Xem Nhiều 1/2023 #️ Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học # Top 2 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học # Top 2 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Tóm tắt lý thuyết

1. Chuyển động cơ học là gì? Nêu 2 ví dụ

2. Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác?

3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?

4. Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

5. Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu ví dụ minh họa.

6. Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?

7. Thế nào là hai lực cân bằng ?

Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

a) Vật đứng yên?

b) Vật đang chuyển động?

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ :

8. Lực ma sát xuất hiện khi nào ? Nêu hai ví dụ về lực ma sát.

9. Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.

10. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất. Đơn vị áp suất.

Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố : Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc lên vật.

Công thức tính áp suất : (p=frac{F}{S})

Đơn vị áp suất là paxcan : 1Pa = 1 N/m 2.

11. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

12. Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.

13. Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào ?

14. Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích rõ ràng từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.

A = F.s

Kilojun kí hiệu là (kJ) (1 kJ = 1000 J).

15. Phát biểu định luật về công.

16. Công suất cho ta biết điều gì?

17. Thế nào là sự bảo toàn cơ năng ? Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.

Bài 1:

Hai lực được gọi là cân bằng khi:

A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

C. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

D. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án D. Cùng đặt trên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

Bài 2:

Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị:

A. Ngả người về phía sau.

B. Nghiêng về bên trái.

C. Nghiêng về bên phải.

D. Xô người về phía trước.

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án D.

Xô người về phía trước.

Bài 3:

Một đoàn mô tô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ô tô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Các mô tô chuyển động đối với nhau.

B. Các mô tô đứng yên đối với nhau.

C. Các mô tô đứng yên đối với ô tô.

D. Các mô tô và ó tô cùng chuyển động đối với mặt đường.

Hướng dẫn giải

Chọn đáp án B.

Các mô tô đứng yên đối với nhau.

Giải Lý Lớp 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I: Cơ Học

Bài 1 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Chuyển động cơ học là gì? Cho hai ví dụ.

Lời giải:

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.

Bài 2 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Nêu một ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này nhưng lại đứng yên so với vật khác?

Lời giải:

Hành khách ngồi trên ô tô đang chạy thì hành khách chuyển động đối với cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với ô tô.

Bài 3 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc?

Lời giải:

– Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động.

– Công thức tính:

Bài 4 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Chuyển động không đều là gì? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Lời giải:

– Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian.

– Công thức tính vận tốc trung bình:

Bài 5 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc? Nêu ví dụ minh họa.

Lời giải:

– Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.

Bài 6 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực?

Lời giải:

– Các yếu tố của lực: điểm đặt, phương, chiều và cường độ.

– Cách biểu diễn lực:

Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực).

Phương và chiều là phương và chiều của lực.

Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước.

Bài 7 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Thế nào là hai lực cân bằng ? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

a) Vật đứng yên?

b) Vật đang chuyển động?

Lời giải:

– Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

– Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ :

a) Đứng yên khi vật đứng yên.

b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.

Bài 8 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Lực ma sát xuất hiện khi nào ? Nêu hai ví dụ về lực ma sát.

Lời giải:

– Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên mặt một vật khác.

Bài 9 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Nêu hai ví dụ chứng tỏ vật có quán tính.

Lời giải:

– Khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe bị nghiêng về phía trái.

– Khi nhảy từ bậc cao xuống, chân ta bị gập lại.

Bài 10 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất. Đơn vị áp suất.

Lời giải:

– Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào hai yếu tố : Độ lớn của lực tác dụng lên vật và diện tích bề mặt tiếp xúc lên vật.

– Công thức tính áp suất :

– Đơn vị áp suất là paxcan : 1Pa = 1 N/m 2.

Bài 11 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

Lời giải:

– Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

– Lực này gọi là lực đẩy Ác-si-mét.

Bài 12 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.

Lời giải:

– Nổi lên : P < F A

– Lơ lửng : P = F A

Trong đó :

P là trọng lượng của vật.

F A là lực đẩy Ác-si-mét.

Bài 13 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào ?

Lời giải:

Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.

Bài 14 (trang 62 SGK Vật Lý 8): Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích rõ ràng từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.

Lời giải:

– Biểu thức tính công cơ học:

A = F.s

Trong đó:

F: lực tác dụng lên vật (N).

s: quãng đường vật đi được theo phương của lực (m).

– Đơn vị công là jun kí hiệu là J (1J = 1 N.m).

kilojun kí hiệu là (kJ) (1 kJ = 1000 J).

Bài 15 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Phát biểu định luật về công.

Lời giải:

– Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công.

– Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Bài 16 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Công suất cho ta biết điều gì?

Lời giải:

Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hay một máy trong một đơn vị thời gian.

Bài 17 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Thế nào là sự bảo toàn cơ năng ? Nêu ba ví dụ về sự chuyển hóa từ dạng cơ năng này sang dạng cơ năng khác.

Lời giải:

– Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng có thể chuyển hóa lẫn nhau, nhưng cơ năng được bảo toàn.

– Ví dụ:

1. Mũi tên được bắn đi từ chiếc cung.

2. Nước từ trên đập cao chảy xuống.

3. Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng.

I – Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án mà em cho là đúng.

Bài 1 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Hai lực được gọi là cân bằng khi:

A. Cùng phương, cùng chiều, cùng độ lớn.

B. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

C. Cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

D. Cùng phương, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật.

Lời giải:

Chọn đáp án D. Cùng đặt trên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

Bài 2 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị:

A. Ngả người về phía sau.

B. Nghiêng về bên trái.

C. Nghiêng về bên phải.

D. Xô người về phía trước.

Lời giải:

Chọn đáp án D. Xô người về phía trước.

Bài 3 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Một đoàn mô tô chuyển động cùng chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ô tô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét nào sau đây là đúng?

A. Các mô tô chuyển động đối với nhau.

B. Các mô tô đứng yên đối với nhau.

C. Các mô tô đứng yên đối với ô tô.

D. Các mô tô và ó tô cùng chuyển động đối với mặt đường.

Lời giải:

Chọn đáp án B. Các mô tô đứng yên đối với nhau.

Bài 4 (trang 63 SGK Vật Lý 8): Hai thỏi kim loại hình trụ, một bằng nhôm, một bằng đồng có cùng khối lượng được treo vào hai đầu cân đòn thì đòn cân cân bằng (H.18.1). Khi nhúng cả hai vào nước thì đòn cân:

A. Nghiêng về bên phải.

B. Nghiêng về bên trái.

C. Vẫn cân bằng.

D. Nghiêng về phía thỏi được nhúng sâu hơn trong nước.

Lời giải:

Chọn đáp án A. Nghiêng về bên phải.

A. Dùng ròng rọc động.

B. Dùng ròng rọc cố định.

C. Dùng mặt phẳng nghiêng.

D. Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

Lời giải:

Chọn đáp án D. Cả ba cách trên đều không cho lợi về công.

Bài 6 (trang 64 phần vận dụng SGK Vật Lý 8): Một vật dược ném lên cao theo phương thẳng đứng. Khi nào vật vừa có thế năng vừa có động năng?

A. Chỉ khi vật đang đi lên.

B. Chỉ khi vật đang rơi xuống.

C. Chỉ khi vật lên đến điểm cao nhất.

D. Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.

Lời giải:

Chọn đáp án D. Cả khi vật đang đi lên và đang đi xuống.

II – Trả lời câu hỏi

Bài 1 (trang 64 SGK Vật Lý 8): Ngồi trong xe ô tô đang chạy, ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại. Giải thích hiện tượng này.

Lời giải:

Nếu chọn ô tô làm vật mốc (người ngồi trên xe cũng là vật làm mốc) thì hai hàng cây bên đường sẽ chuyển động ngược lại đối với xe nên ta thấy hai hàng cây bên đường chuyển động theo chiều ngược lại.

Bài 2 (trang 64 SGK Vật Lý 8): Vì sao khi mở nắp chai bị vặn chặt, người ta phải lót tay bằng vải hoặc cao su?

Lời giải:

Để làm tăng ma sát giữa tay vặn và nắp chai, như vậy sẽ đễ mở hơn.

Bài 3 (trang 64 SGK Vật Lý 8): Các hành khách đang ngồi trên xe ô tô bỗng thấy mình bị nghiêng người sang trái. Hỏi lúc đó xe ô tô đang lái sang phía nào?

Lời giải:

Xe ô tô đang lái sang phía bên phải.

Bài 4 (trang 64 SGK Vật Lý 8): Tìm một ví dụ chứng tỏ tác dụng của áp suất phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.

Lời giải:

Đinh nhọn dễ đóng vào gỗ hơn so với trường hơp đầu đinh đã bị tà vì diện tích bị ép nhỏ hơn. Với cùng một cái đinh, nếu dùng búa đập mạnh thì đinh dễ ăn sâu vào gỗ hơn.

Bài 5 (trang 64 phần trả lời câu hỏi SGK Vật Lý 8): Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimét được tính như thế nào?

Lời giải:

Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Acsimét được tính bằng công thức: F a = V.d

(trong đó V là thề tích phần vật chìm trong chất lỏng, d là trọng lượng riêng của chất lỏng). Có thể tính bằng cách khác là lực đẩy Ácsimét bằng trọng lượng của vật.

– Cậu bé trèo cây.

– Em học sinh ngồi học bài.

– Nước ép lên thành bình đựng.

– Nước chảy xuống từ đập chắn nước.

Lời giải:

Trường hợp có công cơ học là:

– Cậu bé trèo cây.

– Nước chảy xuống từ đập chắn nước.

III – Bài tập

Bài 1 (trang 65 SGK Vật Lý 8): Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe đạp lăn tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe đạp trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường.

Lời giải:

Vận tốc trung bình trên đoạn đường đầu là:

Vận tốc trung bình trên đoạn đường sau là:

Vận tốc trung bình trên cả hai đoạn đường là:

Bài 2 (trang 65 SGK Vật Lý 8): Một người có khối lượng 45kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi bàn chân là 150 cm2. Tính áp suất người đó tác dung lên mặt đất khi:

a. Đứng cả hai chân.

b. Co một chân.

Lời giải:

Trọng lượng của người là: P = 45.10 = 450 N.

a) Áp suất khi đứng cả hai chân là:

b) Áp suất khi đứng một chân là:

Bài 3 (trang 65 SGK Vật Lý 8): M và N là hai vật giống hệt nhau được thả vào hai chất lỏng khác nhau có trọng lượng riêng d1 và d2 (H.18.2).

a. So sánh lực đẩy Ácsimét tác dụng lên M và N.

b. Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?

Lời giải:

a. Khi vật nổi, lực đẩy Ácsimét bằng đúng trọng lượng cùa vật. Vì hai vât giống hệt nhau nên P A = P B. Vậy lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên hai vật bằng nhau.

Bài 4 (trang 65 SGK Vật Lý 8): Hãy tính công mà em thực hiện được, khi đi đều từ tầng một lên tầng hai của ngôi trường em (em tự cho các dữ kiện cần thiết).

Lời giải:

Giả sử khối lượng của em là 35kg, khi đó trọng lượng là 350N; độ cao từ tầng 1 lẻn tầng 2 là 4m.

Khi đi đều từ tầng 1 lên tầng 2, lực nâng người F = P.

Công thực hiện: A = F.h = 350.4 = 1400J.

Bài 5 (trang 65 SGK Vật Lý 8): Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lương 125kg lên cao 70 cm trong thời gian 0,3 s. Trong trưừng hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất trung bình là bao nhiêu?

Lời giải:

Trọng lượng của quả tạ là:

P = 125.10 = 1250 N

Lực sĩ thực hiện một công là:

A = P.h = 1250.0,7 = 875J

Công suất trung bình của lực sĩ là:

Thống kê tìm kiếm

Giải Bài 1,2,3 ,4,5 Trang 65 Vật Lý 8: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương 1 Cơ Học

Trả lời câu hỏi ôn tập chương và Giải bài 1,2 ,3,4,5 trang 65 SGK Lý 8: Câu hỏi và bài tập tổng kết chương 1 Cơ học

Câu hỏi ôn tập chương 1:

Câu 1. Chuyển động cơ học là gì ? Cho 2 ví dụ.

Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác.

Câu 2. Nêu 1 ví dụ chứng tỏ một vật có thể chuyển động so với vật này, nhưng lại đứng yên so với vật khác.

Hành khách ngồi trên ôtô đang chạy thì hành khách chuyển động đối với cây bên đường, nhưng lại đứng yên so với ôtô.

Câu 3. Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Công thức tính vận tốc ? Đơn vị vận tốc ?

Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính nhanh hay chậm của chuyển động Công thức v = s/t đơn vị (m/s) (km/h)

Câu 4. Chuyển động không đều là gì ? Viết công thức tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều.

Chuyển động không đều là chuyển động mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời gian Công thức tính vận tốc trung bình vtb = s/t

Câu 5. Lực có tác dụng như thế nào đối với vận tốc ? Nêu ví dụ minh hoạ.

Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc chuyển động của vật.

Câu 6. Nêu các yếu tố của lực và cách biểu diễn lực bằng véctơ.

a) Vật đang đứng yên? b) Vật đang chuyển động?

Trả lời: Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau. Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ: a) Đứng yên khi vật đang đứng yên. b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.

Câu 8. Lực ma sát xuất hiện khi nào ? Nêu 2 thí dụ về lực ma sát.

Lực ma sát xuất hiện khi một vật trượt, lăn hoặc nằm yên trên mặt một vật khác.

Câu 9. Nêu 2 thí dụ chứng tỏ vật có quán tính.

VD1: Quả bóng lăn trên sân cỏ, nó sẽ lăn chậm dần rồi dừng lại VD2: Khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ té ngã hơn đi trên sàn xi măng.

Câu 10: Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào ? Công thức tính áp suất. Đơn vị tính áp suất.

Phụ thuộc vào 2 yếu tố: Độ lớn của lực tác dụng lên vật Diện tích bề mặt tiếp xúc với vật

+ Công thức tính áp suất: p = F/S

+ Đơn vị: (Pa)

Câu 11. Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?

Lực đẩy có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên và độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

Câu 12: Điều kiện để một vật chìm xuống, nổi lên, lơ lửng trong chất lỏng.

P là trọng lượng của vật

F A là lực đẩy Ác si mét

Câu 13. Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào?

Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.

Câu 14. Viết biểu thức tính công cơ học. Giải thích từng đại lượng trong biểu thức tính công. Đơn vị công.

Công thức tính công :

A = F.s

Đơn vị công là jun kí hiệu là J ( 1J = 1N.m )

kilôjun kí hiệu là kJ { 1kJ = 1000J } P là trọng lượng của vật. FA là lực đẩy Ác-si-mét. F: lực tác dụng lên vật (N). s: quãng đường vật đi được theo phương của lực (m).

Hướng dẫn giải bài tập 1,2, 3,4,5 trang 65 ôn tập chương 1 Vật Lý 8

Bài 1: Một người đi xe đạp xuống một cái dốc dài 100m hết 25s. Xuống hết dốc, xe làm tiếp đoạn đường dài 50m trong 20s rồi mới dừng hẳn. Tính vận tốc trung bình của người đi xe trên mỗi đoạn đường và trên cả quãng đường.

a) Đứng cả hai chân

b) Co một chân

Tóm tắt:

m = 45 (kg)

Giải:

Ta có P = 10 .m = 10.45 = 450 (N)

b) Trọng lượng riêng của chất lỏng nào lớn hơn?

Bài 4: Hãy tính công mà em thực hiện được khi đi đều từ tầng một lên tầng hai của ngôi trường em (em tự cho các dữ kiện cần thiết).

Công thực hiện khi đi đều từ tầng 1 lên tầng 2: A = F.s = P.h Trong đó: F = P (P: trọng lượng cơ thể) s = h (h: chiều cao từ sàn tầng một đến sàn tầng hai)

Bài 5 trang 65: Một lực sĩ cử tạ nâng quả tạ khối lượng 125 kg lên cao 70cm trong thời gian 0,3 giây. Trong trường hợp này lực sĩ đã hoạt động với công suất bao nhiêu?

Tóm tắt:

Giải Bài Tập Vật Lý Lớp 6 Phần Tổng Kết Chương 1: Cơ Học

Mời bạn tham khảo nội dung hướng dẫn giải bài tập Vật lý lớp 6 phần tổng kết Chương 1: Cơ học. Với sự chia sẽ này, chúng tôi tin rằng bạn sẽ giải quyết toàn bộ phần bài tập SGK một cách nhanh chóng và chính xác hơn.

Nội dung đáp án và lời giải bài tập phần tổng kết Chương 1: Cơ học thuộc phân môn Vật lý lớp 6 được chúng tôi cụ thể hóa như sau:

HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG 1: CƠ HỌC – SGK VẬT LÝ 6 I-PHẦN ÔN TẬP

Câu 1. Hãy nêu tên các dụng cụ dùng để đo:

a). độ dài;

b). thể tích chất lỏng;

c). lực;

d). khối lượng.

Giải:

Câu 2. Tác dụng đẩy, kéo của-vật này lên vật khác gọi là gì?

Giải:

Tác dụng đẩy, kéo… của vật này lên vật khác gọi là lực.

Câu 3. Lực tác dụng lên một vật có thể gay ra những kết quả gì trên vật?

Giải:

Lực tác dụng lên 1 vật có thể gây ra những kết quả: Vật bị biến dạng hoặc bị biến đổi chuyển động.

Câu 4. Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật đang đứng yên mà vật vẫn đứng yên thì hai lực đó gọi là hai lực gì?

Giải:

Hai lực đó gọi là 2 lực cân bằng.

Câu 5. Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là gì?

Giải:

Lực hút của Trái Đất lên các vật gọi là trọng lực hay trọng lượng của vật.

Câu 6. Dùng tay ép hai đầu của một lò xo bút bi lại. Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là lực gì?

Giải:

Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta gọi là lực đàn hồi.

Câu 7. Trên vỏ một hộp kem giặt VISO có ghi 1kg. Số dó chỉ gì?

Giải:

Số đó chỉ khối lượng của’ kem giặt trong hộp.

Câu 8. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống: 7800 kg/m 3 là … của sắt.

Giải:

7800 kg/m 3 là khối lượng riêng của sắt.

Câu 9. Hãy tìm từ thích hợp để điền vào các chỗ trông:

-Đơn vị do độ dài là … kí hiệu là …

-Đơn vị đo thể tích là … kí hiệu là …

-Đơn vị đo lực là … kí hiệu là …

-Đơn vị đo khôi lượng là … kí hiệu là …

-Đơn vị đo khôi lượng riêng là … kí hiệu là …

Giải:

-Đơn vị đo độ dài là mét, kí hiệu là m

-Đơn vị đo thể tích là mét khối, kí hiệu là

-Đơn vị đo lực là niutơn, kí hiệu là N

-Đơn vị đo khôi lượng là kilôgam, kí hiệu là kg

-Đơn vị đo khôi lượng riêng là kilôgam trên mét khối, kí hiệu là .

Câu 10. Viết công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật.

Giải:

P = 10.m

Câu 11. Viết công thức tính khối lượng riêng theo khối lượng và thể tích.

Giải:

Mặt phẳng nghiêng, ròng rọc, đòn bẩy.

Câu 13. Hãy nêu tên của máy cơ đơn giản mà người ta dùng trong các công việc hoặc dụng cụ sau:

-Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà.

-Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải.

-Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc.

Giải:

-Kéo một thùng bêtông lên cao để đổ trần nhà bằng ròng rọc.

-Đưa một thùng phuy nặng từ mặt đường lên sàn xe tải bằng mặt phảng nghiêng.

-Cái chắn ôtô tại những điểm bán vé trên đường cao tốc bằng đòn bẩy.

II-PHẦN VẬN DỤNG

Câu 1. Hãy dùng các từ trong 3 ô sau để viết thành 5 câu khác nhau.

-Người thủ môn bóng đá tác dụng lực đẩy lên quầ bóng đá.

-Chiếc kìm nhổ đinh tác dụng lực kéo lên cái đinh.

-Thanh nam châm tác dụng lực hút lên miếng sắt.

-Chiếc vợt bóng bàn tác dụng lực đẩy lên quả bóng bàn.

Câu 2. Một học sinh đá vào quả bóng. Có những hiện tượng gì xảy ra đối với quả bóng? Hãy chọn câu trả lời đúng.

A.Quả bóng chỉ bị biến dạng.

B.Chỉ có chuyển động của quả bóng bị biến đổi.

C.Quả bóng bị biến dạng, đồng thời chuyển động của nó bị biến đổi.

D.Không có sự biến đổi nào xảy ra.

Giải:

Chọn C.

Câu 3*. Có ba hòn bi có kích thước bằng nhau, được đánh sô’ 1, 2, 3. Hòn bi 1 nặng nhất, hòn bi 3 nhẹ nhất. Trong ba hòn bi đó có một hòn bằng sắt, một hòn bằng nhôm và một hòn bằng chì. Hỏi hòn nào bằng sắt, hòn nào bằng nhôm, hòn nào bằng chì? Chọn cách trả lời đúng trong 3 cách trả lời A, B, C.

Giải:

Chọn cách B (để xác định hòn bi nào nhẹ hay nặng thì dựa vào khối lượng riêng của từng chất).

Câu 4. Hãy chọn những đơn vị thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống của các câu sau:

a).Khối lượng riêng của đồng là 8900 …

b).Trọng lượng của một con chó là 70 …

c).Khô’i lượng của một bao gạo là 50 ….

d).Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 …

e).Thể tích nước trong một bể nước là 3 …

Giải:

a).Khối lượng riêng của đồng là 8900 kilôgam trên mét khối (kg/m 3)

b).Trọng lượng của một con chó là 70 niutơn (N)

c).Khối lượng của một bao gạo là 50 kilôgam (kg)

d).Trọng lượng riêng của dầu ăn là 8000 niutơn trên mét khối (N/m 3)

e).Thể tích nước trong một bể nước là 3 mét khối (m 3)

Câu 5. Hãy chọn những từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trông của các câu sau:

a).Muốn đẩy một chiếc xe máy từ vỉa hè lên nền nhà cao 0,4m thì phải dùng …

b).Người phụ nề đứng dưới đường, muốn kéo bao ximăng lên tầng hai thường dùng một…

c).Muốn nâng đầu một cây gỗ nặng lên cao khoảng lOcm để kê hòn gạch xuống dưới thì phải dùng …

d).Ở đầu cần cẩu của các xe cẩu người ta có lắp một … Nhờ thế, người ta có thể nhấc những cỗ máy rất nặng lên cao bằng lực nhỏ hơn trọng lượng của cỗ máy.

Giải:

a).Mặt phăng nghiêng

b).ròng rọc cố định

c).đòn bẩy

d).ròng rọc động.

Câu 6.

a).Tại sao kéo cắt kim loại có tay cầm dài hơn lưỡi kéo?

b).Tại sao kéo cắt giấy, cắt tóc có tay cầm ngắn hơn lưỡi kéo?

Giải:

a).Vì để làm cho lực của lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay tác dụng vào tay cầm.

b).Vì cắt giấy hay cắt tóc chỉ cần lực nhỏ.

2 Dụng cụ đo thể tích (10 ô)

3 Phần không gian mà vật chiếm chỗ (7 ô)

4 Loại dụng cụ giúp con người làm việc dễ dàng hơn (12 ô)

5 Dụng cụ giúp làm thay đổi cả độ lớn và hướng của lực (15 ô)

6 Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật (8 ô)

7 Thiết bị gồm cả ròng rọc động và ròng rọc cố định.

Giải: Theo hàng ngang

Từ theo hàng dọc: ĐIỂM TựA

Lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật (8 ô)

Đại lượng chỉ lượng chất chứa trong vật (9 ô)

Cái gì dùng đề đo khôi lượng (6 ô)

Lực mà lò xo tác dụng lên tay ta khi tay ép lò xo lại (9 ô)

Máy cơ đơn giản có điểm tựa (6 ô)

Dụng cụ mà thợ may thường dùng để lấy số đo cơ thể khách hàng (8 ô)

Giải: Theo hàng ngang

Từ theo hàng dọc: LỰC ĐẨY

Bạn đang xem bài viết Vật Lý 8 Bài 18: Câu Hỏi Và Bài Tập Tổng Kết Chương I Cơ Học trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!