Xem Nhiều 6/2023 #️ Unit 9 Lớp 10: Language # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 6/2023 # Unit 9 Lớp 10: Language # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 9 Lớp 10: Language mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 9 lớp 10: Language (trang 39 – 40 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Vocabulary

1. Complete the sentences with the words from the box.(Hoàn thành câu với những từ trong khung.)

Hướng dẫn dịch:

1. Bảo tồn là giữ gìn và bảo vệ cái gì đó khỏi bị hại, thay đổi và lãng phí.

2. Phá rừng là loại bỏ hoặc chặt hạ tất cả cây ở một khu vực cho việc sử dụng ở đô thị và lấy đất trồng trọt.

3. Nhiên liệu hóa thạch là những nguồn năng lượng không thể tái tạo được như than, dầu nhiên liệu và khí thiên nhiôn hình thành từ cây và động vật chết dưới lòng đất.

4. Ô nhiễm là làm cho không khí, nước hoặc đất bị bẩn và không sạch.

5. Khi khí quyển trái đất bị mắc kẹt vài chất khí như carbon dioxid cũng như hơi nước. Điều này làm cho bề mặt nóng lên toàn cầu.

6. Sự nóng lên toàn cầu là việc tăng dần nhiệt độ trên bề mặt Trái đất do hiệu ứng nhà kính.

7. Cạn kiệt là việc sử dụng hết hoặc giảm cái gì đó như năng lượng hoặc các nguồn tài nguyên

8. Thiệt hại là tác hại hoặc chấn thương mà làm cho cái gì giảm giá trị hoặc gây ảm hưởng đến chức năng.

2. Complete the table with the words from the box.(Hoàn thành bảng với những từ trong khung.)

5. deforest (phá rừng)

6. pollute (ô nhiễm)

7. deplete (cạn kiệt)

3. Complete the sentences with the nouns or verbs in . Change the word forms, if necessary. Each word is used once.(Hoàn thành các câu với những danh từ hoặc động từ trong mục 2. Thay đổ: dạng từ nếu cần. Mỗi từ được dùng 1 lần.)

Hướng dẫn dịch:

1. Việc tiêu thụ năng lượng trong khu vực này đã tăng lên nhiều kể từ khi một khu nghi dưỡng mới được xây nên.

2. Khu nghỉ dưỡng hiện đại này mỗi ngày tiêu thụ bao nhiêu năng lượng?

3. Những nhà khoa học đã tìm ra những giải pháp trong các thập kỷ qua để bảo tồn nguồn năng lượng hóa thạch bị giới hạn khỏi việc cạn kiệt.

4. Nhiều nhà môi trường đã hỗ trợ việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên trái đất như đất nước sạch, rừng, mưa và nhiên liệu hóa thạch.

5. Khu vực bờ biển đã bị ô nhiễm nghiêm trọng do việc bỏ rác hóa học gây hại.

6. Hiệu ứng nhà kính do ô nhiễm gây ra.

7. Ô nhiễm do phun thuốc hóa học và phân bón làm đất bị khô cằn và thực vật bị gây hại làm ảnh hưởng sức khỏe con người.

8. Hầu hết chất hoa học gây ô nhiễm đất và nước ngầm.

Pronunciation

1. The words in the box are three-syllable nouns. Listen and repeat. Can you add two more, using the words from the VOCABULARY section 3?(Những từ trong khung là những danh từ 3 âm tiết. Nghe và lặp lại. Em có thê thêm 2 hoặc hơn, sử dụng những chữ từ phần từ vựng 3?)

Bài nghe:

2. Listen and put a mark (‘) before the stressed syllable in each word.(Nghe và đánh dấu ‘ vào trước dấu nhấn trong mỗi từ.)

Bài nghe: Grammar

1. Read the following sentences from the conversation between Nam and his father in GETTING STARTED. Write the names of the speakers.(Đọc những câu sau từ bài đàm thoại giữa Nam và ba (bố) trong phần Bắt Đầu. Viết tên của người nói.)

Hướng dẫn dịch:

1. “Con đang viết bài cho tờ báo của trường”, Nam nói.

2. “Đưa ra lời khuyên thực tế cho học sinh về việc bảo tồn môi trường”, người biên tập yêu cầu.

3. “Con chưa có ý nào cả”, Nam nói

4. “Sử dụng công cụ tìm kiếm web để tìm thông tin”, Ba Nam nói với cậu ấy.

5. “Thật rối khi con có quá nhiều kết quả và những trang web về môi trường”, Nam nói.

2. Change the direct speech statements into reported speech. Make any changes, if necessary.(Thay đổi câu trực tiếp thành câu gián tiếp. Thay đổi nếu cần thiêt.)

1. Nam said pollution was one of the problems in his neighbourhood. (Nam nói rằng ô nhiễm là một trong những vấn đề trong xóm anh ấy.)

2. The editor said more people were aware of the preservation of natural resources. (Người biên tập nói rằng ngày càng nhiều người nhận thức về việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên.)

4. Nam’s father told him to use the web search engine to find the information that he needed. (Nam bảo cậu ấy sử dụng công cụ tìm kiếm trên Web để tìm thông tin mà cậu ấy cần.)

5. Nam said it was confusing because there were too many web pages about the environment. (Nam nói rằng thật rối khi có quá nhiều trang Web về môi trường.)

6. Scientists said air pollution was one of the causes of the greenhouse effect. (Các nhà khoa học nói rằng ô nhiễm không khí là một trong những nguyên nhân hiệu ứng nhà kính.)

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-preserving-the-environment.jsp

Unit 10 Lớp 9: Language Focus

Unit 10: Life on other planets

Language Focus (Trang 90-91-92 SGK Tiếng Anh 9)

1. Work with a partner. Use may or might and talk about Andy’s presents.(Thực hành với bạn học. Sử dụng may hoặc might và nói về những món quà của Andy.)

Gợi ý:

a) It may be a book or it might be a game.

b) It may be a box of crayons or it might be a box of paint.

c) It may be a football or it might be a basketball.

d) It may be a boat or it might be a train.

e) It may be a flying saucer or it might be a meteor.

f) It may be an evening star or it might be a spacecraft.

2. Complete the sentences. Use the verbs in the box.(Hoàn thành những câu sau. Dùng những động từ trong khung.)

Gợi ý:

a) If it rains this evening, I won’t go out.

b) Lan will miss the bus if she doesn’t hurry.

c) If Ha is not careful, he will drop the cup.

d) Mrs Nga will join US if she finishes her work early.

e) If Mrs. Binh writes a shopping list, she will not forget what to buy.

3. Look at the pictures. Complete the sentences.(Nhìn vào tranh. Hoàn thành các câu sau.)

Gợi ý:

a) If Ba were rich, he would travel around the world.

b) If Mr. Loc had a car, he would drive it to work.

c) If Lan lived in Ho Chi Minh City, she would visit Saigon Water Park.

d) Nam would arrive at school on time if he had an alarm clock.

e) If Hoa lived in Hue, she would see her parents every day.

f) If Nga owned a piano, she would play it very well.

g) Tuan would get better grades if he studied harder.

h) Na would buy a new computer if she had enough money.

4. What would you do if you met an alien from outer space? Write 3 things you would like to do.(Bạn sẽ làm gì nếu bạn gặp một người ngoài hành tinh ở ngoài không gian? Viết 3 điều bạn muốn làm.)

Gợi ý:

– If I met an alien from outer space, I would make friends with him/her.

– If I met an alien from outer space, I would ask him/her about his/her life.

– If I met an alien from outer space, I would tell you about it.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-10-life-on-other-planets.jsp

Unit 1 Lớp 10: Language

Unit 1 lớp 10: Language (trang 7 – 8 SGK Tiếng Anh 10 mới)

Hướng dẫn dịch:

1. Chore: một nhiệm vụ thường nhật, đặc biệt là việc nhà.

2. Homemaker: một người mà lo liệu hết việc trong nhà và thường nuôi dạy con thay vì kiếm tiền từ công việc.

3. Breadwinner: thành viên của gia đình mà kiếm số tiền mà gia đình cần.

4. Groceries: thức ăn và những vật dụng khác bán tại cửa hàng hay siêu thị.

5. Split: phân chia.

6. Clothes washing: giặt quần áo.

7. Heavy lifting: một hành động cần nhiều sức khỏe thể chất.

8. Washing-up: hành động rửa bát sau bữa ăn.

2. List all the household chores that are mentioned in the conversation. Then add more chores to the list.(Liệt kê những việc nhà được nhắc đến trong đoạn văn, rồi thêm những việc khác vào danh sách ấy.)

Chores from the conversation:(việc nhà được nhắc đến trong đoạn văn)

– prepare dinner (chuẩn bị bữa tối)

– cook(do the cooking) (nấu ăn)

– shop (đi mua đồ dùng, đi chợ)

– clean the house -take out the rubbish (vứt rác)

– do the laundry (giặt quần áo)

– do the washing-up (rửa chén bát)

– do the heavy lifting (khiêng vác đồ nặng)

Other chores (examples):(Những việc khác không được nhắc đến trong đoạn văn)

– be responsible for the household finances (chịu trách nhiệm về tài chính gia đình)

– mop / sweep / tidy up the house (lau/quét/ dọn nhà)

– bathe the baby (tắm cho em bé)

– feed the baby (cho em bé ăn)

– water the houseplants (tưới cây)

– feed the cat / dog (cho mèo/chó ăn)

– iron / fold / put away the clothes (là/gấp/cất quần áo)

– lay the table for meals (xếp bàn ăn)

1. What household chores do you usually do? (Công việc nhà nào bạn thường làm?)

I usually do the washing-up, do laundry, take out rubbish. (Tôi thường rứa bát, giặt quần áo, đổ rác.)

2. How do you divide household duties in your family? (Bạn phân chia công việc nhà trong gia đình như thế nào?)

Bài nghe:

My mother does the cooking; my father does the heavy lifting; I do washing-up and my sister feeds the cat. (Mẹ tôi nấu ăn; ba tôi làm các công việc nặng; tôi rửa bát và em tôi cho mèo ăn.)

1. Listen and repeat.(Lắng nghe và lặp lại.)

Bài nghe: Audio script

2. Listen to the sentences and circle the word you hear(Lắng nghe những câu sau và khoanh tròn những từ bạn nghe được.)

1. Her brother borrowed her motorbike and crashed it.

2. The crane has been there for quite a while.

3. I like bread with butter.

4. Is it true that he quit?

Hướng dẫn dịch:

1. Read the text and choose the correct verb form.(Đọc bài viết và chọn dạng đúng của động từ.)

Cô Hằng là người nội trợ. Mỗi ngày, cô ấy làm hầu hết các công việc nhà. Cô ấy nấu ăn, giặt giũ quần áo và lau dọn nhà cửa. Nhưng hôm này là Ngày của Mẹ và cô Hằng không làm bất cứ công việc nhà nào. Chồng và các con của cô ấy làm tất cả cho cô ấy. Lúc này, cô ấy đang xem chương trình ti vi yêu thích của mình. Con gái cô ấy, Lan, đang nấu ăn; con trai cô ấy, Minh, đang giặt quần áo và chồng của cô ấy, chú Long đang dọn dẹp nhà. Mọi người trong gia đình đều đang cố gắng hết sức để mang lại một ngày đặc biệt cho cô Hằng.

Hướng dẫn dịch:

2. Use the verbs in brackets in their correct form to complete the sentences(Sử dụng những động từ trong ngoặc đơn ở dạng đúng của chúng để hoàn thành câu.)

1. does, is not cooking, is working

4. is preparing

2. is taking out

5. looks after, works

3. cleans, is cleaning

6. is watching, watches

1. Cô Lan thường xuyên nấu ăn cho cả nhà, nhưng bây giờ cô ấy không nấu ăn. Hiện tại cô ấy phải làm một bài báo cáo gấp.

2. Tôi e rằng bạn không thể nói chuyện với ông ấy lúc này. Ông ấy đi đổ rác rồi.

3. Anh ấy dọn dẹp nhà cửa mỗi ngày. Bây giờ anh ấy cũng đang dọn dẹp.

4. Chị tôi không thể làm bất cứ công việc nhà nào hôm nay. Chị ấy đang chuẩn bị cho kỳ thi.

6. Bây giờ là 7 giờ 30 tôi và ba tôi dang xem bản tin buổi tôi trên ti vi. Ông ấy xem nó mỗi tối.

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 11 Lớp 10: Language Focus

Unit 11: National Parks

E. Language Focus (Trang 118-119-120 SGK Tiếng Anh 10)

Bài nghe: * Listen and repeat. (Nghe và nhắc lại.) Luyện tập các câu sau:

1. It’s next to the restaurant on the third floor.

2. They’re on the next counter on your left, dear.

3. It’s exactly twenty-two minutes to ten.

4. They stayed at home and played cards with the children.

5. Sidney and I listened to the radio and studied.

6. Donald and I had a bad cold, so we decided to stay at home.

Hướng dẫn dịch:

1. Nó nằm cạnh nhà hàng trên tầng ba.

2. Họ đang ở quầy tiếp theo bên trái của bạn, thân yêu.

3. Đó là chính xác là 10 giờ kém 10 phút.

4. Họ ở nhà và chơi bài với lũ trẻ.

5. Sidney và tôi nghe đài và nghiên cứu.

6. Donald và tôi bị cảm lạnh, nên chúng tôi quyết định ở nhà.

Grammar and vocabulary ( Ngữ pháp và từ vựng)

Exercise 1. Complete the following sentences, using the correct form of the verbs in brackets. ( Hoàn thành các câu sau, sử dụng dạng đúng của các động từ trong ngoặc.)

Exercise 2. Write a sentence with if for each situation. ( Viết một câu với if cho mỗi tình huống.)

1. If the driver in front hadn’t stopped suddenly, the accident wouldn’t have happened.

2. If I had known that Lam had to get up early, I would have woken him up.

3. If Hoa hadn’t lent me the money, I wouldn’t have been able to buy the car.

4. If Mary hadn’t been wearing a seat belt, she would have been injured.

5. If you had had breakfast, you wouldn’t be hungry now.

6. If I had had some money on me, I would have got a taxi.

Exercise 3. Use the given information to make conditional sentences with if. ( Dùng thông tin đã cho để đặt câu điều kiện với if.)

1. If I had been working at the restaurant last night, I would have waited on your table.

2. If they had been paying attention, they would have seen the sign marking their exit from the highway.

3. Carol would have answered the phone if she hadn’t been studying.

4. If the sun hadn’t been shining, we wouldn’t have gone to the beach yesterday.

5. If the music hadn’t been playing loudly at the restaurant, I would have heard everything Mr. Lee said during dinner.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k5: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-11-national-parks.jsp

Bạn đang xem bài viết Unit 9 Lớp 10: Language trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!