Xem Nhiều 1/2023 #️ Ước Chung Lớn Nhất Và Các Bước Tìm Ưcln # Top 1 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Ước Chung Lớn Nhất Và Các Bước Tìm Ưcln # Top 1 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Ước Chung Lớn Nhất Và Các Bước Tìm Ưcln mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Khái niệm về Ước chung lớn nhất:

ƯCLN của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp ước chung.

Cách tìm ƯCLN:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là UCLN cần tìm.

– Hai số nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi ước chung lớn nhất của hai số bằng 1.

– Cách tìm Ước chung thông qua tìm UCLN.

Ước chung lớn nhất là gì?

Sau khi đã biết được thế nào là ước chung lớn nhất của hai số tự nhiên. Ta bắt đầu tìm hiểu về phương pháp và cách thức. Để tìm ước chung lớn nhất cần những điều kiện sau:

Các số đã được phân tích thành tích của các thừa số nguyên tố. Chọn ra các thừa số nguyên tố chung. Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Vậy tích đó là ước chung lớn nhất cần tìm. Kết quả của tích đó là một số. Đáp ứng được yêu cầu để được chọn làm ước chung lớn nhất của hai số. Để được chọn là ước chung lớn nhất của hai số. Thì số đó phải là số lớn nhất trong tập hợp ước chung.

“Ước” chính là số chia của một số. Lấy một số chia cho ước thì sẽ được phép tính chia hết, không dư. Khi mà cả hai số đều có một tập hợp số chia chung ta gọi đó là tập hợp ước chung. Số lớn nhất trong tập hợp ước chung đó. Được gọi là ước chung lớn nhất. Tập hợp các “ước” của một số được tìm ra bằng cách dựa vào các nhân tử tạo thành số đó. Trước hết ta phân tích một số thành nhân tử. Sau đó chọn nhân tử chung tạo thành tích và tìm ra ước chung của hai số.

Khi nào cần tìm chung lớn nhất của 2 số

Ước chung lớn nhất của hai số giúp ích rất nhiều trong việc giải các dạng bài tập. Dạng phân số, dạng lũy thừa, dạng số nguyên.. .Các phân số số cần được rút gọn. Để giúp ích trong việc làm các phép tính giữa các phân số. Cộng, trừ, nhân, chia 2 phân số. Toán học gồm phần số và phần hình học. Đối với phần hình cần rèn luyện kỹ năng vẽ hình. Phán đoán các trường hợp có thể xảy ra để tìm điều kiện chứng minh.

Một người chủ có một chuồng thỏ. Hôm nay người chủ muốn cho những con thỏ trong chuồng ăn. Mà ông chỉ có 6 cây súp lơ, 8 củ cà rốt. Ông chủ muốn mỗi con thỏ đều được ăn cả súp lơ và cà rốt. Và số lượng súp lơ và cà rốt ăn được phải bằng nhau. Hơn nữa, thức ăn phải không được thừa lại.

Hãy giải quyết bài toán này.

Cách giải như sau:

Số thỏ tối đa có không thể lớn hơn số súp lơ được nên số thỏ phải không lớn hơn 6.

Trong bài toán này chúng ta sẽ tìm ƯCLN của hai số 6 và 8. Bởi vì chúng ta muốn tìm ra số thỏ mà trong đó có thể chia đều 6 cây súp lơ và 8 củ cà rốt cho. Ngắn gọn là tìm số thỏ mà 6 và 8 đều chia hết cho nó.

Ta có: 6 = 2.3

8 = 2.4

Vậy ƯCLN của hai số là 2. Như vậy, số thỏ trong chuồng của ông chủ là 2 con.

Số súp lơ mỗi con thỏ được ăn là 3

Số cà rốt mỗi con thỏ được ăn là 4.

Rõ ràng, khi áp dụng bài toán tìm ƯCLN chúng ta có thể giải quyết bài toán tưởng chừng như rất phức tạp một cách dễ dàng hơn rất nhiều. Đây được dánh giá là ứng dụng lớn nhất, thuận tiện nhất của ƯCLN.

Bài tập vận dụng

Ví dụ: Tìm UCLN và ƯC của:

a) 40 và 60

Ta có: 40 = 2³.5, 60 = 2².3.5

Vậy UCLN(40, 60) = 2².5 = 20.

b) 13 và 20

c) 36, 60, 72

d) 28, 39, 35

“Quả ngọt” của sự chăm chỉ

Đồng thời đây cũng cách để rút ngắn thời gian làm bài. Từ đó nó sẽ trở thành lợi thế giúp bạn vượt qua mọi kì thi với kết quả mong muốn. Quan trọng là bạn nắm vững chìa khóa “chăm chỉ”. Nếu người chăm chỉ kết hợp với biết xây dựng kế hoạch học tập khoa học thì chắc chắn thành tích học tập của bạn sẽ cao không tưởng.

Giải Bài Tập Toán Lớp 6: Ước Chung Lớn Nhất

ctvloga151 2 năm trước 3429 lượt xem

A. Lý thuyết cần nhớ về Ước chung lớn nhất 1. Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

Kí hiệu ước chung lớn nhất của các số a, b, c là ƯCLN (a, b, c).

2. Cách tìm ƯCLN

Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

Lưu ý:

a) Nếu các số đã cho không có thừa số nào chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.

Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 được gọi là những số nguyên tố cùng nhau.

b) Trong các số đã cho, nếu có số nhỏ nhất là ước cảu số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.

3. Cách tìm ước chung.

Muốn tìm ước chung của các số đã cho ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó.

Như vậy, tập hợp các ước chung của các số đã cho là tập hợp các ước của ƯCLN của các số đó.

B. Giải bài tập SGK toán tập 1 trang 56, 57. Bài 1. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm ƯCLN của:

a) 56 và 140; b) 24, 84, 180;

c) 60 và 180; d) 15 và 19.

Giải bài:

a) Ta có 56 = 2 3.7; 140 = 2 2.5.7. Do đó ƯCLN (56, 140) = 2 2 .7 = 28;

Vậy ƯCLN (24, 84, 180) = 2 2 .3 = 12.

c) Vì 180⋮60 nên ƯCLN (60, 180) = 60;

d) ƯCLN (15, 19) = 1.

Bài 2. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm ƯCLN của:

a) 16, 80, 176; b) 18, 30, 77.

Giải bài:

a) Vì 80⋮16 và 176⋮16 nên ƯCLN (16, 80, 176) = 16;

b) Ta có 18 = 2.3 2 ; 30 = 2.3.5; 77 = 7 . 11. Do đó 18, 30, 77 không có ước chung nào khác 1. Vậy ƯCLN (18, 30, 77) = 1.

Bài 3. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Có hai số nguyên tố cùng nhau nào mà cả hai đều là hợp số không?

Giải bài:

Có hai số nguyên tố cùng nhau mà cả hai đều là hợp số. Ví dụ 4 và 9.

Thật vậy 4 = 2 2; 9 = 3 2, chúng là những hợp số mà không có ước nguyên tố nào chung. Vì thế ƯCLN (4, 9) = 1; nghĩa là 4 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau.

Bài 4. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của:

a) 16 và 24; b) 180 và 234; c) 60, 90, 135.

Giải bài:

a) ƯCLN (16, 24) = 8, ƯC (16, 24) = {1; 2; 4; 8};

ƯCLN (180, 234) = 2.3 2 = 18, ƯC (180, 234) = {1; 2; 3; 6; 9; 18};

ƯCLN (60, 90, 135) = 3.5 = 15; ƯC (60, 90, 135) = {1; 3; 5; 15}.

Bài 5. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 420 ⋮ a và 700⋮a.

Giải bài:

Theo bài ra ta có: 420 ⋮ a và 700 ⋮ a; a là số tự nhiên, a lớn nhất.

Do đó: a = ƯCLN(420;700)

ƯCLN(420;700) = 2 2.5 .7 = 140

Vậy a = 140

Bài 6. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192.

Giải bài:

Ta có:

ƯCLN(144; 192) = 2 4.3 = 48

ƯC (144; 192) = {1;2;3;4;6;8;12;24;48}

Vậy các ước chung của 144 và 192 lớn hơn 20 là: 24;

Bài 7. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Lan có một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 75cm và 105cm. Lan muốn cắt tấm bìa thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho tấm bìa được cắt hết, không còn thừa mảnh nào. Tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (số đo cạnh của hình vuông nhỏ là một số tự nhiên với đơn vị là xentimét).

Giải bài:

Để cắt hết tấm bìa thành những hình vuông bằng nhau thì độ dài cạnh hình vuông phải là một ước chung của chiều rộng và chiều dài của tấm bìa. Do đó muốn cho cạnh hình vuông là lớn nhất thì độ dài của cạnh phải là ƯCLN (75, 105).

Vì 75 = 3.5 2 ; 105 = 3.5.7 nên ƯCLN (75, 105) = 15.

ĐS: 15cm.

Bài 8. (SGK Toán 6 tập 1 trang 57)

Tìm số tự nhiên x, biết rằng 112 ⋮ x, 140 ⋮ x và 10 < x < 20.

Giải bài:

Theo đầu bài, x là một ước chung của 112 và 140. Vì 112 = 2 4 .7;

140 = 2 2.5.7 nên ƯCLN (112, 140) = 2 2 .7 = 28. Mỗi ước chung cuẩ 112 và 140 cũng là ước của 28 và ngược lại. Trong số các ước của 28 chỉ có 14 thỏa mãn điều kiện 10 < 14 < 20.

ĐS: x = 14.

Bài 9. (SGK Toán 6 tập 1 trang 57)

Mai và Lan mỗi người mua cho tổ mình một số hộp bút chì màu. Mai mua 28 bút, Lan mua 36 bút. Số bút trong các hộp bút đều bằng nhau và số bút trong mỗi hộp lớn hơn 2.

a) Gọi số bút trong mỗi hộp là a. Tìm quan hệ giữa số a với mỗi số 28, 36, 2.

b) Tìm số a nói trên.

c) Hỏi Mai mua bao nhiêu hộp bút chì màu? Lan mua bao nhiêu hộp bút chì màu?

Giải bài:

b) Theo câu a) thì a là một ước chung của 28 và 36.

ƯCLN (28, 36) = 2 2 = 4. Do đó ƯC (28, 36) = {1; 2; 4}.

Vì a là một ước chung và lớn hơn 2 nên a = 4.

c) Số hộp bút Mai đã mua là x và 4 . x = 28 nên x = 28 : 4 = 7.

Gọi số hộp bút Lan đã mua là y, ta có 4 . y = 36. Do đó y = 36 : 4 = 9.

Vậy Mai đã mua 7 hộp, Lan đã mua 9 hộp.

Bài 10. (SGK Toán 6 tập 1 trang 57)

Đội văn nghệ của một trường có 48 nam và 72 nữ về một huyện để biểu diễn. Muốn phục vụ đồng thời tại nhiều địa điểm, đội dự định chia thành các tổ gồm cả nam và nữ, số nam được chia đều vào các tổ, số nữ cũng vậy. Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Giải bài:

Muốn cho số nam và số nữ được chia đều vào các tổ và số tổ là nhiều nhất thì số cần tìm là ƯCLN (48, 72).

Vậy số tổ là 24. Mỗi tổ có 2 nam và 3 nữ.

Giải Bài Tập Trang 56, 57 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ước Chung Lớn Nhất

Giải bài tập trang 56, 57 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ước chung lớn nhất

Giải bài tập môn Toán lớp 6

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6. Lời giải hay bài tập Toán 6 này tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 53, 54 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ước chung và bội chung

Giải bài tập Toán 6 trang 59, 60 SGK tập 1: Bội chung nhỏ nhất

Giải bài tập Toán 6 trang 63, 64 SGK tập 1: Ôn tập chương 1

A. Lý thuyết cần nhớ về Ước chung lớn nhất

1. Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

Kí hiệu ước chung lớn nhất của các số a, b, c là ƯCLN (a, b, c).

2. Cách tìm ƯCLN

Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

Lưu ý:

a) Nếu các số đã cho không có thừa số nào chung thì ƯCLN của chúng bằng 1.

Hai hay nhiều số có ƯCLN bằng 1 được gọi là những số nguyên tố cùng nhau.

b) Trong các số đã cho, nếu có số nhỏ nhất là ước cảu số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy.

3. Cách tìm ước chung.

Muốn tìm ước chung của các số đã cho ta có thể tìm các ước của ƯCLN của các số đó.

Như vậy, tập hợp các ước chung của các số đã cho là tập hợp các ước của ƯCLN của các số đó.

B. Giải bài tập SGK Toán 6 tập 1 trang 56, 57.

Bài 1. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm ƯCLN của:

a) 56 và 140; b) 24, 84, 180;

c) 60 và 180; d) 15 và 19.

Giải bài:

a) Ta có 56 = 2 3.7; 140 = 2 2.5.7. Do đó ƯCLN (56, 140) = 2 2 .7 = 28;

Vậy ƯCLN (24, 84, 180) = 2 2 .3 = 12.

c) Vì 180⋮60 nên ƯCLN (60, 180) = 60;

d) ƯCLN (15, 19) = 1.

Bài 2. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm ƯCLN của:

a) 16, 80, 176; b) 18, 30, 77.

Giải bài:

a) Vì 80⋮16 và 176⋮16 nên ƯCLN (16, 80, 176) = 16;

b) Ta có 18 = 2.3 2 ; 30 = 2.3.5; 77 = 7 . 11. Do đó 18, 30, 77 không có ước chung nào khác 1. Vậy ƯCLN (18, 30, 77) = 1.

Bài 3. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Có hai số nguyên tố cùng nhau nào mà cả hai đều là hợp số không?

Giải bài:

Có hai số nguyên tố cùng nhau mà cả hai đều là hợp số. Ví dụ 4 và 9.

Thật vậy 4 = 2 2; 9 = 3 2, chúng là những hợp số mà không có ước nguyên tố nào chung. Vì thế ƯCLN (4, 9) = 1; nghĩa là 4 và 9 là hai số nguyên tố cùng nhau.

Bài 4. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của:

a) 16 và 24; b) 180 và 234; c) 60, 90, 135.

Giải bài:

a) ƯCLN (16, 24) = 8, ƯC (16, 24) = {1; 2; 4; 8};

ƯCLN (180, 234) = 2.3 2 = 18, ƯC (180, 234) = {1; 2; 3; 6; 9; 18};

ƯCLN (60, 90, 135) = 3.5 = 15; ƯC (60, 90, 135) = {1; 3; 5; 15}.

Bài 5. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 420 ⋮ a và 700⋮a.

Giải bài:

Theo bài ra ta có: 420 ⋮ a và 700 ⋮ a; a là số tự nhiên, a lớn nhất.

Do đó: a = ƯCLN(420;700)

ƯCLN(420;700) = 2 2.5 .7 = 140

Vậy a = 140

Bài 6. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Tìm các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192.

Giải bài:

Ta có:

ƯCLN(144; 192) = 2 4.3 = 48

ƯC (144; 192) = {1;2;3;4;6;8;12;24;48}

Vậy các ước chung của 144 và 192 lớn hơn 20 là: 24;

Bài 7. (SGK Toán 6 tập 1 trang 56)

Lan có một tấm bìa hình chữ nhật kích thước 75cm và 105cm. Lan muốn cắt tấm bìa thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau sao cho tấm bìa được cắt hết, không còn thừa mảnh nào. Tính độ dài lớn nhất của cạnh hình vuông (số đo cạnh của hình vuông nhỏ là một số tự nhiên với đơn vị là xentimét).

Giải bài:

Để cắt hết tấm bìa thành những hình vuông bằng nhau thì độ dài cạnh hình vuông phải là một ước chung của chiều rộng và chiều dài của tấm bìa. Do đó muốn cho cạnh hình vuông là lớn nhất thì độ dài của cạnh phải là ƯCLN (75, 105).

Vì 75 = 3.5 2 ; 105 = 3.5.7 nên ƯCLN (75, 105) = 15.

ĐS: 15cm.

Bài 8. (SGK Toán 6 tập 1 trang 57)

Tìm số tự nhiên x, biết rằng 112 ⋮ x, 140 ⋮ x và 10 < x < 20.

Giải bài:

Theo đầu bài, x là một ước chung của 112 và 140. Vì 112 = 2 4 .7;

140 = 2 2.5.7 nên ƯCLN (112, 140) = 2 2 .7 = 28. Mỗi ước chung cuẩ 112 và 140 cũng là ước của 28 và ngược lại. Trong số các ước của 28 chỉ có 14 thỏa mãn điều kiện 10 < 14 < 20.

ĐS: x = 14.

Bài 9. (SGK Toán 6 tập 1 trang 57)

Mai và Lan mỗi người mua cho tổ mình một số hộp bút chì màu. Mai mua 28 bút, Lan mua 36 bút. Số bút trong các hộp bút đều bằng nhau và số bút trong mỗi hộp lớn hơn 2.

a) Gọi số bút trong mỗi hộp là a. Tìm quan hệ giữa số a với mỗi số 28, 36, 2.

b) Tìm số a nói trên.

c) Hỏi Mai mua bao nhiêu hộp bút chì màu? Lan mua bao nhiêu hộp bút chì màu?

Giải bài:

b) Theo câu a) thì a là một ước chung của 28 và 36.

ƯCLN (28, 36) = 2 2 = 4. Do đó ƯC (28, 36) = {1; 2; 4}.

Vì a là một ước chung và lớn hơn 2 nên a = 4.

c) Số hộp bút Mai đã mua là x và 4 . x = 28 nên x = 28 : 4 = 7.

Gọi số hộp bút Lan đã mua là y, ta có 4 . y = 36. Do đó y = 36 : 4 = 9.

Vậy Mai đã mua 7 hộp, Lan đã mua 9 hộp.

Bài 10. (SGK Toán 6 tập 1 trang 57)

Đội văn nghệ của một trường có 48 nam và 72 nữ về một huyện để biểu diễn. Muốn phục vụ đồng thời tại nhiều địa điểm, đội dự định chia thành các tổ gồm cả nam và nữ, số nam được chia đều vào các tổ, số nữ cũng vậy. Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Giải bài:

Muốn cho số nam và số nữ được chia đều vào các tổ và số tổ là nhiều nhất thì số cần tìm là ƯCLN (48, 72).

Vậy số tổ là 24. Mỗi tổ có 2 nam và 3 nữ.

Giải Bài Tập Trang 53, 54 Sgk Toán Lớp 6 Tập 1: Ước Chung Và Bội Chung

Giải bài tập trang 53, 54 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ước chung và bội chung

Giải bài tập môn Toán lớp 6

với lời giải chi tiết, rõ ràng theo khung chương trình sách giáo khoa Toán lớp 6, các bài giải tương ứng với từng bài học trong sách giúp cho các em học sinh ôn tập và củng cố các dạng bài tập, rèn luyện kỹ năng giải Toán.

Giải bài tập trang 44, 45 SGK Toán lớp 6 tập 1: Ước và bội

Giải bài tập trang 47, 48 SGK Toán lớp 6 tập 1: Số nguyên tố – hợp số – bảng số nguyên tố

A. Tóm tắt kiến thức Ước chung và bội chung:

1. Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

Ước chung của các số a, b, c được kí hiệu là ƯC(a, b, c).

2. Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

Bội chung của các số a, b, c được kí hiệu là: BC(a, b, c).

3. Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.

Ta kí hiệu giao của hai tập hợp A và B là A ∩ B.

B. Hướng dẫn giải bài tập SGK Toán 6 tập 1: Ước chung và bội chung trang 53, 54.

Bài 1 (trang 53 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Điền kí hiệu ∈ hoặc ∉vào ô vuông cho đúng:〉

a) 4 ☐ ƯC (12, 18); b) 6 ☐ ƯC (12, 18);

c) 2 ☐ ƯC (4, 6, 8); d) 4 ☐ ƯC (4, 6, 8);

e) 80 ☐ BC (20, 30); g) 60 ☐ BC (20, 30);

h) 12 ☐ BC (4, 6, 8); i) 24 ☐ BC (4, 6, 8)

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) 4 ∉ ƯC (12, 18); b) 6 ∈ ƯC (12, 18);

c) 2 ∈ ƯC (4, 6, 8); d) 4 ∉ ƯC (4, 6, 8);

e) 80 ∉ BC (20, 30); g) 60 ∈ BC (20, 30);

h) 12 ∉ BC (4, 6, 8); i) 24 ∈ BC (4, 6, 8)

Bài 2 (trang 53 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Viết các tập hợp

a) Ư (6), Ư (9), ƯC (6, 9);

b) Ư (7), Ư (8), ƯC (7, 8);

c) ƯC (4, 6, 8).

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) Ư (6) = {1; 2; 3; 6}, Ư (9) = {1, 3, 9}, ƯC (6, 9) = {1; 3}.

b) Ư (7) = {1; 7}, Ư (8) = {1; 2; 4; 8}, ƯC (7, 8) = {1}.

c) ƯC (4, 6, 8) = {1, 2}.

Bài 3 (trang 53 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 6.

Viết tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 40 là bội của 9.

Gọi M là giao của hai tập hợp A và B.

a) Viết các phần tử của tập hợp A và B.

b) Dùng kí hiệu ⊂ để thực hiển quan hệ giữa tập hợp M với mỗi tập hợp A và B.

Đáp án và hướng dẫn giải:

A = {0; 6; 12; 18; 24; 30; 36}, B = {0; 9; 18; 27; 36}.

a) M = A ∩ B = {0;18; 36}. b) M ⊂ A, M ⊂ B.

Bài 4 (trang 53 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Tìm giao của hai tập hợp A và B, biết rằng:

a) A = {cam, táo, chanh},

B = {cam, chanh, quýt}.

b) A là tập hợp các học sinh giỏi môn Văn của một lớp, B là tập hợp các học sinh giỏi môn Toán của lớp đó;

c) A là tập hợp các số chia hết cho 5, B là tập hợp các số chia hết cho 10;

d) A là tập hợp các số chẵn, B là tập hợp các số lẻ.

Đáp án và hướng dẫn giải:

a) A ∩ B = {cam,chanh}.

b) A ∩ B là tập hợp các học sinh giỏi cả hai môn Văn và Toán.

c) A ∩ B là tập hợp các số chia hết cho cả 5 và 10. Vì các số chia hết cho 10 thì cũng chia hết cho 5 nên B là tập hợp các số chia hết cho cả 5 và 10. Do đó B = A ∩ B.

d) A ∩ B = Φ vì không có số nào vừa chẵn vừa lẻ.

Bài 5 (trang 54 SGK Toán Đại số 6 tập 1)

Có 24 bút bi, 32 quyển vở. Cô giáo muốn chia số bút và sô vở đó thành một số phần thưởng như nhau gồm cả bút và vở. Trong các cách chia sau, cách nào thực hiện được? Hãy điền vào ô trống trong trường hợp chia được.

Đáp án và hướng dẫn giải:

Muốn cho mỗi phần thưởng đều có số bút như nhau, số vở như nhau thì số phần thưởng phải là ước chung của 24 và 32. Vì 6 không phải là ước chung của 24 và 32 nên không thể chia thành 6 phần thưởng như nhau được.

Bạn đang xem bài viết Ước Chung Lớn Nhất Và Các Bước Tìm Ưcln trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!