Xem Nhiều 2/2023 #️ Unit 4 Lớp 9: A Closer Look 2 # Top 10 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 2/2023 # Unit 4 Lớp 9: A Closer Look 2 # Top 10 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 4 Lớp 9: A Closer Look 2 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 4 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 5 trang 43-44 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 4 Life in the past – A closer look 2 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

1. Read the conversation from GETTING STARTED and underline …. (Đọc đoạn hội thoại từ phần Mở đầu và gạch dưới ví dụ used to + nguyên mẫu. Sau đó đánh dấu tick vào câu trả lời đúng.)

… your grandfather used to make one for me.

… you use to do for entertainment.

… movie team used to come…

… The whole village used to listen…

Đáp án: B

2. Use used to or didn’t use to with the verb from the box … (Sử dụng cấu trúc “used to” hoặc “didn’t use to” với những động từ ở trong bảng để hoàn thành câu sau.)

1. used to be

2. didn’t use to transport.

3. used to dye.

4. used to kill.

5. used to pull out.

6. didn’t use to spend

Hướng dẫn dịch

1. Ở làng quê Việt Nam, các gia đình thường được mở rộng, 3 hoặc nhiều hơn các thế hệ cùng sống chung với nhau trong một căn nhà.

2. Những người nông dân ở làng quê của tôi đã không vận chuyển gạo về nhà trên xe tải. Họ sử dụng xe bò.

3. Ở nhiều nơi trên thế giới, người ta thường nhuộm quần áo với nguyên liệu tự nhiên.

4. Bệnh lao – TB – đã giết chết rất nhiều người. Đó là một căn bệnh nghiêm trọng.

5. Ở một vài quốc gia châu Âu, một thợ cắt tóc thường nhổ răng giỏi như cắt tóc

6. Anh tôi đã không trải qua thời gian rãnh ở trong nhà. Anh ấy rất hay ra ngoài.

3. Read the conversation from GETTING STARTED and underline the main verbs … (Đọc đoạn hội thoại ở phần Getting Started và gạch chân những động từ trong câu chứa “wish”. Sau đó trả lời câu hỏi.)

1. Are the wishes for the present or the past? (Những điều ước cho hiện tại hay quá khứ?)

⇒ The wishes are for the present.

2. What tense are the main verbs in the sentences? (Động từ chính sử dụng thì gì trong câu?)

⇒ The main verbs in the sentences are in past tense.

Các câu ước trong phần Getting started:

(1) I wish there were movie teams like that now.

(2) Sometimes I wish I could go back to that time.

4. Tick if the sentence is correct. If the sentence is not correct, underline … (Tích vào những câu đúng. Nếu sai, gạch chân lỗi sai và sửa.)

1. T

2. F

I wish my mum would talk about her childhood.

3. F

I wish I could learn more about other people’s traditions.

4. T.

5. F

I wish people in the world didn’t have conflict and lived in peace.

6. F

I wish everybody were aware of the important of preserving their culture.

5. Make up wishes from the prompts. (Viết các điều ước dựa vào gợi ý.)

1. I wish we could communicate with animals.

2. I wish no child was/were suffering from hunger.

3. I wish I was/were playing on the beach.

4. I wish there was/were/would/ be no more family violence in the world.

5. I wish I was/were going bushwalking with my friends.

6. I wish there were four seasons in my area.

Bài giảng: Unit 4 Life in the past – A closer look 2 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 4 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-4-life-in-the-past.jsp

Unit 9 Lớp 9: A Closer Look 2

Unit 9 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 35-36 SGK Tiếng Anh 9 mới)

CHÚ Ý!

Trong một ngữ cảnh chính thức, chúng ta thường sử dụng were thay vì was:

If I were you, I would think more carefully about the job.

If I was you, I would think more carefully about the job.

1. If my English were/was good, I would feel confident at interviews.

2. If Minh had time, she would read many English books.

3. If I were you, I would spend more time improving my pronunciation.

4. Mai didn’t have some friends who were/are native speakers of English, she wouldn’t be so good at the language.

5. If you could speak English, we would offer you the job.

Teacher: Question 1: Is English the language which is spoken as a first language by most people in the world?

– We use relative clauses to give extra information about something/someone or to identify which particular thing/person we are talking about.

(Chúng ta sử dụng các mệnh đề quan hệ để đưa ra thông tin thêm về một sự vật/sự việc/ người nào đó, hoặc để xác định một người/vật cụ thể đang được nói đến.)

Hướng dẫn dịch

1. Đó là chàng trai người mà nói được hai thứ tiếng Anh và Việt.

2. Đây là căn phòng nơi mà chúng tôi học tiếng Anh tối nay.

3. Cô gái mà bố của cô ấy là giáo viên tiếng Anh thì rất giỏi tiếng Anh.

4. Bạn có nhớ cái năm bạn bắt đầu học tiếng Anh không?.

5. Giáo viên người mà bạn gặp hôm qua thông thạo cả tiếng Anh và Pháp.

6. Đó là lý do tại sao tiếng Anh của cô ấy vụng về như vậy.

I would like to:

have a friend who are sympathetic and humorous.

go to a country where there is snow in the winter.

buy a book which is among the best-sellers.

meet a person whose a lot of ideas are amazing.

do something that I never did before.

2. Parts of the palace where/in which the queen lives are open to the public.

3. English has borrowed many words which/that come from other languages.

4. I moved to a new school where/in which English is taught by native teachers.

5. There are several reasons why I don’t like English.

6. The new girl in our class, whose name is Mi, is reasonably good at English.

Bài giảng: Unit 9: English in the world – A closer look 2 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 9 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-english-in-the-world.jsp

Unit 6 Lớp 9: A Closer Look 2

Unit 6 lớp 9: A closer look 2 (phần 1 → 6 trang 63-64 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 6 Viet Nam: Then and now – A closer look 2 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

Hướng dẫn dịch

1. Trước những năm 1990, các tàu điện là phương tiện giao thông phổ biến ở Hà Nội.

2. Tôi thắng trò chơi bởi vì tôi đã chơi rất nhiều với anh tôi.

3. Bạn đã sử dụng điện thoại di động của bạn bao lâu trước khi nó hư?

4. Trước khi phát minh ra ti vi, người ta chỉ xem phim ở rạp chiếu bóng.

5. Trước những năm 1990, Việt Nam có hệ thống ngân hàng cũ kĩ.

6. Việt Nam đã trải qua các thập kỷ đấu tranh giành tự do trước khi đất nước hoàn toàn giành độc lập.

1. What family groups had Vietnamese people lived in before 1990?

⇒ They had lived in extended families.

2. How had people in Viet Nam travelled before the first motorbike was imported?

⇒ They had travelled by bicycle.

3. How had Vietnamese people lived before the open-door policy in 1986?

⇒ They had had a harder life.

4. Where had your family spent holidays before 2005?

⇒ We had spent our holidays only in Viet Nam before then.

5. Who had ruled Viet Nam right before the Tran dynasty?

⇒ Ly Chieu Hoang had ruled the country before the Tran dynasty.

Hướng dẫn dịch

1. Sự thông minh của cô ấy có thể giải được bài toán.

2. Anh ấy dũng cảm khi ở một mình trong ngôi nhà cổ cả đêm.

3. Cô ấy thật tốt bụng khi cho tôi mượn sách của cô ấy.

4. Cô ấy không chuyên nghiệp vì đã trễ cuộc họp.

5. Hữu ích cho chúng ta khi biết dân làng của chúng ta đã sống thế nào trong quá khứ.

6. Khó cho chúng ta khi làm quen với người đến từ nền văn hóa khác.

1. glad/pleased

2. sorry

3. relieved/sorry/pleased

4. sure/certain

5. surprised/astonished

6. relieved/pleased

Hướng dẫn dịch

1. Tôi vui khi gặp bạn thân của tôi vào hôm qua.

2. Anh ấy rất tiếc vì có ít thời gian dành cho gia đình mình.

3. Họ đã hài lòng khi hoàn thành phần trình diễn vừa rồi.

4. Cô ấy chắc chắn là nhận được việc. Cuộc phỏng vấn rất tốt.

5. Bà mẹ đã ngạc nhiên khi nghe đứa con trai thông minh của bà ấy trượt kỳ thi.

6. Tất cả học sinh đều rất hài lòng vì đã vượt qua kì thi.

1. We were relieved that we had done well in the exam.

2. I am sorry that our parents had very poor school facilities.

3. Everyone was glad that the government had decided to invest more in education.

4. Everyone is aware that it will be much safer to have elevated walkways and underpass systems for pedestrians.

5. All of us are delighted that life in the countryside has improved considerably.

1. to support the victims after the disaster/ to donate for the poor.

2. be able to build the country into a powerful one/ pass the exam.

3. Viet Nam has good potential for tourism/ she will get the job.

4. there would be less land for agriculture in Viet Nam/ he would not be able to find out a solution for his problem.

5. non-academic subjects are also significant/ students do not like being given too much homework.

6. learn that some of his students could not get scholarships/ know that one of the top students had cheated in the exam.

Bài giảng: Unit 6: Viet Nam then and now – A closer look 2 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 6 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-6-viet-nam-then-and-now.jsp

Unit 4 Lớp 9: A Closer Look 1

Unit 4 lớp 9: A closer look 1 (phần 1 → 6 trang 42-43 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 4 Life in the past – A closer look 1 – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

1. kept a diary.

2. entertain themselves.

3. preserve our traditions.

4. use your imagination.

5. acting out stories.

6. collect the post.

7. going bare-footed.

8. dance to drum music.

Hướng dẫn dịch

1. Ở thời của tôi, hầu hết con gái đều giữ một quyển nhật ký nơi họ có thể viết lại những suy nghĩ và cảm giác hằng ngày của họ.

2. “Ông ơi! Trẻ em ở làng mình đã từng làm gì để tiêu khiển bản thần” – “Chúng đã chơi những trò chơi như kéo quân, trốn tìm hoặc thả diều.”

3. Chúng ta nên cùng nhau làm việc để lưu giữ truyền thông. Chúng có giá trị to lớn đối với chúng ta.

4. Sử dụng trí tưởng tượng của bạn và vẽ bức tranh về ngôi nhà mơ ước của bạn.

5. Trẻ con rất sáng tạo. Chúng giỏi diễn các câu chuyện.

6. Người đưa thư đến mỗi ngày 1 lần để gom thư từ hộp thư.

7. Tôi thích đi chân trần trên bãi biển và cảm nhận cát dưới chân.

8. Hội khiêu vũ sư tử thường trình diễn tại lễ hội trung thu, nơi các vũ công nhảy với trông một cách điêu luyện.

Hướng dẫn dịch

1. Tôn trọng người lớn tuổi là một truyền thống ở Việt Nam.

2. Số lượng lớn các tộc người thiểu số ở miền núi vẫn còn mù chữ. Họ không thế đọc hay viết.

3. Ăn uống ở quán hàng rong là thói quen phổ biến của mọi người ở các thành phố lớn ở Việt Nam.

4. Nên có luật lệ nghiêm khắc ở đường phố để giảm số lượng tai nạn giao thông.

5. Hình phạt trên cơ thể là hình phạt chung ở trường ở quá khứ.

6. Tôi thích nói chuyện mặt đối mặt hơn là nói chuyện qua điện thoại.

Hướng dẫn dịch

1. Không bao giờ là dễ để từ bỏ một thói quen xấu.

2. Thái độ liều lĩnh của anh ấy gây sửng sốt cho mọi người vào lúc này.

3. Nó diễn ra như một truyền thống ở Việt Nam là khi ông bà, cha mẹ lớn tuổi được chăm sóc bởi con cháu của họ cho đến khi họ mất.

4. Ngủ một giấc sau khi ăn trưa đã trở thành thói quen của anh ấy.

5. Sử dụng bảng đen và phấn như là phương pháp giảng dạy duy nhất vẫn là một thông lệ chung ở các nước đang phát triển.

6. Anh ấy có thể bị sa thải bởi thái độ bất lịch sự của mình đối với các khách mời VIP.

Bài nghe:

1. Life will be improved in those remote areas.

2. They can see the rain coming in from the west.

4. He hasn’t handed in his assignment.

5. I don’t like the idea of going there at night.

6. Sam doesn’t like fast food but I do.

Bài nghe:

Bài giảng: Unit 4 Life in the past – A closer look 1 – Cô Phạm Thị Hồng Linh (Giáo viên VietJack)

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 4 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-4-life-in-the-past.jsp

Bạn đang xem bài viết Unit 4 Lớp 9: A Closer Look 2 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!