thentoday → that dayhere → therethis week → that weektomorrow → the following day/ the next day yesterday → the day before/ the previous daylast month → the month before/ the previous month.Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY (A closer look 2)3.Look at the conversation in GETTING STARTED again. Find and underline the examples of reported speechMy dad told me that only robots would work in factories and clean our homes in the future.

2.’This letter has been opened.’ (She told me)

3. ‘In 50 years’ time we will probably be living on Mars.(Tom said)

4. ‘I hope we will build a city out at sea.’ (Mi said)

5. ‘My wish is to become a young inventor.’ (Son told us)Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY (A closer look 2)He said he hadn’t said anything at the meeting the week before.She told me that letter had been opened.Tom said in 50 year’s time we would probably be living on MarsMi said she hoped we would build a city out at sea.Son told us his wish was to become a young inventor. Each of students stands up or comes to the front of the class. One says a sentence about himself/ herself. The other reports to the class.Example:Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY (A closer look 2)GAMEShe said that she liked writing code.* Homework:– Learn vocabulary by heart and rewrite them in sentences.– Redo the exercise in your notebook.– Prepare for a closer look 2Unit 11: SCIENCE AND TECHNOLOGY (A closer look 2)

Unit 3 Lớp 8 A Closer Look 2

1. Read the passage.

In a small village in the north, there is a stilt house. In the house, a Tay family are living together: the grandparents called Dinh and Pu, the parents called Lai and Pha, and three children called Vang, Pao and Phong.

(Tại một ngôi làng nhỏ ở phía bắc, có một ngôi nhà sàn. Trong nhà, một gia đình Tày đang sống cùng nhau: ông bà tên Dinh và Pu, bố mẹ tên Lai và Pha, và 3 đứa trẻ tên Vàng, Pao, và Phong.)

Every day the grandparents stay at home to look after the house.

(Hằng ngày, ông bà ở nhà trông coi nhà cửa.)

Mr Lai and Mrs Pha work in the felds. They grow rice and other plants.

(Anh Lai và chị Pha làm việc ngoài đồng. Họ trồng lúa và những loại cây khác.)

Mrs Pha goes to the market twice a week to buy food for the family. Mr Lai sometimes goes hunting or cutting wood in the forests.

(Chị Pha đi chợ 2 lần 1 tuần để mua thức ăn cho gia đình. Anh Lai đôi khi đi săn hoặc chặt củi trong rừng.)

Pao and Phong go to the primary school in the village, but Vang studies at the boarding school in the town about 15 kilometres away. He goes home at the weekend.

(Pao và Phong học tại trường tiểu học trong làng, còn Vàng học ở trường nội trú trong thị trấn cách đó khoảng 15km. Cậu ấy về nhà vào cuối tuần.)

The family live simply and they enjoy their way of life.

(Gia đình sống giản dị và họ thích cách sống của mình.)

There are a few difficulties of course. But they say they live more happily in their stilt house than in a modern flat in the city.

(Tất nhiên có một vài khó khăn. Nhưng họ nói họ sống hạnh phúc hơn trong nhà sàn của họ hơn là trong một căn hộ hiện đại trong thành phố.)

(Một gia đình người Tày.)

(Ai đang sống trong nhà?)

Giải thích: Dùng từ để hỏi ‘who’ làm chủ ngữ, chỉ người.

(Họ có bao nhiêu người con?)

Giải thích: Dùng ‘how many + danh từ số nhiều’ để hỏi về số lượng cụ thể.

Giải thích: Cần từ để hỏi đóng vai trò làm chủ ngữ chỉ người.

B: The communal house (nha rong) is.

Giải thích: Cần từ để hỏi đóng vai trò làm chủ ngữ chỉ vật.

B: The Museum of Ethnology.

(B: Bảo tàng Dân tộc học.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

(B: Của người Hoa, dĩ nhiên rồi.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

B: It is used to get water to the fields.

(B: Nó được dùng để lấy nước cho những cánh đồng.)

Giải thích: Bạn phải là thành viên VIP của TiếngAnh123.Com mới được xem tiếp lời giải thích.

Viet Nam is (a/ an/ the) multicultural country with 54 ethnic groups.

(Việt Nam là một quốc gia đa văn hóa với 54 nhóm dân tộc. )

Giải thích: Ta dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được, không xác định. Ở đây ta dùng “a” vì ngay sau nó là từ bắt đầu bằng phụ âm /m/.

Among the ethnic minorities, (a/ an/ the) Tay have the largest population.

(Trong số những nhóm dân tộc thiểu số, người Tày có dân số lớn nhất.)

Giải thích: Ta dùng “the” trước một danh từ chỉ những khái niệm duy nhất, cụ thể ở đây là dân tộc Tày.

Local people in colourful clothing are smiling as they sell or buy their local products.

(Người dân địa phương mặc trang phục đầy màu sắc luôn luôn tươi cười khi họ bán hay mua những sản phẩm địa phương của họ.)

(1): Ta dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ số ít đếm được, không xác định. Ở đây ta dùng “a” vì ngay sau đó là từ bắt đầu bằng phụ âm /g/.

(2): Trường hợp này có thể dùng cả ‘a’ và ‘the’ tùy theo cách hiểu ‘chợ địa phương’ là danh từ xác định hay không xác định. Ta dùng “a” trước một danh từ số ít đếm được, không xác định, đứng trước cụm danh từ bắt đầu bằng phụ âm /l/. Ta dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

(3): Ta dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết. Ở đây có từ ‘there’ đề cập đến địa điểm đã xác định.

(4): Trường hợp này có thể dùng cả ‘an’ và ‘the’ tùy theo cách hiểu ‘dân tộc thiểu số’ là danh từ xác định hay không xác định. Ta dùng “an” trước một danh từ số ít đếm được, không xác định,đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm /e/. Ta dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

(5): Ta dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết. Dân địa phương là danh từ xác định.

(6): Ta dùng “an” trước một danh từ số ít không xác định, đứng trước cụm danh từ bắt đầu bằng nguyên âm /ʌ/.

Unit 3 Lớp 7: A Closer Look 2

Unit 3 lớp 7: A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 29-30 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 3: Community service: A Closer Look 2 – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack) Bài nghe:

Reporter: Have you ever done volunteer work?

Mai: Yes, I’m a member of Be a Buddy – a programme that helps street children.

Last year we provided evening classes for fifty children.

Reporter: Wonderful! What else have you done?

Mai: We people to donate books and clothes to the children.

Hướng dẫn dịch

Phóng viên: Chính xác. Bạn đã từng làm công việc tình nguyện chưa?

Mai: Có. Tôi là một thành viên của “Bạn đồng hành” – một chương trình mà giúp trẻ em đường phố”. Năm rồi chúng tôi đã đem đến những lớp học buổi tối cho 50 trẻ em

Phóng viên: Tuyệt! Bạn đã làm gì khác nữa không?

Mai: Chúng mình đã kêu gọi mọi người quyên góp sách và quần áo cho trẻ em.

– Thì quá khứ đơn: Dùng để diễn tả một hành động đã bắt đầu và chấm dứt hoàn toàn trong quá khứ.

Ví dụ:

Last year, we provided evening classes for fifty children.

– Thì hiện tạỉ hoàn thành: Diễn tả hành động đã xảy ra trước thời điểm nói. Thời gian thường không xác định chính xác.

Ví dụ:

We’ve asked people to donate books and clothes to the children.

Remember! (Ghi nhớ)

– Chúng ta thường dùng mốc thời gian cụ thể: yesterday, last month, two years ago cho thì quá khứ đơn.

– Chúng ta thường dùng: ever, never, so far, several times … cho thì hiện tại hoàn thành.

Hướng dẫn dịch

1. Họ đã dọn sạch bãi biển cách đây một tuần.

2. Cho đến giờ họ đã thu gom được hàng ngàn quyển sách.

3. Tôi đã sưu tầm tem khi còn nhỏ.

4. Cô ấy đã bay đến Đà Nẵng nhiều lần nhưng năm rồi cô ấy đã đến đó bằng tàu lửa.

5. Bạn đã từng thấy một con sư tử thật sự chưa? Không, nhưng mình đã thấy một con voi thực sự khi mình đi đến sở thú vào tháng trước.

Be a Buddy

A: What happened in 2011.

B: Be a buddy was established in 2011.

A: What did Be a Buddy do in 2012?

B: In 2012,Be a Buddy started “A helping hand” programme for street children.

A: What has Be a Buddy done so far?

B: It has collected books and clothes for street children. It has also made toys for children in need.

Go Green

A: What happened in 2011.

B: Go Green was established in 2011.

A: What did Go Green do in 2012?

B: In 2012 Go Green started clean-upprojects on every first Sunday.

A: What has Go Green done so far?

B: It hashelped people recycle rubbish and cleaned up streets and lakes. It hasalso planted flowers and trees.

Bài giảng: Unit 3 Community service – A closer look 2 – Cô Đỗ Thùy Linh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-3-community-service.jsp

Bạn đang xem bài viết Unit 2. Health. Lesson 3. A Closer Look 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!