Xem Nhiều 1/2023 #️ Vbt Sinh Học 9 Bài 56 # Top 7 Trend | Caffebenevietnam.com

Xem Nhiều 1/2023 # Vbt Sinh Học 9 Bài 56 # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Vbt Sinh Học 9 Bài 56 mới nhất trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

VBT Sinh học 9 Bài 56-57: Thực hành : Tìm hiểu tình hình môi trường ở địa phương

I. Bài tập thực hành

Bài tập 1 trang 132 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.1.

Lời giải:

Bảng 56.1. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm

Nhân tố vô sinh Nhân tố hữu sinh Hoạt động của con người trong môi trường

Bài tập 2 trang 133 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.2.

Lời giải:

Bảng 56.2. Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm

Các hình thức ô nhiễm Mức độ ô nhiễm (ít/ nhiều/ rất ô nhiễm) Nguyên nhân gây ô nhiễm Đề xuất biện pháp khắc phục

Bài tập 3 trang 133 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.3.

Lời giải:

Bảng 56.3. Điều tra tác động của con người tới môi trường

Các thành phần của hệ sinh thái hiện tại Xu hướng biến đổi các thành phần của hệ sinh thái trong thời gian tới Những hoạt động của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái Đề xuất biện pháp khắc phục

II. Thu hoạch

1. Tên bài:

2. Họ và tên:

3. Nội dung thực hành: Trả lời các câu hỏi sau:

– Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát? Có cách nào khắc phục được không?

Lời giải:

Nguyên nhân gây ô nhiễm hệ sinh thái quan sát: hoạt động của con người.

Khắc phục bằng cách nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân (không xả rác bừa bãi, phân loiaj và xử lí rác thải trước khi xả ra môi trường, trồng cây xanh, sản xuất nông nghiệp an toàn,…)

– Những hoạt động nào của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đó? Xu hướng biến đổi hệ sinh thái đó là xấu đi hay tốt lên? Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của hệ sinh thái đó?

Lời giải:

Hoạt động của con người làm biến đổi hệ sinh thái: sử dụng chất hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, xây dựng nhà cửa, canh tác, xả nước thải sinh hoạt ra môi trường, sử dụng nhiều phương tiện giao thông,…

Hệ sinh thái đang biến đổi theo hướng xấu đi

Khắc phục: Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, xử lí nghiêm các cá nhân và tổ chức có hoạt động gây ô nhiễm môi trường, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, sử dụng nguồn năng lượng sạch,…

– Cảm tưởng của em sau khi học xong bài thực hành về tìm hiểu môi trường ở địa phương? Nhiệm vụ của học sinh đối với công tác phòng chống ô nhiễm là gì?

Lời giải:

Môi trường ở địa phương đang bị ô nhiễm, nguyên nhân gây ô nhiễm là do hoạt động của con người. Môi trường ô nhiễm gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống của con người và các loài sinh vật.

Nhiệm vụ của học sinh trong phòng chống ô nhiễm môi trường: thực hiện bảo vệ môi trường: bỏ rác nơi quy định, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, phương tiện sạch, dọn dẹp nhà cửa, trồng cây xanh,… và tuyên truyền để người thân và bạn bè cùng thực hiện bảo vệ môi trường.

Giải Bài Tập Vbt Sinh Học Lớp 9 Bài 56

Bài tập 1 trang 132 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.1.

Trả lời:

Bảng 56.1. Các nhân tố sinh thái trong môi trường điều tra ô nhiễm

Bài tập 2 trang 133 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 56.2.

Trả lời:

Bảng 56.2. Điều tra tình hình và mức độ ô nhiễm

Bài tập 3 trang 133 VBT : Hoàn thành bảng 56.3.

Trả lời:

Bảng 56.3. Điều tra tác động của con người tới môi trường

Các thành phần của hệ sinh thái hiện tại

Xu hướng biến đổi các thành phần của hệ sinh thái trong thời gian tới

Những hoạt động của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái

Đề xuất biện pháp khắc phục

Thành phần vô sinh: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ, …

Thành phần hữu sinh: con người, các loài động vật, thực vật

II. Thu hoạch

1. Tên bài:

2. Họ và tên:

3. Nội dung thực hành: Trả lời các câu hỏi sau:

– Nguyên nhân nào dẫn tới ô nhiễm hệ sinh thái đã quan sát? Có cách nào khắc phục được không?

Trả lời:

Nguyên nhân gây ô nhiễm hệ sinh thái quan sát: hoạt động của con người.

Khắc phục bằng cách nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân (không xả rác bừa bãi, phân loại và xử lí rác thải trước khi xả ra môi trường, trồng cây xanh, sản xuất nông nghiệp an toàn,…)

– Những hoạt động nào của con người đã gây nên sự biến đổi hệ sinh thái đó? Xu hướng biến đổi hệ sinh thái đó là xấu đi hay tốt lên? Theo em, chúng ta cần làm gì để khắc phục những biến đổi xấu của hệ sinh thái đó?

Trả lời:

Hoạt động của con người làm biến đổi hệ sinh thái: sử dụng chất hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, xây dựng nhà cửa, canh tác, xả nước thải sinh hoạt ra môi trường, sử dụng nhiều phương tiện giao thông,…

Hệ sinh thái đang biến đổi theo hướng xấu đi

Khắc phục: Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh, xử lí nghiêm các cá nhân và tổ chức có hoạt động gây ô nhiễm môi trường, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, sử dụng nguồn năng lượng sạch,…

-Cảm tưởng của em sau khi học xong bài thực hành về tìm hiểu môi trường ở địa phương? Nhiệm vụ của học sinh đối với công tác phòng chống ô nhiễm là gì?

Trả lời:

Môi trường ở địa phương đang bị ô nhiễm, nguyên nhân gây ô nhiễm là do hoạt động của con người. Môi trường ô nhiễm gây hậu quả nghiêm trọng đến đời sống của con người và các loài sinh vật.

Nhiệm vụ của học sinh trong phòng chống ô nhiễm môi trường: thực hiện bảo vệ môi trường: bỏ rác nơi quy định, sử dụng phương tiện giao thông công cộng, phương tiện sạch, dọn dẹp nhà cửa, trồng cây xanh,… và tuyên truyền để người thân và bạn bè cùng thực hiện bảo vệ môi trường.

Bài viết khác

Giải Vbt Sinh Học 8 Bài 56: Tuyến Yên, Tuyến Giáp

Bài 56: Tuyến yên, tuyến giáp

I – Bài tập nhận thức kiến thức mới

Bài tập (trang 145 VBT Sinh học 8): Hãy thử nêu ý nghĩa của cuộc vận động “Toàn dân dùng muối iốt”.

Trả lời:

Khi thiếu iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tirôxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hoocmôn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến là nguyên nhân của bệnh bướu cổ.

Trẻ bị bệnh sẽ chậm lớn, trí não kém phát triển. Người lớn, hoạt động thần kinh giảm sút, trí nhớ kém.

→ Nhà nước đã tiến hành cuộc vận động “Toàn dân dùng muối iốt”.

II – Bài tập tóm tắt và ghi nhớ kiến thức cơ bản

Bài tập (trang 145 VBT Sinh học 8): Điền nội dung thích hợp vào chỗ trống của những câu sau:

Trả lời:

Tuyến yên là một tuyến quan trọng nhất tiết các hoocmôn kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. Đồng thời tiết ra các hoocmôn trực tiếp ảnh hưởng đến sự tăng trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, trao đổi nước và co thắt các cơ trơn (ở tử cung).

Tuyến giáp có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của cơ thể.

Tuyến giáp cùng với tuyến cận giáp có vai trò trong điều hòa trao đổi canxi và phôtpho trong máu.

III – Bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức

Bài tập 1 (trang 145-146 VBT Sinh học 8): Lập bảng tổng kết vai trò của các tuyến nội tiết đã học theo mẫu bảng sau:

Trả lời:

1

Tuyến yên

Nằm ở nền sọ

Là tuyến quan trọng nhất tiết các hoocmon kích thích hoạt động của nhiều tuyến nội tiết khác. Đồng thời tiết các hoocmon có ảnh hưởng đến sinh trưởng, trao đổi glucôzơ, các chất khoáng, nước và co thắt cơ trơn.

2

Tuyến giáp

Nằm dưới sụn giáp, trước khí quản

Có vai trò quan trọng trong chuyển hóa vật chất và năng lượng của cơ thể.

3

Tuyến cận giáp

Nằm ngay sau tuyến giáp

Cùng với tuyến giáp có vai trò điều hòa trao đổi canxi và phôtpho trong máu.

Bài tập 2 (trang 146 VBT Sinh học 8): Phân biệt bệnh Bazơđô với bệnh bướu cổ do thiếu iốt.

Trả lời:

– Bệnh Bazơđô do tuyến giáp hoạt động mạnh tiết nhiều hoocmôn làm tăng cường trao đổi chất, tăng tiêu dùng oxi, nhịp tim tăng, người bệnh luôn trong trạng thái hồi hộp,căng thẳng, mất ngủ, sút cân nhanh.

– Bệnh bướu cổ do khi thiếu iốt trong khẩu phần ăn hàng ngày, tiroxin không tiết ra, tuyến yên sẽ tiết hoocmôn thúc đẩy tuyến giáp tăng cường hoạt động gây phì đại tuyến giáp (bướu cổ).

Bài tập 3 (trang 146 VBT Sinh học 8): Phát biểu nào dưới dây về tuyến giáp là không đúng? (chọn bằng cách điền dấu × vào ô ở đầu câu).

Trả lời:

a) Tuyến nội tiết lớn nhất, nặng chừng 20 – 25g.

b) Hoocmôn tuyến giáp là tirôxin, trong thành phần có iốt.

c) Hoocmôn của tuyến giáp có vai trò quan trọng trong trao đổi chất và quá trình chuyển hóa các chất trong tế bào.

x

d) Hoocmôn của tuyến giáp có vai trò kìm hãm sự tăng trưởng của cơ thể.

Các bài giải vở bài tập Sinh học lớp 8 (VBT Sinh học 8) khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k7: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Vbt Sinh Học 9 Bài 45

VBT Sinh học 9 Bài 45-46: Thực hành : Tìm hiểu môi trường và ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật

I. Bài tập thực hành

Bài tập 1 trang 105 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 45.1

Lời giải:

Bảng 45.1. Các loại sinh vật quan sát có trong địa điểm thực hành

Bài tập 2 trang 106 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 45.2

Lời giải:

Bảng 45.2. Các đặc điểm hình thái của lá cây

STT Tên cây Nơi sống Đặc điểm của phiến lá Các đặc điểm này chứng tỏ lá cây quan sát là: Những nhận xét khác

Bài tập 3 trang 106 VBT Sinh học 9: Vẽ một số dạng phiến lá quan sát được?

Lời giải:

Dựa theo nội dung hình 45 SGK trang 137

Bài tập 4 trang 107 VBT Sinh học 9: Hoàn thành bảng 45.3

Lời giải:

Bảng 45.3. Môi trường sống của các động vật quan sát được

STT Tên động vật Môi trường sống Mô tả đặc điểm của động vật thích nghi với môi trường sống

1

Cá chép Trong nước

Thân hình thoi, dẹp hai bên, vây bơi phát triển, thân cá có chất nhớt giúp giảm ma sát với dòng nước

2

Giun đất

Trong đất

Cơ thể thuôn dài, không có thị giác, da mềm, ẩm.

5

Ếch

Nơi ẩm ướt (bờ ao, bờ ruộng)

Da trần, mềm, ẩm, cơ thể là một khối hình tam giác, có lớp da mỏng giữa các ngón.

II. Thu hoạch

1. Tên bài:

2. Họ và tên:

3. Nội dung thực hành: trả lời các câu hỏi sau:

– Có mấy loại môi trường sống của sinh vật? Đó là những môi trường nào?

Lời giải:

Có rất nhiều loại môi trường sống, nhưng có 2 loại môi trường chính là môi trường cạn và môi trường nước.

– Hãy kể tên những nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống sinh vật

Lời giải:

Nhân tố sinh thái ảnh hưởng tới đời sống sinh vật: nhân tố vô sinh (gió, nước, độ ẩm, nhiệt độ, đất,…), nhân tố hữu sinh (các loài động vật, thực vật, nấm, con người,…)

– Lá cây ưa sáng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào?

Lời giải:

Lá cây ưa sáng thường dày, nhỏ, xếp xiên, màu lá nhạt và cây thường mọc nơi quang đãng

– Lá cây ưa bóng mà em đã quan sát có những đặc điểm hình thái như thế nào?

Lời giải:

Lá cây ưa bóng thường có kích thước lớn, màu lá sẫm, xếp ngang, cây mọc ở nơi có ánh sáng yếu.

– Các loài động vật mà em quan sát được thuộc nhóm động vật sống trong nước, ưa ẩm hay ưa khô?

Lời giải:

Các loài cá sống trong nước, giun đất và ếch thuộc nhóm ưa ẩm, cánh cam thuộc nhóm ưa khô.

– Nhận xét chung của em về môi trường đã quan sát.

Lời giải:

Môi trường quan sát rất phong phú về các loài sinh vật.

Bạn đang xem bài viết Vbt Sinh Học 9 Bài 56 trên website Caffebenevietnam.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!