Xem Nhiều 1/2023 #️ Unit 9 Lớp 7: Looking Back # Top 3 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Unit 9 Lớp 7: Looking Back # Top 3 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Unit 9 Lớp 7: Looking Back mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Unit 9 lớp 7: Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 7 mới)

1. Rearrange the letters to make reasons for holding festivals. Then match them to the pictures of the festivals. (Sắp xếp các chữ cái để tạo thành lí do tổ chức lễ hội. Sau đó nối chúng với các bức tranh về lễ hội.)

2. Complete the sentences with the correct form of the words in brackets. (Hoàn thành các câu sau với dạng dúng của từ trong ngoặc.)

Hướng dẫn dịch

1. Nhiều hoạt động văn hóa và nghệ thuật được tổ chức như là một phần của Lễ hội hoa ở Đà Lạt.

2. Tôi đã xem cuộc trình diễn diễu hành hoa khi tôi tham gia lễ hội hoa năm rồi.

3. Chúng tôi đã có một bữa ăn mừng ngày sinh nhật của ông.

4. Mùa Giáng sinh cũng được gọi là mùa lễ hội.

5. Tôi thích những màn trình diễn bài hát dân gian.

6. Có một lễ kỷ niệm cho những cô gái Nhật vào ngày 3 tháng Ba hàng năm.

3. Complete each question with a suitable HZWh-question word. More than one question word may be accepted. (Hoàn thành mỗi câu với một từ hỏi. Hơn một từ hỏi có thể dược chấp nhận.)

Hướng dẫn dịch

1. Nhìn vào bức hình này! Bạn đang làm gì với những cây nến vậy?

2. Bạn đã ở chỗ nào khi ra Hà Nội?

3. Bạn phát âm tên của lễ hội như thế nào?

4. Em trai của bạn thích Lễ hội hoa Tulip Tesselaar hơn hay lễ hội Thời gian hoa Tulip?

5. Người ta tổ chức lễ hội Dewali ở đâu/ khi nào/ như thế nào/ để làm gì?

6. Họ đã đến Đà Nẵng khi nào? Vào ngày 29 tháng Tư.

1. There are many festivals which are held in Ho Chi Minh City.

2. Attended a big Christmas party last December.

3. People celebrate Thanksgiving to say thanks for what they have.

4. Houses are decorated with apricot blossoms during Tet.

5. We celebrate Mid – autumn Festival every year.

Reporter: I’m a reporter from Culture Magazine. Can I ask you some questions about your favourite festival? (Anh là phóng viên đến từ Tạp chí Văn hóa. Anh có thể hỏi em vài câu hỏi về lễ hội ưa thích của em không?)

Student: Yes, of course. I like the Diwali festival best. (Dĩ nhiên rồi. Em thích lễ hội Diwali nhất.)

Reporter: Well, where’s the festival held? (Ồ, lễ hội được tổ chức ở đâu?)

Student: It is held in India. (Nó được tổ chức ờ Ấn Độ.)

Reporter: What kind of festival is it? (Đó là loại lễ hội gì?)

Student: It’s a religious festival. (Đó là lễ hội tôn giáo.)

Reporter: When is it held? (Nó được tổ chức khi nào?)

Student: IPs normally held in October or November every year. (Nó thường được tổ chức vào tháng 10 hoặc tháng 11 hàng năm.)

Reporter: Is it crowded? (Có đông người tham dự không?)

Student: Yes, it is. Very very crowded. There are a lot of people who participate in this festival. (Có. Đông lắm. Có rất nhiều người tham dự lễ hội này.)

Reporter: When did you come there? (Em tham dự lễ hội khi nào?)

Student: Last year. I went there with my family for a holiday. (Năm ngoái. Em đến đó với gia đinh vào kì nghỉ lễ.)

Reporter: How did you feel about that festival? (Em cảm thấy lễ hộỉ đó như thế nào?)

Student: I found it interesting and meaningful. (Em thấy nó rất thú vị và ý nghĩa.)

Reporter: Thanks so much for your answer. (Cảm ơn em rất nhiều vì câu trà lời của em.)

Student: You are welcome. (Không có gì ạ.)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-9-festivals-around-the-world.jsp

Looking Back Unit 7 Lớp 9

Bài tập Looking Back thuộc : Unit 7 lớp 9

Task 1. Match the words in A with their description or definition in B.

Tạm dịch: bày trí = Trang trí một đĩa thức ăn với một phần nhỏ thức ăn khác.

2. e

Tạm dịch: đa năng = Có nhiều công dụng/ lợi ích

3. g

Tạm dịch: xay nhuyễn = Làm trái cây và rau củ trong nước sốt mịn và dày, thường là trong máy xay.

4. b

Tạm dịch: nhúng = đặt cái gì đó vào trong nước và lấy ra

5. a

Tạm dịch: rải rắc = cho một vài miếng hoặc nhỏ giọt lên trên một bề mặt

6. c

Tạm dịch: ướp = rót hỗn hợp, thường có dầu, rượu hoặc giấm và rau và… , lên trên là thịt và cá trước khi nấu để tăng thêm gia vị hoặc làm…

7. h

Tạm dịch: đánh ( trứng) = đánh trứng, kem, …để thêm không khí và làm cho món ăn mịn

8. f

Tạm dịch: gọt vỏ = bỏ đi lớp bên ngoài của thức ăn

Task 2. Write a verb for a cooking method under each picture. The first letter has been provided.

B. deep-fry (chiên ký, ngập dầu)

C. stir-fry (xào)

D. bake (nướng bánh)

E. roast (nướng trong lò)

F. grill (nướng trên vỉ)

G. simmer (nấu vừa chín)

H. stew (ninh/hầm)

Task 3 Fill each blank with a word/ phrase in the box. There is one extra word.

2. sushi

3. deep-fry (chiên ngập dầu)

4. steam (hấp)

5. stew (ninh/hầm)

Tạm dịch:

Vâng, tôi nghĩ có một số cách để có dáng người thon gọn. Trước tiên, chúng ta nên ăn uống bổ dưỡng. Không ăn quá nhiều thức ăn nhanh. Một số người ăn 1 cái hamberger to và uống nước ngọt cho bữa ăn trưa. Đó không phải là ý tưởng hay vì bữa ăn đó không có bất cứ rau củ nào. Thay vào đó, nếu mọi người muốn có bữa ăn trưa nhanh chóng, họ nên mua một ít sushi lê. Thứ hai, chúng ta không nên chiên quá kỹ thức ăn. Chúng ta nên hấp nó. Những món hấp không sử dụng chất béo. Nếu thích bạn cũng có thể ninh thịt với rau củ. nó rất tốt cho sức khỏe và bổ dưỡng.

Grammar (Ngữ pháp)

Task 4. Circle the correct answer.

Tạm dịch: Đừng đặt quá nhiều thịt xông khói vào đĩa. Một lát là đủ rồi.

Giải thích: pinch là một nhúm, thường đi với những thứ nhỏ như muối, pinch of salt: một nhúm muối. Còn bacon là thịt xông khói tính theo đơn vị lát nên chọn slice

2. sticks

Tạm dịch: Để làm món súp này bạn cần 2 cây cần tây.

Giải thích: sticks of celery: cây hành tây

3. any-some

Tạm dịch: Không còn miếng bơ nào trong tủ lạnh. Chúng ta nên đi siêu thị mua một ít.

Giải thích: câu phủ định thì dùng lượng từ any, còn khẳng định thì dùng lượng từ some

4. bag

Tạm dịch: Bạn có thể đến của hàng tiện lợi và mua 1 túi gạo được không?

Giải thích: tin có nghĩa là hộp thường đi với những sản phẩm đóng hộp như tin of stew: hộp thịt hầm, bag of rice là túi gạo

5. clove

Tạm dịch: Thái lát đầu củ tỏi, sau đó thêm ít mật ong.

Giải thích: clove: nhánh, củ, glove of garlic: củ tỏi

Loaf: ổ bánh mì

6. bunch

Tạm dịch: Nhìn kìa! Chùm nho này tươi quá.

Giải thích: bunch of grabes, bunch of flowers: chùm nho. bó hoa

cup thường đi với đồ uống như cup of tea: tách trà

Task 5. Complete the sentences with your own ideas. Use the modal verbs provided.

Tạm dịch: Nếu bạn cứ ăn thức ăn nhanh, bạn có thể thừa cân.

2. If you promise to finish your homework tonight, you can go to the cinema with your friend.

Tạm dịch: Nếu con hứa hoàn thành bài tập về nhà tối nay, con có thể đi xem phim với bạn.

3. He should eat less sweets if he doesn’t want to have toothache.

Tạm dịch: Anh ấy nên ăn ít đồ ngọt đi nếu anh ấy không muốn đau răng.

4. She must eat less rice and bread if she wants to lose weight.

Tạm dịch: Cô ấy phải ăn ít cơm và bánh mì hơn nếu cô ấy muốn giảm cân.

5. If you join this cooking lesson, you can cook many delicious dishes.

Tạm dịch: Nếu bạn tham gia lớp nấu ăn này, bạn có thể nấu nhiều món ăn ngon.

Communication (Giao tiếp)

Task 6. Rearrange the lines to make a complete conversation.

(Sắp xếp lại những câu sau để tạo thành đoạn đối thoại hoàn chỉnh)

A. That’s right. It’s the first time I’ve made them.

B. What a pleasant Sunday morning it is!

C. Shall I peel the bananas for you?

D. I can’t wait to try your first pancakes! They look delicious.

E. Yes. It’s cool and sunny. What are you doing?

F. I’m making some pancakes.

G. Sure, you can give me a hand if you want to.

H. Really? Will we have them with honey?

I. Some pancakes?

J. Yes, some honey and some slices of banana.

Hướng dẫn giải:

1. B

Tạm dịch: Một buổi sáng chủ nhật thật đẹp!

2. E

Tạm dịch: Ừm, thật mát và nhiều nằng. Bạn đang làm gì đó?

3. F

Tạm dịch: Tôi đang làm bánh kếp.

4. I

Tạm dịch: Bánh kếp á?

5. A

Tạm dịch: Đúng rồi. Đây là lần đầu tiên tôi làm chúng đó.

6. H

Tạm dịch: Thật à? Có thêm mật ong vào không nhỉ?

7. J

Tạm dịch: Có một chút mật ông và một vài lát chuối.

8. C

9. G

Tạm dịch: Chắc chắn rồi, bạn có thể giúp tôi nếu bạn muốn.

10. D

Tạm dịch: Tôi không thể đợi để thưởng thức những chiếc bánh kếp đầu tiên. Chúng trông ngon quá.

Xem Video bài học trên YouTube

Giáo viên dạy thêm cấp 2 và 3, với kinh nghiệm dạy trực tuyến trên 5 năm ôn thi cho các bạn học sinh mất gốc, sở thích viết lách, dạy học

Unit 7 Lớp 7: Looking Back

Unit 7 lớp 7: Looking back (phần 1 → 5 trang 14 SGK Tiếng Anh 7 mới)

Video giải Tiếng Anh 7 Unit 7: Traffic – Looking back – Cô Nguyễn Minh Hiền (Giáo viên VietJack)

1. What do these signs mean? Write The meaning below each sign. Then put them int the correct box. (Những biển báo sau có ý nghĩa gì? Viết ý nghĩa của chúng mỗi biến báo. Sau đó xếp chúng vào đúng nhóm.)

1. traftict lights: đèn giao thông.

2. school ahead: trường học phía trước.

3. hospital ahead: bệnh viện phía trước.

4. cycle lane: làn đường cho xe đạp.

5. parking: bài đỗ xe.

6. no parking: cấm đỗ xe.

7. left turn only: chi được rẽ trái.

8. no cycling: cấm xe đạp.

PROHIBITION SIGNS (CÁC BIÊN CẤM)

no parking (cấm đỗ xe)

no cycling (cấm xe đạp)

WARNING SIGNS

(CÁC BIỂN BÁO)

traffic lights (các đèn giao thông)

school ahead (phía trước là trường học)

left turn only (chỉ rẽ trái)

INFORMATION SIGNS

(CÁC BIỂN CHỈ DẪN)

hospital ahead (phía trước là bệnh viện)

cycle lane (làn đường dành cho xe đạp)

parking (nơi đỗ xe)

Means of transport: plane, bicycle, ship, motorbike, train, bus, boat, taxi, car, etc.

ride a bicycle/motorbike.

drive a car/bus.

fly a plane.

sail a boat.

get on a bus/car/train/boat/plane/taxi.

get off a bus/car/train/boat/plane/taxi.

3. Change the sentences according to the prompts in brackets. (Thay đổi các câu sau dựa vào các gợi ý trong ngoặc.)

1. Did you use to go to school on foot?

2. Mr Van didn’t use to ride his motorbike dangerously.

3. Did the streets use to be cleaner and more peaceful?

4. I used to go out on Sundays.

5. They didn’t use to go on holiday together.

Hướng dẫn dịch

1. Bạn từng đi bộ đến trường phải không?

2. Ông Văn đã từng đi xe máy nguy hiểm.

3. Đường xá đã từng sạch hơn và yên bình hơn.

4. Tôi đã từng không đi ra ngoài vào những ngày Chủ nhật.

5. Họ đã từng đi nghỉ mát cùng nhau

4. Write sentences using these cues. (Viết câu sử dụng các gợi ý sau.)

1. It’s over 100 km from my hometowm to Ho Chi Minh City.

2. It’s about 25 km from my grandparent’s house.

3. I used to ride a small bike in the yard outside my flat.

4. There used to be a bus station in the city centre, but it has been moved to the suburb.

5. Children must learn about road safety before they are allowed to ride a bike on the road.

Hướng dẫn dịch

1. Nhà tôi cách Thành phố Hồ Chí Minh hơn 1OOkm.

2. Cách khoảng 25km là đến nhà ông bà tôi.

3. Tôi từng chạy xe đạp nhỏ trên sân bên ngoài căn hộ của tôi.

4. Từng có một trạm xe buýt ở trung tâm thành phố, nhưng nó đã được dời ra ngoại thành rồi.

5. Trẻ con phải học về an toàn đường bộ trước khi chúng được phép đạp xe trên đường.

5. Match the questions 1-6 with the answers a-f. (Nối câu hỏi từ 1-6 với các câu trả lời từ a-f.)

1-b

2-a

3-e

4-d

5-f

6-c

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k8: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Unit 3 Lớp 9: Looking Back

Unit 3 lớp 9: Looking back (phần 1 → 5 trang 34 SGK Tiếng Anh 9 mới)

Video giải Tiếng Anh 9 Unit 3 Teen stress and pressure – Looking back – Cô Đỗ Lê Diễm Ngọc (Giáo viên VietJack)

1. excited/delighted.

2. frustrated/upset.

3. tense/stressed.

4. worried/tense.

5. disappointed/frustrated.

6. emotional/depressed.

1. Congratulations! Well done! You did a really great job.

2. – You must have been really disappointed.

– If I were you, I would talk to my parents.

3. – Stay calm. Everything will be all right.

– It might be a good idea to have a break when you feel too stressed.

4. – I understand how you feel.

– It might help to consider talking about this to someone?

– Have you thought about calling a counselling services.

5. – I understand how you feel.

– It might help to consider focusing on the good points of the presentation rather than only the weak points.

6. – You must have been really emotional.

– I understand how you feel.

1. Cognitive skills: concentrate on doing something, organise your timetable, stay focus, quickly solve unpredictable problems.

2. Emotional skills: control feelings, know how to get over negative feelings, be patient, admit mistakes.

3. Social skills: cooperate with others, communication, solve conflicts

4. Self-care skills: know how to act in emergencies, know when to stop taking risks, cook meals, do washing, clean the house, wear warm clothes when it’s cold, know about some common medicine to use if having a cold

5. Housekeeping skills: cook for oneself and others, manage a small budget, do laundry, do housework

1. She said she was really stressed out, and that she had had three sleepless nights thinking about her exam.

2. He said he couldn’t concentrate because it was too noisy in there.

3. She said she had been very upset at first but she was fine then.

4. He said he didn’t think taking risks too often was a good idea.

5. She said he would take a cooking class before he went to college.

6. He said he really wished he could make informed decisions.

1. Today I’m going to tell you what to do in case of fire.

2. Be sure you know where to find the nearest exit or stairway.

3. You should know how to activate the fire alarm.

4. You should know what number to call to report the fire and ask for help.

Hướng dẫn dịch

Trong bài học kĩ năng sống của chúng ta vào tuần trước, lớp chúng ta đã có một chuyến thăm một cảnh sát phòng cháy và đây là những gì anh ấy bảo chúng ta: “Hôm nay tôi sẽ nói với các bạn những gì các bạn nên làm trong trường hợp hỏa hoạn. Nếu có một vụ cháy, hãy bình tĩnh. Hãy đảm bảo rằng bạn biết bạn có thể tìm được lối thoát hoặc cầu thang bộ gần nhất ở đâu. Không nên sử dụng thang máy. Trước khi rời khỏi, hãy đóng tất cả các cánh cửa phía sau bạn. Bạn nên biết làm thế nào để kích hoạt báo cháy và la lên “cháy”. Bạn nên biết số điện thoại nào cần gọi để thông báo cho đội cứu hỏa và kêu cứu. Ở Việt Nam là 114. Số điện thoại này miễn phí và bạn có thể gọi bất cứ lúc nào từ số di động hoặc số bàn mà không cần bấm mã vùng.

Caller 2: You should tell your parents about this situation. You shouldn’t talk or chat with him anymore, especially do not give him your address or personal information.

Tham khảo các bài giải bài tập Tiếng Anh 9 Unit 3 khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k6: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

unit-3-teen-stress-and-pressure.jsp

Bạn đang xem bài viết Unit 9 Lớp 7: Looking Back trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!